Chính sách hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước thông qua hệ thống ngân hàng để phục hồi
và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Tài chính các ngân hàng và Tổ chức tài chính
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Vũ Th Bích Liên
- Năm giao nhim vụ: 2022 M* s,: BTC/ĐT/2022-29
1. nh cấp thiết c/a vấn đ0 nghiên c2u
Đầu năm 2020, sự bùng phát đại dch Covid-19 đ* ảnh ởng nghiêm trọng đến kinh tế, tài chính
nhiều mặt trong đời s,ng x* hội Vit Nam. Là nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào các nền kinh tế trên thế
giới, các hoạt động kinh tế liên quan đến xuất - nhập khẩu hàng hóa, dch vụ và du lch ca Vit Nam đ*
b ảnh hưởng đáng kể. Nhiều doanh nghip phải tạm ngừng kinh doanh hoặc phá sản, tỷ l thất nghip
tăng cao, tđó gia ng áp lực cho c tổ chức tín dụng (TCTD) về tỷ lnợ xấu ng cao, ảnh ởng
đến sự an toàn ca h th,ng tài chính Vit Nam. Do đó, hỗ trợ phục hồi kinh tế thông qua cho vay
cấp bù l*i suất thông qua h th,ng ngân hàng nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghip tiếp cận v,n tín
dụng giá rẻ là điều thực sự cần thiết. Trong các chính sách hỗ trợ và phục hồi nền kinh tế từ trước đến
nay, chính sách hỗ trợ l*i suất (HTLS) từ ngân sách nhà nước (NSNN) thông qua h th,ng ngân hàng
được đánh giá là có hiu quả và tính lan tỏa cao, góp phần ch cầu nền kinh tế. Tuy nhiên, thực tiễn
triển khai chính sách HTLS trong gần 02 năm qua đ* phát sinh một s, khó khăn, vướng mắc như khó
c đnh tiêu chí “có khả năng phục hồi”; NHTM và khách hàng còn tâm lý lo ngại kiểm tra, thanh tra…,
từ đó dẫn đến kết quả HTLS chưa đạt như kỳ vọng. Chính v vậy, vic triển khai đề tài “Chính sách hỗ
tr l*i suất từ NSNN thông qua h th,ng ngân ng để phục hồi và phát triển kinh tế - x* hội Vit
Nam nhằm đề xuất giải pháp hoàn thin chính ch HTLS từ NSNN như là một công cụ kinh tế hữu
hiu ca Nhà nước cho phục hồi và phát triển kinh tế - x* hội là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực
tiễn cao.
2. Mục tiêu nghiên c2u
Đề xuất giải pp đ,i với chính sách HTLS từ NSNN thông qua hth,ng nn hàng để đạt được mục
tiêu phục hồi phát triển kinh tế - x* hội ở Vit Nam.
3. Đối ợng và ph7m vi nghiên c2u
- Đ,i ợng nghiên cứu: Chính ch HTLS tNSNN thông qua h th,ng ngân ng.
- Phạm vi nghiên cu: Chính sách HTLS từ NSNN thông qua h th,ng ngân hàng (NHTM và nn hàng
chính sách x* hội) tại Vit Nam giai đoạn 2010 - 2023, trong đó tập trung vào giai đoạn 2022 - 2023
(triển khai chính sách HTLS 2%/năm ca gói 40 nghn tỷ đồng kiến ngh giải pháp cho các chương
trnh HTLS trong thời gian tới). Đề tài nghiên cứu kinh nghim một s, qu,c gia (Trung Qu,c, Hoa Kỳ,
Nhật Bản, Ti Lan) về cách tiếp cận trong vic xây dựng chính sách phục hồi kinh tế.
4. Kết quả nghiên c2u
(1) Đề tài đ* nghiên cứu, h th,nga những vấn đề lý luận về chính sách HTLS từ NSNN tng qua h
th,ng ngân hàng; trong đó đ* luận giải khái nim, ưu, nhược điểm ca chính sách; các yếu t, ảnh hưởng
đến các chính sách hỗ trợ từ NSNN. Theo đó, hỗ trca NSNN một ch đề quan trọng trong lĩnh vực tài
chínhng và quản lý ngân sách. Mục tiêu chính ca NSNN là cung cấpi trcho các hoạt động quan
trọng ca Cnh ph, như giáo dục, y tế, qu,c phòng, xây dựng sở hạ tầng và hỗ trợ x* hội, song ng
có th được sử dụng đ kiểm st lạm phát, duy tr ổn đnh tài chính và tạo điều kin thuận lợi cho tăng
1
trưởng kinh tế. Hỗ trợ từ NSNN được chia thành hai loại cnh là hỗ trợ trực tiếp và hỗ trợ gián tiếp với
mục tiêu chung cải thin chất lượng cuộc s,ng thúc đẩy phát triển x* hội và kinh tế. Hỗ trợ trực tiếp
vic Chính ph trực tiếp cung cấp tiền mặt hoặc dch vụ cho nời dân, trong khi hỗ trợ gn tiếp liên quan
đến vic cnh ph đầu vào c dán chương trnh để tc đẩy pt triển kinh tế - x* hội.
Chính sách hỗ trmang lại nhiều ưu điểm như: Góp phần kích thích tăng tởng tín dụng, cungng v,n
cho nền kinh tế để đẩy mạnh sản xuất - kinh doanh, đạt đượcc mục tiêu điều hành kinh tế trong những
giai đoạn nhất đnh; giảm gánh nặng từ NSNN v có thời gian gi*n vic hỗ trợ trong nhiều năm thay v tức
thời như hỗ trợ trực tiếp, miễn giảm thuế, phí…; đảm bảo nguyên tắcng bằng,ng khai, minh bạch,
xác đnh đúng đ,i tượng cần hỗ trợ, hạn chế t,i đa c sai phạm trong quá trnh triển khai, quyết toán
HTLS; linh hoạt tm các bin pháp hỗ trợ để phù hợp với từng đ,i tượng; tăngnh tự lập ca nời dân,
doanh nghip, không phụ thuộc o sự hỗ trợ t c nguồn lực ca N nước. Tuy nhn, cnh sách
cũng có một s, nhược điểm như: Pt sinh nhiều hồ sơ, th tục từ phía cơ quan nhà nước và các NHTM
để theo dõi, quyết toán khoản vay do thời hạn cho vay kéo dài (nhiều cơng trnh có thể lên tới 16 năm);
ri ro về phía các NHTM v nếu trong trường hợp khách hàng không trả nợ được th Nớc không tiếp
tục HTLS và NHTM phải bỏ nguồn lực để xử lý ri ro, từ đó ng gánh nặng trích lập dự phòng ri ro và
giảm lợi nhuận ca các ngân hàng; th tục b, trí nguồn v,n vay từ NSNN phức tạp v phải trnh lên cấp
Qu,c hội để đưa vào dự toán kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm; nhiều NHTM e ngại vic cơ
quan thanh tra, kiểm toán các chương trnh này nên không thực hin chính sách hoặc thực hin rất ít dẫn
đến không đạt được hiu quả chính sách; người dân, doanh nghip tỏ ra không mặn mà với chính sách v
th tục vay v,n t NHTM rườm rà, vướng mắc; chnhững người dân, doanh nghip chứng minh được
dòng tiền, đápng được c điều kin mới được vay v,n.
(2) Đề tài đ* nghiên cứu kinh nghim một s, nước (Trung Qu,c, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Thái Lan) vch
tiếp cận trong vic xây dựng cnh sách phc hồi kinh tế giai đoạn 2020 - 2023; trong đó đ* khái qt đặc
điểm chung ca cáci hỗ trợ phục hồi kinh tế ca các ớc trên thế giới và rút ra một s,i học cho Vit
Nam như: (i) Đánh giá đúng mức vai trò quan trọng và v trí ca chính sách HTLS trong phát trin kinh tế;
(ii) Trong htrợ v,n vay, cần xác đnh rõ đ,iợng vay đđánh g được sự cần thiết, thiết kế “liềuợng”
quy mô, mức l*i suất hỗ tr và thời gian hỗ trợ phù hợp; (iii) Hnh thức HTLS cần linh hoạt, không ngừng
đổi mới, rút kinh nghim từ những chính sách trước đây; đồng thời tham khảo ý kiến từ nhiều pa để kp
thời điều chỉnh chính sách; (iv) Nhà nước cần chỉ đạo và điều ph,i các cơ quan chức năng xây dựng các
chính sách hỗ trợ ng như luật hóa các chính sách để phù hợp với từng thời kỳ và đặc điểm ca nền kinh
tế, cũng như phợp, tương quan với các cnh sách hỗ trợ trực tiếp khác; (v) Nhà nước cần hoàn thin
các cơ chế chính sách có liên quan, giao nhim vụ phù hợp đ,i với từng cơ quam chức năng để đảm bảo
đồng bộ, rõ ràng, tránh vướng mắc, chồng chéo, bất cập trong triển khai thực hin; (vi) Tăngờng các
bin pháp truyền thông, công khai, minh bạch thông tin để người dân, doanh nghip hiểu và thực hin
đúng quy đnh.
(3) Đề tài đ* nghiên cứu thực trạng HTLS tNSNN thông qua h th,ng ngân hàng (NHTM và NSCSXH)
tại Vit Nam giai đoạn 2010 - 2020 và giai đoạn 2022 - 2023.
Giai đoạn 2010 - 2021: Đ,i với NHCSXH, nguồn tín dụng chính sách đ* đóng vai trò quan trọng trong vic
thúc đẩy phát triển kinh tế - x* hội theo đnhớng ca Đảng và Nớc,ng như trong hoạt đng ca
NHCSXH. Nguồn v,nn dụng chính sách x* hội cho vay đến các đ,i tượng hnghèo và các đ,i tượng
chính sách góp phần phát triển sản xuất, tạo vic làm, nâng cao thu nhập, cải thin điu kin s,ng, vươn
n thoát nghèo, góp phần thực hin chính sách phát triển kinh tế gắn liền với giảm nghèo, bảo đảm an
2
sinh x* hội, v mục tiêu dân giàu - nước mạnh - dân ch - công bằng - văn minh. Với tư duy và cách làm
sáng tạo, NHCSXH đ* xây dựng được mô hnh quản tín dụng đặc thù hiu quả, đưa nguồn v,n
chính ch ca Nhà nước v từng thôn, ấp, bản, ng trong toàn qu,c một ch ng khai, n ch
mang lại hiu quả kinh tếchính tr - x* hội. Đ,i với NHTM, để hỗ trợ cho c đ,i tượng yếu thế trong x*
hội, phát triển nông thôn và vùng khó khăn trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, bảo vi trường sinh
thái, bảo đảm vững chắc an ninh, qu,c png, Chính ph, Th tướng Chính ph đ* ban hành 06 cơng
trnh tín dụng chính sách triển khai qua các NHTM, được ngân sách HTLS và cấp bù chênh lch l*i suất
cho các NHTM. Các chính sách y tập trung cho các đ,i ợng n hỗ tr giảm ngo nhanhbền
vững cho 61 huyn ngo; tín dụng đầu tư phát triển ca Nhà nước; giảm tổn thất trongng nghip; n
dân đóng mớiu, ng cấp tàu; cho vay phát triển 12 trồng rừng; cho vay nhà x* hội… Tuy nhiên,
nguồn lực Nhà nước dành cho các chương trnh này còn hạn chế do đó, một s, chính sách kng được
các NHTM triển khai thực hin ncho vay pt triển trồng rừng; cho vay nhà ở x* hội. Vic b, trí kinh p
thấp, kng đ để thực hin dẫn đến vic Nhà nước nợ cấp bù chênh lch l*i suất ca các NHTM. Cụ thể
giai đoạn 2016 - 2019, NSNN chỉ b, trí dự toán 406 tỷ đồng cho 01 nn hàng duy nhất là Agribank. Các
NHTM thực hin cho vay nhưng không được Bộ KH&ĐT b, trí dự toán kinh phí thực hin nên phần nào
đ* ảnh ởng đến uy n ca Nhà nước đ,i với các ngân hàng. nh đến ngày 31/12/2022, n c
chương trnh tín dụng cnh sách qua NHTM là 6.092 tỷ đồng, lũy kế s, NSNN đ* cấp bù chênh lch l*i
suất cho các ngânng2.782 tđồng, s, NSNN còn phải cấp choc ngân hàng là 2.224 tỷ đồng. Tuy
nhiên, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 cũng không b, trí kinh pđ,i với s, chi cấp
bù chênh lch l*i suất cho vay ưu đ*i n dụng NSNNn phải cấp cho c NHTM.
Giai đoạn 2022 - 2023: Qu,c hội đ* ban hành Ngh quyết s, 43/2022/QH15 vcơng trnh phục hồi và
pt triển kinh tế - x* hội, trong đó có các cnh sách hỗ trợ từ NSNN tng qua NHCSXH và NHTM. Đ,i
với NHCSXH quy đnh: (i) Tăng hạn mức bảo l*nh Chính ph đ,i với trái phiếu phát hành trong nước cho
NHCSXH t,i đa 38,4 nghn tỷ đồng để cho vay hỗ trợ giải quyết vic làm; học sinh, sinh viên;c cơ sở
giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập; nhân vay mua, thuê mua nhà ở x* hội, xây dựng mới hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà theo chính sách về nhà x* hội; thực hin Chương trnh mục tiêu qu,c gia về
pt triển kinh tế - x* hội vùng đồng bào dân tộc thiểu s, và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; (ii) Cấp cho
NHCSXH t,i đa 5 nghn tỷ đồng thực hin chương trnh (gồm cấp bù l*i suất và phí quản 2 nghn tỷ
đồng; hỗ tr l*i suất t,i đa 3 nghn tỷ đồng). Đ,i với NHTM, chính sách HTLS theo Ngh đnh s,
31/2022/NĐ-CP có quy mô nguồn hỗ trt,i đa là 40.000 tỷ đồng; mức l*i suất được Nhà nước hỗ tr là
2%/năm tNSNN tng qua h th,ng các NHTM; thời gian ưu đ*i trong 02 năm 2022 - 2023. Triển khai
chính sách HTLS, các NHTM đ* ch động tiếp cận, thông tin tới c khách hàng thuộc đ,i tượng được
HTLS qua các nh khác nhau. nh đến tng 9/2023, tổng s, tiền Bộ Tài chính đ* thanh toán trước
HTLS cho các NHTM là khoảng 501,4 tỷ đồng (năm 2022 là 113,3 tỷ đồng;m 2023 là 388,1 tỷ đồng),
bằng đúng s, Ngân ng Nhà ớc đề ngh. Chính ch hỗ trợ l*i suất n dụng 2% theo Ngh đnh
31/2022/NĐ-CP được đánh giá là khuyến khích người dân và doanh nghip vay v,n để đầu tư, m rộng
kinh doanh, kích thích tăng trưởng kinh tế và tạo động lực cho nnh ng nghip tài chính phát triển.
Mặc vậy, quá trnh thực hin chính ch HTLS vẫn n tồn tại một s, k khăn, hạn chế. Về phía
khách hàng, mặc dù đ điều kin nng lựa chọn không thụ ởng chính sách HTLS do tâm quan ngại
các th tục hậu kiểm, công tác thanh tra, kiểm tn, kiểm tra ca cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cân
nhắc giữa lợi ích từ vic được HTLS và chi phí phát sinh nếu nhận HTLS. Một s, khách hàng có năng lực
tài chính, lch sử n dụng t,t, được NHTM cho vay với l*i suất ưu đ*i nên lựa chọn kng thụ hưởng cnh
3
sách do tự đánh giá đ* được cho vay với l*i suất phù hợp theo các chương trnh ưu đ*i ca NHTM. Một
khác được hỗ tr theo các chương trnh tín dụng ca ngân sách đa phương… Vpa NHTM: Vẫn còn
tâm lý e ngại ca các NHTM khi triển khai thực hin do một s, chương trnh HTLS từ năm 2009 đến nay
vẫn chưa được quyết toán s, tiền đ* HTLS cho kch hàng. Bên cạnh đó, phía NHTM cũng quan ngại về
trường hợp nếu phải thu hồi s, tiền HTLS đ* hỗ trợ khách hàng nhưng khách hàng đ* tất tn khoản vay,
không còn quan hvới NHTM th khó thu hồi s, tiền này. Xét c độ nhu cầu thực tế ca th trường,
hin doanh nghip có nhu cầu vv,n nhiều hơn nhu cầu hạ l*i suất; đặc bit một s, doanh nghip kiến
ngh nếu Nhà ớc có chính ch hỗ trợ th nên hỗ trtrực tiếp hoặc giảm thuế, phí, l phí…
(4) Đ tài đ* đ xuất một s, giải pháp hn thin chính sách hỗ tr doanh nghip, hợp tác x*, h kinh
doanh phục hồi và phát triển. Các giải pháp tập trung: (i) Lựa chọn gói hỗ trkích thích phát triển kinh tế
thay v chọn chính sách hỗ trợ gián tiếp tng qua h th,ng các NHTM; (ii) Đề xuất la chọn giải pháp v
bổ sung các hnh thức hỗ trợ khác nhau để đ,i tượng hỗ trợ được lựa chọn hnh thức hỗ trợ phù hợp; (iii)
Nhóm giải pháp về tăng cường sự ph,i hợp giữa các bộ ngành, đa pơng trong triển khai chính sách h
trợ; (iv) Ngoài ra, đề tài đề xuất một s, chính sách hỗ trợ khác như: Nghn cứu các giải pháp để thúc đẩy
sản xuất, kinh doanh, tiếp cận th tờng, đặc bit đ,i với các ngành, lĩnh vực gặp khó khăn; thực hin hiu
quả chính sách cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ ngun nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn,
không có khả năng trả nợ đúng hạn; tháo gỡ khó kn cho lĩnh vực bất động sản… Để triển khai hiu qu
các giải pháp, đi cũng đ* đ xuất lộ trnh triển khai và kiến ngh đ,i với Đảng, Nhà nước, Qu,c hội,
Chính ph, Ngân ng Nớc, các bộ ngành, đa phương NHTM.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ* được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s,
2022/QĐ-BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồngvấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4