
BÀI TẬP MẪU HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Bài 1: Đầu năm 2010, bạn gửi vào ngân hàng 150 triệu VND, hưởng lãi suất tiết kiệm 6%/năm.
Biết ngân hàng tính lãi kép (lãi gộp) hàng năm, trả lãi mỗi năm một lần vào cuối năm. Tài khoản
tiết kiệm trên được duy trì đến hết năm 2030. Giả sử bạn không hề rút tiền ra khỏi tài khoản
trong suốt khoảng thời gian đó.
a. Tổng số tiền trong tài khoản ở cuối năm 2020 sẽ là bao nhiêu?
150
(1+0.06)11
= 284,74
b. Nếu bạn muốn tổng số tiền trong tài khoản trở thành 300 triệu VND thì phải gửi tiền trong bao
nhiêu năm? (Số tiền gửi vào ban đầu, lãi suất và điều kiện tính lãi như trên)
150
(1+0.06)n
= 300 => n = 11,8
c. Giả sử đến hết năm 2030, số tiền trong tài khoản là 300 triệu thì lãi suất mà bạn đã được
hưởng hàng năm là bao nhiêu? (Số tiền gửi vào ban đầu, thời gian và điều kiện tính lãi không
thay đổi)
150
(1+r)21
= 300 => r = 0.033
Bài 2: Đầu năm 2012, bạn gửi vào ngân hàng số tiền 200 triệu VND. Kể từ đó cho đến hết năm
2016, cứ vào đầu mỗi năm bạn lại gửi thêm vào ngân hàng một số tiền như trên. Lãi suất mà bạn
được hưởng là 8%/năm. Hỏi đến cuối năm 2016, tổng số tiền trong tài khoản ngân hàng của bạn
bằng bao nhiêu? Xét 2 trường hợp:
a. Ngân hàng tính lãi đơn.
200*5*(1+0.08*5) = 1400
b. Ngân hàng tính lãi kép.
200
0.08
[
(
1+0.08
)
5−1
]
(
1+0.08
)
=1267 ,18
Bài 3: Ngày hôm nay (01/01/2009), bạn gửi vào ngân hàng số tiền tiết kiệm là $3,000, hưởng lãi
suất 8%/năm.
a. Nếu ngân hàng tính lãi kép hàng năm, đến 01/01/2012 bạn sẽ có tổng số tiền trong tài khoản
tiết kiệm trên là bao nhiêu?
3000
(1+0.08)3
= 3779,1
b. Giả sử ngân hàng tính lãi kép hàng quý. Hỏi tương tự câu a.
3000(1+0.08/4)^3*4 = 3804,725
c. Giả sử bạn gửi $3,000 trên làm 3 lần bằng nhau vào đầu các năm 2009, 2010 và 2011. Điều
kiện tính lãi tương tự câu a. Hỏi đến 01/01/2012 bạn sẽ có tổng số tiền trong tài khoản tiết kiệm
trên là bao nhiêu?
1000
0.08
[
(
1+0.08
)
3−1
]
(
1+0.08
)
=3506,112
1

BÀI TẬP MẪU HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
d. Giả sử bạn gửi một số tiền làm 3 lần bằng nhau vào đầu các năm 2010, 2011 và 2012. Điều
kiện tính lãi tương tự câu a. Hỏi số tiền này phải bằng bao nhiêu để bạn có được số dư tiền mặt
ngày 01/01/2012 giống như kết quả câu a?
A
0.08
[
(
1+0.08
)
3−1
]
(
1+0.08
)
=3779 ,1
=> A = 1077,87
Bài 4: Hiện tại là ngày 01/01/2009. Mục tiêu của bạn là có được $1,000 vào ngày 01/01/2013.
Lãi suất tiền gửi ngân hàng là 8%/năm.
a. Để đạt mục tiêu trên thì ngày hôm nay bạn cần gửi vào ngân hàng số tiền là bao nhiêu?
A(1+0.08)^4 = 1000 => A=735,02
b. Giả sử bạn gửi vào ngân hàng một số tiền như nhau vào đầu mỗi năm từ 2010 đến 2013. Điều
kiện tính lãi giống câu a. Hỏi để đạt mục tiêu như câu a thì số tiền gửi mỗi lần phải bằng bao
nhiêu?
A
0.08
[
(
1+0.08
)
4−1
]
(
1+0.08
)
=1000
=> A = 205,48
c. Ngoài phương án đầu tư ở câu b, bạn còn có một phương án khác là gửi tiết kiệm $750 vào
ngày 01/01/2010 với điều kiện tính lãi giống như trên. Hãy so sánh 2 phương án đầu tư này và
cho biết phương án nào tốt hơn.
750*(1+0.08)^3 = 944,784
d. Giả sử bạn đầu tư $750 vào ngày 01/01/2010. Hỏi để đạt mục tiêu như câu a thì lãi suất bạn
kiếm được phải bằng bao nhiêu?
750*(1+r)^3=1000 => r = 0,1
e. Giả sử bạn chỉ có thể gửi $200 mỗi lần vào đầu các năm từ 2010 đến 2013. Hỏi để đạt mục
tiêu như câu a thì lãi suất bạn kiếm được phải bằng bao nhiêu?
200
r
[
(
1+r
)
3−1
]
(
1+r
)
=1000
=> r = 0,278
f. Ngày 01/01/2010, bạn gửi tiết kiệm $400. Kể từ đó đến 01/01/2013, cứ mỗi 6 tháng bạn lại gửi
vào ngân hàng một số tiền như nhau. Giả sử ngân hàng tính lãi 8%/năm, lãi được tính gộp mỗi 6
tháng (bán niên). Hỏi để đạt mục tiêu như câu a thì số tiền gửi mỗi lần trên phải bằng bao nhiêu?
A
0.08
2
¿
=> A = 144,9
Bài 5: Ngày hôm nay bạn gửi vào ngân hàng số tiền 100 triệu VND, chia thành 3 tài khoản tiết
kiệm với kỳ hạn lần lượt là 1 năm, 2 năm và 3 năm, hưởng cùng một mức lãi suất và sẽ không
rút tiền trước khi đến hạn. Biết rằng khi đến hạn rút tiền, số tiền trong các tài khoản này lần lượt
là 21.2 triệu VND, 33.708 triệu VND và 59.5508 triệu VND. Hỏi mức lãi suất mà bạn được
hưởng là bao nhiêu?
x+y+z=100
(100-y-z)(1+r) = 21.2
2

BÀI TẬP MẪU HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
(100-x-z)(1+2r)=33.708
(100-x-y)(1+3r)=50.5508
Bài 6: Ngày hôm nay bạn gửi vào ngân hàng số tiền 100 triệu VND, chia thành 3 tài khoản tiết
kiệm với kỳ hạn lần lượt là 1 năm, 2 năm và 3 năm và sẽ không rút tiền trước khi đến hạn. Biết
rằng lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 2 năm cao hơn lãi suất kỳ hạn 1 năm là 1 điểm phần trăm, lãi suất
kỳ hạn 3 năm cao hơn lãi suất kỳ hạn 1 năm là 1,5 điểm phần trăm. Khi đến hạn rút tiền, số tiền
trong các tài khoản này lần lượt là 63,90 triệu VND, 34,67 triệu VND và 12,60 triệu VND. Hỏi
mức lãi suất mà bạn được hưởng trên mỗi tài khoản là bao nhiêu?
3

BÀI TẬP MẪU HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
BÀI 2: BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Bài 1: Doanh nghiệp K có tiền bán hàng (chưa VAT) trong quý I/N là 800 triệu VND. Biết thuế
suất VAT bằng 10%; khách hàng của doanh nghiệp thanh toán ngay 70% tiền mua hàng, còn lại
trả vào quý sau. Yêu cầu: Xác định doanh thu thuần và số tiền thực thu từ bán hàng trong quý
I/N của doanh nghiệp K.
Doanh thu thuần = 800
Thực thu = (800 + 800*10%)*70% = 616
Bài 2: Doanh nghiệp T có tiền bán hàng (có VAT) trong quý I/N là 924 triệu VND. Biết thuế
suất VAT bằng 10%; khách hàng của doanh nghiệp thanh toán ngay 60% tiền mua hàng, còn lại
trả vào quý sau. Yêu cầu: Xác định doanh thu thuần và số tiền thực thu từ bán hàng trong quý
I/N của doanh nghiệp K.
Doanh thu thuần = 924/110% = 840
Thực thu = 924*60% = 554,4
Bài 3: Doanh nghiệp K có tiền mua vật tư (chưa VAT) trong quý I/N là 500 triệu VND. Biết
thuế suất VAT bằng 10%; doanh nghiệp thanh toán ngay 90% tiền mua vật tư, còn lại trả vào
quý sau. Yêu cầu: Xác định chi phí và số tiền thực chi cho mua vật tư trong quý I/N của doanh
nghiệp K.
Chi phí = 500
Thực chi = (500 + 500*10%)*90% = 495
Bài 4: Doanh nghiệp T có tiền mua vật tư (có VAT) trong quý I/N là 704 triệu VND. Biết thuế
suất VAT bằng 10%; doanh nghiệp thanh toán ngay 30% tiền mua vật tư, còn lại trả vào quý sau.
Yêu cầu: Xác định chi phí và số tiền thực chi cho mua vật tư trong quý I/N của doanh nghiệp T.
Chi phí = 704/110% = 640
Thực chi = 640*30% = 192
Bài 5: Doanh nghiệp A có tiền bán hàng (giá chưa thuế) trong quý I/N là 670 triệu VND, trong
đó có 290 triệu VND là tiền bán hàng (giá chưa thuế) của mặt hàng chịu thuế TTĐB. Ngoài ra,
doanh nghiệp có tiền mua vật tư (giá chưa thuế) trong quý I/N là 240 triệu VND. Thuế suất thuế
TTĐB là 50%, thuế TTĐB được khấu trừ trên hóa đơn mua vật tư cả quý là 95 triệu VND. VAT
được tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%. Yêu cầu: Tính số thuế TTĐB và VAT phải
nộp trong quý I/N của doanh nghiệp A.
SCT ra = 290*50% = 145
SCT vào = 95
=>SCT phải nộp = 50
VAT ra = (670 +145)*10% = 81,5
VAT vào = (240 + 95)*10%= 33,5
=>VAT phải nộp = 48
4

BÀI TẬP MẪU HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Bài 6: Doanh nghiệp B có tiền bán hàng (giá thanh toán) trong quý I/N là 539 triệu VND, trong
đó có 150 triệu VND là tiền bán hàng (giá chưa thuế) của mặt hàng chịu thuế TTĐB. Ngoài ra,
doanh nghiệp có tiền mua vật tư (giá thanh toán) trong quý I/N là 308 triệu VND. Thuế suất thuế
TTĐB là 60%, thuế TTĐB được khấu trừ trên hóa đơn mua vật tư cả quý là 60 triệu VND. VAT
được tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%. Yêu cầu: Tính số thuế TTĐB và VAT phải
nộp trong quý I/N của doanh nghiệp B.
SCT vào = 60
SCT ra = 150*60% = 90
SCT cpn = 90 -60 = 30
VAT vào = 308 - 308/110% = 28
VAT ra = 539 – 539/110% = 49
VAT cpn = 21
Bài 7: Doanh nghiệp C có tiền bán hàng (chưa VAT) trong quý I/N là 800 triệu VND, trong đó
có 600 triệu VND là tiền bán hàng (chưa VAT) của mặt hàng chịu thuế TTĐB. Ngoài ra, doanh
nghiệp có tiền mua vật tư (giá thanh toán) trong quý I/N là 550 triệu VND. Thuế suất thuế TTĐB
là 50%, thuế TTĐB được khấu trừ trên hóa đơn mua vật tư cả quý là 150 triệu VND. VAT được
tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%. Yêu cầu: Tính số thuế TTĐB và VAT phải nộp
trong quý I/N của doanh nghiệp C.
VAT ra = 600*10% = 60
SCT ra = 600/(1+50%)*50% = 200
VAT vào = 550/110%*10% = 50
SCT vào = 150
VAT phải nộp = 80 – 50 = 30
SCT phải nộp = 200 – 150 = 50
Bài 8: Doanh nghiệp D có tiền bán hàng (giá thanh toán) trong quý I/N là 1177 triệu VND, trong
đó có 720 triệu VND là tiền bán hàng (chưa VAT) của mặt hàng chịu thuế TTĐB. Ngoài ra,
doanh nghiệp có tiền mua vật tư (chưa VAT) trong quý I/N là 540 triệu VND. Thuế suất thuế
TTĐB là 60%, thuế TTĐB được khấu trừ trên hóa đơn mua vật tư cả quý là 180 triệu VND.
VAT được tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%. Yêu cầu: Tính số thuế TTĐB và
VAT phải nộp trong quý I/N của doanh nghiệp D.
VAT ra = 1177 – 1177/110% = 107
VAT vào = 540*10% = 54
VAT cpn = 107 – 54 = 53
SCT vào = 180
SCT ra = 720/(1+60%)*60% = 270
SCT cpn = 270 – 180 = 90
5

