BÀI TẬP ÔN TẬP CUỐI KỲ TOÁN RỜI RẠC 2A
Trần Minh Trực - MSSV: 22110241
16th June 2025
Bài 1.
Cho G y 2 đỉnh bậc 2, 3 đỉnh bậc 3, 3 đỉnh bậc 4, 1 đỉnh bậc 5. Hỏi G bao nhiêu
đỉnh treo?
Lời Giải:
Đặt G= (V,E) y với V tập các đỉnh của y, E tập các cạnh của y.
Gọi:
m số cạnh của G.
n số đỉnh của G, trong đó, k số đỉnh treo của G(bậc của đỉnh treo luôn bậc 1).
Ta công thức tính số cạnh của G dạng:
2m=X
vVdeg(v)
2m= 2 ·2 + 3 ·3 + 3 ·4 + 1 ·5 + 1 ·k
2mk= 30
:m=n1nên ta có:
2(n1) k= 30 2nk= 32,(1)
Tổng số đỉnh của cây 2 + 3 + 3 + 1 + k=k+ 9, suy ra:
n=k+ 9 nk= 9 (2)
Từ (1) và (2), ta hệ phương trình:
2nk= 32
nk= 9
n= 23
k= 14
Vậy: G 14 đỉnh treo.
1
Bài 2.
Cho đồ thị sau
a) Kiểm nghiệm thuật toán DFS(u)hoặc BFS(u)với u= 1. Chỉ kết quả trung gian theo
mỗi bước thuật hiện của thuật toán.
b) Tìm y khung của đồ thị trên bằng cách dùng DFS hoặc BFS.
Lời Giải
a) Dùng DFS(1).
STT Trạng thái ngăn xếp Danh sách đỉnh duyệt
1 1 1
2 1,2 1,2
3 1,2,9 1,2,9
4 1,2,9,10 1,2,9.10
5 1,2,9,10,5 1,2,9,10,5
6 1,2,9,10,5,11 1,2,9,10,5,11
7 1,2,9,10,5,11,3 1,2,9,10,5,11,3
8 1,2,9,10,5,11,3,6 1,2,9,10,5,11,3,6
9 1,2,9,10,5,11,3,6,12 1,2,9,10,5,11,3,6,12
10 1,2,9,10,5,11,3,6,12,4 1,2,9,10,5,11,3,6,12,4
11 1,2,9,10,5,11,3,6,12,4,7 1,2,9,10,5,11,3,6,12,4,7
12 1,2,9,10,5,11,3,6,12,4,7,8 1,2,9,10,5,11,3,6,12,4,7,8
13 Lần lượt loại các đỉnh ra khỏi ngăn xếp
Suy ra: Kết quả duyệt DFS(1) = {1,2,9,10,5,11,3,6,12,4,7,8}.
Dùng BFS(1)
2
STT Trạng thái ngăn xếp Danh sách đỉnh duyệt
1 1
2 2,9 1
3 9,10,5,3 1,2
4 10,5,3 1,2,9
5 5,3,11 1,2,9,10
6 3,11 1,2,9,10,5
7 11,6 1,2,9,10,5,3
8 6,12,4 1,2,9,10,5,3,11
9 12,4 1,2,9,10,5,3,11,6
10 4,7 1,2,9,10,5,3,11,6,12
11 7 1,2,9,10,5,3,11,6,12,4
12 8 1,2,9,10,5,3,11,6,12,4,7
13 1,2,9,10,5,3,11,6,12,4,7,8
Suy ra: Kết quả duyệt BFS(1) = {1,2,9,10,5,3,11,6,12,4,7,8}.
b) Gọi T tập các cạnh của y khung của đồ thị.
Thuật Toán DFS Thuật Toán BFS
T=T {(1,2)}T=T {(1,2)}
T=T {(2,3)}T=T {(1,9)}
T=T {(3,4)}T=T {(2,3)}
T=T {(4,6)}T=T {(2,5)}
T=T {(6,11)}T=T {(2,10)}
T=T {(11,5)}T=T {(3,4)}
T=T {(5,10)}T=T {(3,6)}
T=T {(10,9)}T=T {(3,11)}
T=T {(6,12)}T=T {(4,7)}
T=T {(12,7)}T=T {(4,12)}
T=T {(7,8)}T=T {(7,8)}
Vậy:
1. y khung của đồ thị với thuật toán DFS dạng là:
T={(1,2);(2,3);(3,4);(4,6);(6,11);(11,5);(5,10);(10,9);(6,12);(12,7);(7,8)},
2. y khung của đồ thị với thuật toán BFS dạng là:
T={(1,2);(1,9);(2,3);(2,5);(2,10);(3,4);(3,6);(3,11);(4,7);(4,12);(7,8)}.
3
Bài 3.
Cho G đơn đồ thị liên thông trọng số như sau:
a) y xây dựng ma trận trọng số của đồ thị G.
b) Kiểm tra xem đồ thị G phải đồ thị Euler không? Nếu không thì G phải đồ thị
nửa Euler không?
c) Tìm y khung ngắn nhất của đồ thị G.
Lời Giải
a) Ma trận trọng số của G dạng là:
01000408
10603200
06031900
00305020
03150560
42905073
00026702
80000320
b) deg(a) = 3.
deg(b) = 4.
deg(c) = 4.
deg(d) = 3.
deg(e) = 5.
deg(f) = 6.
deg(g) = 4.
4
deg(h) = 3.
Suy ra: ta các đỉnh a,d,e,h đỉnh bậc lẻ của đồ thị Gnên Gkhông đồ thị Euler.
Mặt khác: G bốn đỉnh bậc lẻ nên Gkhông đồ thị Euler.
c) Gọi T y khung ngắn nhất của đồ thị G, ta có: T=,d(H) = 0.
e1(e,c)ω(e1) = 1.
e2(a,b)ω(e2) = 1.
e3(b,f)ω(e3) = 2.
e4(h,g)ω(e4) = 2.
e5(g,d)ω(e5) = 2.
e6(d,c)ω(e6) = 3.
e7(b,e)ω(e7) = 3.
e8(h,f)ω(e8) = 3.
e9(f,a)ω(e9) = 4.
e10(f,e)ω(e10) = 5.
e11(e,d)ω(e11) = 5.
e12(e,g)ω(e12) = 6.
e13(g,f)ω(e13) = 7.
e14(h,a)ω(e14) = 8.
STT Cạnh đã xét y khung và trọng số
1E\ {e1}T=T {e1} ω(T) = 1
2E\ {e2}T=T {e2} ω(T) = ω(T) + ω(e2) = 1 + 1 = 2
3E\ {e3}T=T {e3} ω(T) = ω(T) + ω(e3) = 2 + 2 = 4
4E\ {e4}T=T {e4} ω(T) = ω(T) + ω(e4) = 4 + 2 = 6
5E\ {e5}T=T {e5} ω(T) = ω(T) + ω(e5) = 6 + 2 = 8
6E\ {e6}T=T {e6} ω(T) = ω(T) + ω(e6) = 8 + 3 = 11
7E\ {e7}T=T {e7} ω(T) = ω(T) + ω(e7) = 11 + 3 = 14
8E\ {e8}tạo ra chu trình
|T|=n1 = 8 1 = 7 nên dừng.
Vậy: ta được cây khung:
T={(e,c);(a,b);(b,f);(h,g);(g,d);(d,c);(b,e)}
với ω(T) = 14.
5