intTypePromotion=1

Bài giảng Tài chính tín dụng: Chương 5

Chia sẻ: Nguyễn Hà | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:112

0
123
lượt xem
28
download

Bài giảng Tài chính tín dụng: Chương 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo "Bài giảng Tài chính tín dụng: Chương 5" gồm các kiến thức về phân tích tài chính và mục tiêu của phần tích tài chính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Tài chính tín dụng: Chương 5

  1. Chương 5 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1
  2. 3.1 Phân tích TC và mục tiêu của phân tích TC 3.1.1. Phân tích tài chính: • Là quá trình sử dụng các báo cáo TC của dn để phân tích và đánh giá tình hình TC của dn. • Mục đích: nhằm nhận định trạng thái TC của dn để ra quyết định đầu tư và tài trợ => nâng cao giá trị tài sản của dn. •Nguyên nhân thực hiện việc phân tích TC dn: do chính bản thân dn , các tổ chức bên ngoài dn •Khuôn khổ phân tích tài chính: •Phân tích nhu cầu vốn Xác định nhu Thương lượng •Ptích đkiện TC & khả năng sinh lợi cầu tài trợ với các nhà •Phân tích rủi ro bên ngoài cung cấp vốn
  3. 3.1 Phân tích TC và mục tiêu của phân tích TC 3.1.1. Phân tích tài chính:  Phân tích nhu cầu vốn: quan tâm đến xu hướng và yếu tố mùa vụ trong nhu cầu vốn của cty, cần bao nhiêu vốn và nhu cầu này phục vụ cho mục đích gì?  Điều kiện TC & khả năng sinh lợi: công cụ sử dụng phân tích là: các thông số TC, phân tích khối, p tích chỉ số…  Phân tích rủi ro: những rủi ro trong hđộng kd của cty. Nhà phân tích cần phải ước lượng được rủi ro kd của cty mà họ ptích. =>cần sử dụng & kết hợp 3 nhóm nhân tố trên để xác định nhu cầu tài trợ chính của cty. Kế hoạch tài trợ phải được bàn thảo & thương lượng với các nhà cung cấp vốn bên ngoài.
  4. 3.1 Phân tích TC và mục tiêu của phân tích TC 3.1.2. Mục tiêu của phân tích tài chính:  Mục tiêu của phân tích TC nhằm trả lời cho câu hỏi “ai cần pt TC và họ cần quan tâm đến vấn đề gì khi tìm hiểu các bảng BCTC?”  Các đối tượng quan tâm, gồm: - Các chủ nợ thương mại,NHTM, người cấp vốn ngắn hạn:quan tâm đến khả năng phát sinh ngân quỹ có thể đáp ứng những khoản nợ.
  5. 3.1 Phân tích TC và mục tiêu của phân tích TC 3.1.2. Mục tiêu của phân tích tài chính: - Đối với người cho vay: xác định khả năng hoàn trả nợ, họ phân tích mức độ nợ, cấu trúc nguồn vốn, cấu trúc tài sản, khả năng sinh lợi theo thời gian… - Các nhà đầu tư:khả năng sinh lợi (quan tâm nhất),khả năng thu hồi vốn đầu tư và những rủi ro gắn với khoản đầu tư của họ. - Nhà quản trị:để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong dn; là cơ sở cho những dự đoán tc, quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận…
  6. 3.2 Các báo cáo tài chính 3.2.2 Công cụ của các báo cáo tài chính(BCTC)  Các BCTC là để cung cấp thông tin TC hữu ích về 1 dn cho đối tượng quan tâm đến tình hình TC dn.  Hệ thống BCTC sử dụng cho đối tượng bên ngoài cty gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kd & báo cáo lưu chuyển tiền tệ.  Đối với BH, NH, các nhà đầu tư & quản trị thì họ nghiên cứu tài liệu hiện tại & quá khứ để đánh giá, ước lượng rủi ro & tiềm năng của cty trong tương lai.  Đối với nhà quản trị: biết được xu hướng phát triển, ưu nhược điểm trong các hoạt động của cty  Đối với nhà đầu tư tiềm năng: tìm hiểu khả năng hoàn vốn, rủi ro, sự tăng trưởng, chính sách chia lãi cho cổ đông…
  7. 3.2.2 Thông tin trên các BCTC 3.2.2.1 Bảng cân đối kế toán(bảng tổng kết tài sản)  Bảng CĐKT là 1 BCTC phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty dưới hình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất định (cuối tháng, cuối quý, cuối năm).  Bảng CĐKT: - Tài sản (TS ngắn hạn & TS dài hạn): được liệt kê theo mức độ giảm dần về khả năng chuyển nhượng - Nguồn vốn (nợ phải trả &vốn chủ sở hữu): được sắp xếp theo mức độ tăng dần về thời hạn thanh toán nợ
  8. 3.2.2 Thông tin trên các BCTC 3.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  Báo cáo kết quả hoạt động kd phản ánh tình hình kd trong một thời kỳ.  Nội dung của BCKQHDKD gồm: doanh thu thuần & giá vốn hàng bán.  Đối với dn sx: - giá vốn hàng bán trong kỳ = giá trị hàng tồn kho đầu kỳ + giá trị bỏ vào sx trong kỳ - giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. - LN gộp ( hh, dvụ) = dthu thuần – giá vốn hàng bán - Cphí BH, CPQLDN: tách riêng khỏi giá vốn hàng bán vì đây là các cp thời kỳ không phải là chi phí sản phẩm. - Doanh thu và chi phí tài chính
  9.  Mục tiêu: nhằm theo dõi dòng tiền vào và dòng tiền ra của một công ty trong một thời kỳ.  Nó giải thích những thay đổi về tiền mặt bằng cách liệt kê các hoạt động nhằm làm tăng làm giảm tiền mặt.  Mối liên hệ giữa các BCTC: - DT & CP tạo nên những thay đổi trong các tài khoản của bảng CDKT - Từ phải thu k.h cho đến thu nhập phải nộp => tác động đến dòng ngân quỹ. - Bảng CDKT được đặt ở giữa, BCKQHDKD đặt ở bên trái & BCLCTT đặt ở bên phải.
  10. 3.3 Phân tích tài chính 3.3.1. Phân tích tài chính bằng các thông số tài chính  Công cụ phổ biến để đánh giá điều kiện và hiệu quả tài chính của 1 cty: thông số tài chính. Bốn nhóm thông số tài chính  Thông số khả năng thanh toán(khả năng trả nợ ngắn hạn)  Thông số phản ánh cấu trúc nguồn vốn.  Thông số khả năng sinh lợi  Thông số phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản
  11. TẦM QUAN TRỌNG CỦA THÔNG SỐ Những thông số nào quan trọng nhất? Điều đó tùy thuộc vào vị trí của bạn • Nhà cung cấp và ngân hàng (người cho vay) quan tâm nhất đến các thông số khả năng thanh toán • Cổ đông quan tâm nhiều nhất đến các thông số khả năng sinh lợi • Các chủ nợ dài hạn quan tâm nhiều các thông số sử dụng nợ • Sử dụng tài sản hiệu quả là trách nhiệm của các nhà quản trị 11
  12. PHÂN TÍCH THÔNG SỐ 3.3.1.1.Nhóm thông số khả năng thanh toán  Thông số khả năng thanh toán hiện thời ( current ratio): Khả năng thanh toán = Tổng tài sản ngắn hạn(TS lưu động) Tổng Nợ ngắn hạn hiện thời 12
  13. Bảng cân đối kế toán công ty E (triệu đồng) Tài sản Nguồn Tiền mặt 175đ Khoản phải trả 115đ Khoản phải thu 430 Nợ ngắn hạn 115 Tồn kho 625 Tổng nợ ngắn hạn 230đ Tài sản lưu động 1.230đ Vay dài hạn 600đ Máy móc nhà xưởng 2.500đ Vốn chủ Khấu hao tích luỹ (1.200) Cổ phiếu thường 300đ Tài sản cố định ròng 1.300đ Vốn bổ sung 600 Tổng tài sản 2.530 Thu nhập giữ lại 800 Tổng vốn chủ 1.700đ Tổng nguồn 2.530đ Khả năng thanh toán = Tài sản lưu động hiện thời Tổng nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán = 1.230đ = 5,35 hiện thời 230đ 13
  14. 3.3.1.1. Các thông số khả năng thanh toán  Thông số thanh toán nhanh (Acid - test) Thông số Tài sản lưu động- Tồn kho Acid-Test = Tổng nợ ngắn hạn Điều gì xảy ra với khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nếu trừ ra các tài sản kém chuyển hóa nhất? 14
  15. Bảng cân đối kế toán công ty E (triệu đồng) Tài sản Nguồn Tiền mặt 175đ Khoản phải trả 115đ Khoản phải thu 430 Nợ ngắn hạn 115 Tồn kho 625 Tổng nợ ngắn hạn 230đ Tài sản lưu động 1.230đ Vay dài hạn 600đ Máy móc nhà xưởng 2.500đ Vốn chủ Khấu hao tích luỹ (1.200) Cổ phiếu thường 300đ Tài sản cố định ròng 1.300đ Vốn bổ sung 600 Tổng tài sản 2.530 Thu nhập giữ lại 800 Tổng vốn chủ 1.700đ Thông số Tổng nguồn 2.530đ Tài sản lưu động – Tồn kho Acid-Test Ratio = Tổng Nợ ngắn hạn 1.230đ -625đ Acid-Test = = 2,63 230đ 15
  16. 3.3.1.1. Thông số khả năng ttoán- vòng quay phải thu khách hàng DT tín dụng(tổng dt) Vòng quay phải thu k.h = Phải thu k.h bình quân => Số lần phải thu k.h được chuyển hóa thành tiền trong năm. Số vòng quay càng lớn thì thời gian chuyển hóa thành tiền mặt càng ngắn. 16
  17. 3.3.1.1. Thông số khả năng ttoán- vòng quay phải thu khách hàng Khoản phải thu*360 Kỳ thu tiền bình quân = Doanh số tín dụng hàng năm Thời gian bình quân cần thiết để khoản phải thu có thể chuyển hóa thành tiền 17
  18. Bảng cân đối kế toán công ty E (triệu đồng) Tài sản Nguồn Thông tin bổ sung: Tiền mặt 175đ Khoản phải trả 115đ Giả sử toàn bộ Khoản phải thu 430 Nợ ngắn hạn 115 Tồn kho 625 Tổng nợ ngắn hạn 230đ doanh số bán Tài sản lưu động 1.230đ Vay dài hạn 600đ tín dụng Máy móc nhà xưởng 2.500đ Vốn chủ Khấu hao tích luỹ (1.200) Cổ phiếu thường 300đ Tài sản cố định ròng 1.300đ Vốn bổ sung 600 Báo cáo thu nhập Tổng tài sản 2.530 Thu nhập giữ lại 800 Công ty E (triệu đồng) Tổng vốn chủ 1.700đ Doanh số 1.450đ Tổng nguồn 2.530đ Giá vốn hàng bán 875 Lợi nhuận gộp 575đ Kỳ Chi phí hoạt động 45 Khoản phải thu*360 Khấu hao 200 Thu tiền (ACP) = D/số tdụng b/quân Lợi nhuận hoạt động 330đ Bình quân Chi phí tiền lãi 60 Lợi nhuận trước thuế 270đ 430đ Thuế (40%) 108 ACP = 1.450đ/360 = 106,76 ngày Lợi nhuận ròng 162đ Trả cổ tức 100 18 Thu nhập giữ lại tăng thêm 62đ
  19. Khả năng thanh toán- vòng quay tồn kho Vòng quay = Giá vốn hàng bán tồn kho Tồn kho bình quân Tồn kho đang chuyển hóa thành phải thu khách hàng như thế nào? 19
  20. Bảng cân đối kế toán công ty E Tài sản 19X6 19X7 Nguồn Tiền mặt 107 140 Khoản phải trả 197 213 Chứng khoán các loại 50 58 Thương phiếu 158 163 Khoản phải thu 270 294 Nợ ngắn hạn 100 110 Tồn kho 280 269 Tổng nợ ngắn hạn 455 486 Tài sản lưu động 707 761 Vay dài hạn 562 588 Máy móc nhà xưởng 1274 1423 Cổ phần ưu đãi 39 39 Khấu hao tích luỹ (460) (550) Cổ phiếu thường 32 55 Tài sản cố vô hình 221 253 Giá trị tăng thêm 307 321 Tổng tài sản cố định 1035 1126 Thu nhập giữ lại 347 398 Tổng vốn chủ 725 813 Báo cáo thu nhập Tổng tài sản 1742 1887 Tổng nguồn 1742 1887 Công ty E Doanh thu thuần 2.262 Giá vốn hàng bán 1655 Lợi nhuận gộp 607 Thông số Chi phí hoạt động 200 giá vốn hàng bán Khấu hao 90 Vòng quay = Tồn kho bình quân Lợi nhuận hoạt động 190 tồn kho Thu nhập khác 29 Chi phí tiền lãi 49 Vòng quay tồn kho = 1655 = 6,03 Lợi nhuận trước thuế 170 Thuế (40%) 68 274,5 Lợi nhuận ròng 102 Trả cổ tức 51 20 Thu nhập giữ lại tăng thêm 51
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2