BNG BÁO CÁO
* Bng 1.1 :Phân công tng thành viên trong nhóm.
1. Nguyn Mnh Hùng Tìm câu hi,thiết kế powerpoint, kim tra chnh sa bài tiu
lun
2. Võ Tn Li Tìm ni dung, sưu tm hình nh v đa dng sinh hc, suy thoái
đa dng sinh hc
3. Nguyn Phước Đi Sàn lc, chn ý, viết báo cáo, xây dng bài tiu lun
I. Đa dng sinh hc
1) Khái nim đa dng sinh hc :
Là s khác nhau gia các sinh v t sng tt c mi nơi, bao gm: các h sinh thái trên cn, sinh thái
trong đ i d ươ ng và các h sinh thái thu v c khác, cũng như các phc h sinh thái mà các sinh vt là
mt thành phn trong đó. Thut ng đa dng sinh hc này bao hàm s khác nhau trong mt loài, gia các
loài và gia các h sinh thái khác nhau
2) Các giá tr ca đa dng sinh hc:
- Đa dng sinh hc gm tính đa dng, trng thái khác nhau v đc tính hoc cht lượng ca sinh vt.
- S đa dng và tính khác nhau ca các loài sinh vt sng và các ph c h sinh thái mà chúng tn ti
trong đó. Tính đa dng có th hiu là mt s lượng xác đnh các đi tượng khác nhau và t n s xu t
hi n t ươ ng đ i ca chúng. Đi vi đa dng sinh hc, nhng đi tượng này được t chc nhiu cp
đ, t các h sinh thái phước tp đến các cu trúc hoá hc là cơ s phân t ca vt cht di truyn. Do
đó, thut ng này bao hàm các h sinh thái, các loài, các gen khác nhau và s phong phú tương đi ca
chúng. (theo OTA, 1987).
- Đa dng sinh hc còn là s đa dng ca các sinh vt trên trái đt, bao gm c s đa dng v di truyn
ca chúng và các dng t hp. Đây là mt thut ng khái quát v s phong phú ca sinh vt t nhiên,
h tr cho cuc sng và sc kho ca con người. Khái nim này bao hàm mi tương tác qua li gia
các gen, các loài và các h sinh thái (như quan nim ca Reid & Miller, 1989).
- Giá tr ca đa dng sinh hc là vô cùng to ln và có th chia thành hai loi giá tr: giá tr trc tiếp và
giá tr gián tiếp. Giá tr kinh tế trc tiếp ca tính đa dng sinh hc là nhng giá tr ca các sn phm
sinh vt mà được con người trc tiếp khai thác và s dng cho nhu cu cuc sng ca mình; còn giá tr
gián tiếp bao gm nhng cái mà con người không th bán, nhng li ích đó bao gm s lượng và cht
lượng nước, bo v đt, tái to, giáo dc, nghiên cu khoa hc, điu hòa khí hu và cung cp nhng
phương tin cho tương lai ca xã hi loài người.
3) Vit Nam là nước có mc đ đa dng sinh hc
cao :
a) V đa hình
- Vit Nam là mt trong nhng quc gia nm phn đông bán đo Đông Dương, thuc trung tâm khu
vc Đông Nam Á vi tng din tích đt lin là 330.541km2 , tri dài t 15 vĩ đ Bc xung Nam tri
rng trên 7 kinh tuyến. Bc giáp Trung Quc, Tây giáp Lào, Campuchia, Đông và Đông Nam giáp bin
Đông. B bin tri dài 3260 km.
- Đa hình Vit Nam đa dng, trong đó 3/4 là din tích đi núi và cao nguyên. Khi núi cao nht là dãy
Hoàng Liên Sơn, phân chia Bc B làm hai phn Tây Bc và Đông Bc có điu kin sinh thái khác bit
nhau, tiếp đén là dãy Trường Sơn kéo dài chy sut t Trung B đén vùng cc Nam ni tiếp vi đng
bng Nam B. Vùng Bc B, khu vc Đông Bc hình vòng cung chy theo hướng Đông Bc-Tây Nam,
đ cao trung bình 1000m, ch có nhng đu ngun sông Lô, sông Gâm mi có nhng đnh núi cao trên
2000m. Vùng núi Tây Bc có nhng đnh núi cao nht nước ta, đ cao trung bình 2000m, đnh Phan Xi
Păng, thuc dãy Hoàng Liên Sơn cao 3143m, hướng núi ch yếu lá Tây Bc-Đông Nam, ging như mái
nhà khng l dc xung phía đòng bng sông Hng. Vùng núi Bc B và Trung B có nhiu dãy núi đá
vôi vi nhiu hang đng. Khong gia dãy trường Sơn là vùng núi trung bình t 800-1000m. Vùng cao
nguyên trung phân là vùng đi đt xám Đông Nam B.
- 1/4 din tích còn li là vùng đng bng vi 2 đng bng châu th ln là ĐB sông Hng và ĐB sông
Cu Long, gia là đng bng nh hp duyên hi min Trung.
- H thng sông ngòi Vit Nam dày đc, ch tính nhng con sông dài trên 10km đã có trên 2500 sông.
Trung bình c cách 20km li có 1 con sông chy ra bin, mt vài con sông phía Bc đ v phía Trung
Quc và mt s cao nguyên đ ra lưu vc sông Mê Kông. Phn ln các con sông đu dc mnh, nước
chy xiết, nhiu ghnh thác.
b) Lượng mưa
- Lượng mưa trung bình 1700-1800mm/năm. min núi có nơi trên 3000mm. Nhưng cũng có vài nơi
lượng mưa ch dưới 500mm. Đ m không khí tương đi ln, khong 80%. S ngày mưa nhiu, trung
bình trên 100 ngày/năm, có nơi lên đén 150 ngày/năm. Do nh hưởng ca chế đ gió mùa nên lượng mưa
phân b không đu, hình thành hai mùa, mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa kéo dài 6-7 tháng/năm, lượng
mưa mùa này chiếm 80-85% lượng mưa c năm.
c) Khí hu
- Mc dù nm trong vùng khí hu nhit đi, song vì v trí đa lí kéo dài li chu nh hưởng ca đ cao
đa hình nên khí hu không đng nht trong c nước.
- Nhit đ trung bình hng năm tăng dn t Bc xung Nam và càng lên cao thì nhit đ càng gim.
- Đim ni bt ca khí hu VN là nóng m và mưa nhiu theo mùa. V trí đa lí đa hình, chế đ gió
mùa đã tao ra thi tiết tng vùng rt khác nhau. Min Bc có mùa hè nóng m, lượng mưa ln, mùa
đông thì ít mưa hơn và rt lnh. Min Trung có gió mùa đông ngn hơn, ít lnh hơn min Bc, mưa tp
trung nhiu vào nhng tháng cui năm. Mùa hè chu nh hưởng ca gió Tây Nam nên rt nóng và khô.
Min Nam nóng quanh năm có hai mùa mưa và khô rõ rt.
Nhng yếu t v v trí đa lý, đa hình, khí hu, đát đai và các yếu t sinh thái khác đã hình thành
nên các h sinh thái đa dng. Mi h sinh thái đu mang nhng đc thù riêng, tt c to nên ngun tài
nguyên sinh vt phong phú, đa dng và rt đc đáo. Vit Nam là mt trong nhng nước có s đa dng
sinh hc được xếp vào loi cao trên thế gii, mt trong nhng trung tâm đa dng sinh hc ca khu vc
Đông Nam Á.
4) S đa dng sinh hc :
a) Đa dng gen di truyn
- Là tt c các gen di truyn khác nhau ca tt c các th thc vt, đng vt, nm và vi sinh vt. Đa
dng di truyn tn ti trong mt loài và gia các loài khác nhau.
- Là s đa dng v thành phn gen ca các cá th trong cùng mt loài và gia các loài khác nhau; là s di
truyn gen có th di truyn được trong mt qun th hoc gia các qun th.
- Là biu hin s đa dng ca các biến d có th di truyn trong mt loài, mt qun xã ca các loài, các
qun xã.
Xét cho cùng, đa dng di truyn chính là s biến d t hp trình t ca bn cp bazơ cơ bn thành
phn ca axit nucleic, to thành mã di truyn. Tp hp các biến d gen trong mt qun th giao phi
cùng loài có được nh chn lc. Mc đ sng sót ca các biến d khác nhau dn đến tn suát khác nhau
ca các gen trong tp hp gen. Điu này cũng tương t trong tiến hóa ca qun th. Như vy, tm
quan trng ca biến d gen là rt rõ ràng: nó to ra s thay đi tiến hóa t nhiên cũng như chn lc
nhân to. Ch mt phn nh (thường nh hơn 1%) vt cht di truyn ca các sinh vt bc cao là được
biu hin ra ngoài thành các tính trng kiu hình hoăc chc năng ca sinh vt; vai trò ca nhng AND
còn li và tm quan trng ca các biến d gen ca nó vn chưa được làm rõ. Ước gtinhs c 109 gen khác
nhau phân b trên sinh gii thì có 1 gen không có đóng góp vi toàn b đa dng di truyn. Đc bit,
nhng gen kim soát quá trình sinh hóa cơ bn, được duy trì s tn ti ca các gen khác cũng tương t
như vy. Hơn na mt s ln các biến d phân t trong h thng min dch ca đng vt có vú dduocj
quy đnh bi mt s ljuongjw nh cá gen di truyn.
b) Đa dng ngun gen VN
* Đa dng ngun gen trong nông nghip
- Theo đánh giá ca Jucovski (1970), Vit Nam là mt trong 12 trung tâm ngun gc ging cây trng ca
thế gii. Mc đ ĐDSH ca h thc vt cây trng Vit Nam cao hơn nhiu so vi d đoán.
* Ngun gen ging cây trng, vt nuôi
- Vit Nam, hin nay đang s dng trong sn xut nông nghip 16 nhóm các loài cây trng khác nhau
như cây lương thc chính, cây lương thc b sung, cây ăn qu, cây rau, cây gia v, cây làm nước ung,
cây ly si, cây thc ăn gia súc, cây bóng mát, cây công nghip, cây ly gvi tng s trên 800 loài cây
trng vi hàng nghìn ging khác nhau. Có 3 nhóm cây trng đang được nông dân s dng.
Các ging cây trng bn đa: Nhóm ging cây trng này hin nay đang chiếm v trí ch đo đi vi
nhiu loi cây trng. Trong s nhóm ging cây trng này có nhng ging đã được nông dân s dng và
lưu truyn hàng nghìn năm nay.
– Các ging cây trng mi: Là nhng ging cây có kh năng cho năng sut cao và có mt s đc tính tt
khác như: phm cht nông sn tt, kh năng chng chu sâu bnh cao… được các nhà khoa hc chn
lc, lai to thành. Nhng năm gn đây các ging cây trng được các nhà khoa hc chn lc và lai to
mi cũng như các loi ging cây trng được nhp ni, trước khi đưa ra sn xut rng rãi, được hi
đng khoa hc B Nông nghip và Phát trin nông thôn xem xét công nhn như lúa: 156 ging; ngô: 47
ging; đu tương: 22 ging; cao su: 14 ging; cà phê: 14 ging…
Các ging cây trng được nông dân các tnh biên gii trao đi vi nhau qua biên gii hoc mua bán
qua đường tiu ngch.
- Hin nay, Ngân hàng gen cây trng Quc gia đang bo tn 12.300 ging ca 115 loài cây trng. Đây là
tài sn quý ca đt nước, phn ln không còn trong sn xut và trong t nhiên na. Mt b phn quan
trng ca s ging này là ngun gen bn đa vi nhiu đc tính quý mà duy nht ch nước ta có.
- V vt nuôi, hin nay Vit Nam có 14 loài gia súc và gia cm đang được chăn nuôi ch yếu bao gm 20
ging ln trong đó có 14 ging ni, 21 ging bò (5 ging ni), 27 ging gà (16 ging ni), 10 ging vt (5
ging ni), 7 ging ngan (3 ging ni), 5 ging ngng (2 ging ni), 5 ging dê (2 ging ni), 3 ging trâu
(2 ging ni), 1 ging cu, 4 ging th (2 ging ni), 3 ging nga (2 ging ni), b câu, hươu và nai (có
khong 10 ngàn con hươu nai được nuôi trong toàn quc).
* Đc trưng đa dng ngun gen
Các biu hin ca kiu gen Vit Nam rt phong phú. Riêng kiu gen cây lúa có đến hàng trăm kiu
hình khác nhau, th hin gn 400 ging lúa khác nhau.
Các kiu gen Vit Nam thường có nhiu biến d, đt biến. Trong đó có nhng biến d xy ra dưới
tác đng ca các yếu t t nhięn (sm, chp, bc x..), có nhng đt biến xy ra do nhng tác nhân
nhân to. Đây là mt trong nhng ngun to ging mi.
ĐDSH gen Vit Nam cha đng kh năng chng chu và tính mm do sinh thái cao ca các kiu
gen.
c) Đa dng v loài
- Tp hp các dn liu nghiên cu, điu tra cơ bn đã có t trước đến nay, thành phn loài thc vt,
đng vt Vit Nam được thng kê thì nhóm sinh vt vi to vùng nước ngt được xác đnh là 1.438
loài chiếm 9,6% so vi thế gii (s loài có trên thế gii là 15.000); thc vt bc cao có khong 11.400 loài
chiếm 5% so vi thế gii (s loài có trên thế gii là 220.000); bò sát có 296 loài chiếm 4,7% so vi thế
gii (s loài có trên thế gii là 6.300)…
- Theo các tài liu thng kê, Vit Nam là mt trong 25 nước có mc đ ĐDSH cao trên thế gii vi d
tính có th có ti 20.000-30.000 loài thc vt. Vit Nam được xếp th 16 v mc đ ĐDSH (chiếm
6,5% s loài có trên thế gii).
Đa dng loài trong h sinh thái trên cn
Khu h thc vt: Tng kết các công b v h thc vt Vit Nam, đă ghi nhn có 15.986 loài thc
vt Vit Nam. Trong đó, có 4.528 loài thc vt bc thp và 11.458 loài thc vt bc cao. Trong s đó
có 10 % s loài thc vt là đc hu.
Khu h đng vt: cho đến nay đã thng kê được 307 loài giun tròn, 161 loài giun sán ký sinh gia súc,
200 loài giun đt, 145 loài ve giáp, 113 loài b nhy, 7.750 loài côn trùng, 260 loài bò sát, 120 loài ếch nhái,
840 loài chim, 310 loài và phân loài thú.
- Trong h thng các khu bo v vùng Đông Dương Mã Lai ca IUCN, Vit Nam được xem là nơi
giàu v thành phn loài và có mc đ đc hu cao so vi các nước trong vùng ph Đông Dương. Đng
vt gii Vit Nam có nhiu dng đc hu: hơn 100 loài và phân loài chim, 78 loài và phân loài thú đc
hu. Riêng trong s 25 loài thú linh trưởng đã được ghi nhn Vit Nam có ti 16 loài, trong đó có 4 loài
và phân loài đc hu ca Vit Nam, 3 phân loài ch phân b Vit Nam và Lào, 2 phân loài ch có
vùng rng hai nước Vit Nam – Campuchia.
Đa dng loài trong h sinh thái đt ngp nước ni đa
- Các thy vc nước ngt ni đa Vit Nam rt đa dng v h thc vt cũng như h đng vt, bao
gm các nhóm vi to, rong, các loài cây c ngp nước và bán ngp nước, đng vt không xương sng và
cá.
– Vi to: đă xác đnh được có 1.438 loài to thuc 259 chi và 9 ngành;
Cho đến nay đã thng kê và xác đnh được 794 loài đng vt không xương sng. Trong đó, đáng lưu ý
là trong thành phn loài giáp xác nh, có 54 loài và 8 ging ln đu tiên được mô t Vit Nam. Riêng
hai nhóm tôm, cua (giáp xác ln) có 59 loài thì có ti 7 ging và 33 loài (55,9% tng s loài) ln đu tiên
được mô t. Trong tng s 147 loài trai c, có 43 loài (29,2% tng s loài), 3 ging ln đu tiên được mô
t, tt c đu là nhng loài đc hu ca Vit Nam hay vùng Đông Dương. Điu đó cho thy s đa
dng và mc đ đc hu ca khu h tôm, cua, trai, c nước ngt ni đa Vit Nam là rt ln.
– Theo các dn liu thng kê, thành phn loài cá các thy vc nước ngt ni đa Vit Nam bao gm trên
700 loài và phân loài, thuc 228 ging, 57 h và 18 b. Riêng h cá chép có 276 loài và phân loài thuc 100
ging và 4 h, 1 phân h được coi là đc hu Vit Nam. Phn ln các loài đc hu đu có phân b
các thy vc sông, sui, vùng núi.
Đa dng loài trong các h sinh thái bin và ven b
- Đc tính ca khu h sinh vt bin Vit Nam th hin rő đc tính nhit đi, đc tính hn hp, đc
tính ít đc hu và đc tính khác bit bc nam. Trong vùng bin nước ta đă phát hin được chng
11.000 loài sinh vt cư trú trong hơn 20 kiu h sinh thái đin hình và thuc 6 vùng đa dng sinh hc