
Giám sát công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
- Đơn v ch tr: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Ch nhim nhim v : ThS. Nguyễn Văn Hanh
- Năm giao nhim v : 2022 M, s.: BTC/ĐT/2022-33
1. T&nh c'p thi(t c)a v'n đ* nghiên cứu
Công ty đại chúng (CTĐC) là một ch thể quan trọng đóng vai trò cung cấp “hàng hóa” cho th trường
chứng khoán (TTCK), hoạt động ca các CTĐC có ảnh hưởng lớn đến sự biến động về giá cổ phiếu,
qua đó tác động đến sự tăng trưởng hoặc suy thoái ca TTCK. TTCK Vit Nam hin nay có hơn 700
công ty niêm yết và trên 1.000 CTĐC chưa niêm yết (trừ công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và
công ty đầu tư chứng khoán), đ, trở thành kênh huy động v.n trung và dài hạn quan trọng, góp phần
tích cực vào vic thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Thời gian qua, bên cạnh những CTĐC tuân th trong vic thực hin nghĩa v ca CTĐC, vẫn còn
nhiều CTĐC không tuân th đầy đ, tuân th mang tính hnh thức, vi phạm ngày càng phức tạp trong
vic thực hin những quy đnh về hoạt động liên quan đến báo cáo, công b. thông tin và quản tr công
ty (QTCT) như: Công b. thông tin (CBTT) không kp thời, không đầy đ, không chính xác, thậm chí
còn công b. s. liu sai lch về tnh hnh tài chính và hoạt động ca doanh nghip, một s. hoạt động
quản lý doanh nghip còn mang tính hnh thức... làm giảm sút niềm tin ca các nhà đầu tư, do đó ảnh
hưởng đến hoạt động ca TTCK. TTCK sẽ ngày càng phát triển nhanh và phức tạp, CTĐC sẽ gia
tăng về s. lượng và quy mô hoạt động cùng với sự phát triển ca khu vực tư nhân cũng như tiến độ
cổ phần hóa. Mặt khác, cuộc cách mạng công ngh 4.0 và ứng d ng công ngh thông tin ngày một
sâu rộng trong mọi lĩnh vực làm cho cho hoạt động giám sát CTĐC đ.i mặt với nhiều thách thức mới.
Về mặt thể chế, giám sát CTĐC là một trong những chức năng, nhim v quan trọng ca cơ quan
quản lý TTCK - UBCKNN. Công tác này nhằm đảm bảo hoạt động công b. thông tin được minh bạch,
kp thời và đảm bảo các công ty tuân th các quy đnh và nguyên tắc quản tr công ty t.t. Đây cũng
được coi là yếu t. cơ bản cho sự phát triển ổn đnh và bền vững cho TTCK.
Với m c tiêu và nhim v trong giai đoạn tới là Nhà nước thực hin quản lý, giám sát TTCK bằng
pháp luật; tăng cường quản lý, giám sát, bảo đảm an ninh, an toàn th trường; giám sát th trường gắn
với ứng d ng công ngh thông tin hin đại; tăng cường liên kết và hội nhập qu.c tế. Theo đó, vấn đề
mấu ch.t ca công tác giám sát CTĐC là cần thiết phải nghiên cứu, soát xét công tác giám sát ca cơ
quan quản lý TTCK đ.i với các CTĐC, nêu ra những hạn chế, làm rõ nguyên nhân ca những điểm
còn hạn chế đó để kp thời có giải pháp khắc ph c một cách có hiu quả, giảm thiểu các vi phạm ca
CTĐC trong vic tuân th trong thực hin nghĩa v ca CTĐC. Trong b.i cảnh đó, vic nghiên cứu đề
tài “Giám sát công ty đại chúng trên th trường chứng khoán Vit Nam: Thực trạng và giải pháp” là cấp
thiết và có ý nghĩa, đáp ứng đúng yêu cầu thực tế hin nay về quản lý, giám sát bảo đảm TTCK hoạt
động công bằng, công khai, minh bạch, an toàn và hiu quả.
2. M.c tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đề xuất một s. giải pháp ứng d ng cho thực tiễn công tác giám sát CTĐC trên
TTCK Vit Nam, trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận và bài học từ kinh nghim qu.c tế về giám sát
CTĐC.
3. Đ1i tư2ng và phạm vi nghiên cứu
1

- Đ.i tượng nghiên cứu: Công tác giám sát các CTĐC trên TTCK.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu giám sát CTĐC trên TTCK Vit Nam (trừ công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ và công ty đầu tư chứng khoán) trong vic tuân th nghĩa v báo
cáo, công b. thông tin và quy đnh về quản tr công ty trong giai đoạn 2018 - 2022 (Đề tài không
nghiên cứu về nghĩa v ca CTĐC trong vic đăng ký, lưu ký cổ phiếu tập trung và đăng ký giao dch
cổ phiếu trên h th.ng giao dch tập trung và các nghĩa v khác về CTĐC).
4. K(t quả nghiên cứu
(1) Đề tài đ, phân tích cơ sở lý luận về giám sát CTĐC trên TTCK. Trong đó, giám sát CTĐC được
hiểu là cơ chế, cách thức và tổ chức triển khai thực hin theo dõi, kiểm tra và đánh giá sự tuân th
pháp luật ca CTĐC nhằm góp phần đảm bảo TTCK minh bạch và phát triển bền vững, trong đó giám
sát tập trung vào các nghĩa v quan trọng ca CTĐC bao gồm: Nghĩa v về báo cáo, CBTT và nghĩa
v tuân th quy đnh và nguyên tắc quản tr công ty. Cơ chế giám sát TTCK nói chung và cơ chế giám
sát CTĐC nói riêng là Nhà nước thực hin giám sát bằng pháp luật. Hoạt động giám sát CTĐC bao
gồm: Xây dựng, ban hành các quy đnh pháp luật và tổ chức thực thi hiu quả. Giám sát CTĐC được
thực hin bởi các ch thể giám sát: Cơ quan quản lý th trường, các tổ chức tự quản, các hip hội và
các bên liên quan.
Về nội dung, tiêu chí và công c giám sát CTĐC: (i) Nội dung nghiên cứu là giám sát 02 nghĩa v
quan trọng ca CTĐC trên TTCK Vit Nam bao gồm: Giám sát CTĐC tuân th trong vic thực hin
nghĩa v báo cáo, CBTT; giám sát tuân th quy đnh về QTCT. Nội dung giám sát CTĐC là giám sát
các CTĐC trên TTCK tuân th các nghĩa v bắt buộc ca CTĐC khi tham gia TTCK, c thể bao gồm
02 góc độ: Hoạt động xây dựng, ban hành các quy đnh pháp luật về nghĩa v ca CTĐC; tổ chức
thực hin giám sát các CTĐC trong vic tuân th nghĩa v ca CTĐC theo luật đnh; (ii) Tiêu chí giám
sát CTĐC gồm: Tiêu chí giám sát về nghĩa v báo cáo, CBTT (đảm bảo CBTT đầy đ, chính xác và
kp thời); tiêu chí giám sát về tnh hnh quản tr công ty (thời hạn báo cáo, công b. thông tin về tnh
hnh QTCT; tuân th quy đnh về quản tr công ty); (iii) Các công c , phương thức giám sát công ty đại
chúng: Giám sát từ xa; kiểm tra trực tiếp tại CTĐC (kiểm tra đnh kỳ, kiểm tra đột xuất; kiểm tra theo
chuyên đề); tiếp xúc và tm hiểu về CTĐC thông qua các kênh giám sát khác; (4) Các nhân t. ảnh
hưởng đến hiu quả công tác giám sát CTĐC gồm nhân t. khách quan (gồm quan điểm chính sách
ca Nhà nước về phát triển TTCK; khung pháp lý giám sát; các quy đnh về h th.ng kế toán, kiểm
toán) và nhân t. ch quan (gồm chức năng, nhim v và tổ chức thực hin ca tổ chức giám sát;
công tác ph.i hợp giữa các cơ quan nhà nước; cơ sở hạ tầng ph c v công tác giám sát; công tác
tuyên truyền, phổ biến pháp luật).
(2) Đề tài đ, phân tích kinh nghim các nước (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore) về giám sát
CTĐC. Theo đó, cơ chế giám sát CTĐC ca Hoa Kỳ được thực hin dựa trên nghĩa v CBTT đầy đ
và CTĐC phải chu trách nhim đ.i với thông tin công b.. Nghĩa v CBTT đ.i với mỗi loại CTĐC khác
nhau như CTĐC quy mô lớn, CTĐC đang phát triển, CTĐC quy mô nhỏ. Nhật Bản quy đnh nghĩa v
CBTT ca CTĐC được quy đnh chung trong Luật Công ty, cũng yêu cầu CBTT tnh hnh tài chính
đnh kỳ ca công ty. Bên cạnh đó, công ty chứng khoán với vai trò môi giới chứng khoán chu trách
nhim đ.i với các thông tin do CTĐC công b.. Tại Hồng Kông, CTĐC có nghĩa v chuẩn b báo cáo
toàn din và đầy đ ca Ban Giám đ.c, bao gồm báo cáo đánh giá kinh doanh và phân tích về viễn
cảnh kinh tế trong tương lai. Báo cáo đánh giá kinh doanh phải có sự xem xét hợp lý về tnh trạng
2

kinh doanh, mô tả những ri ro ch yếu và sự bất ổn mà công ty có thể gặp phải; đặc bit là những sự
kin quan trọng ảnh hưởng tới công ty…
Trên cơ sở kinh nghim các nước, đề tài rút ra các bài học kinh nghim cho Vit Nam gồm: (i) Về
hoạt động giám sát về tuân th nghĩa v CTĐC: Cơ chế giám sát CTĐC được thực hin dựa trên
nghĩa v CBTT ca nhóm các CTĐC được áp d ng tại hầu hết các th trường phát triển và lâu đời.
Các thông tin cần phải báo cáo và công b. là thông tin hoạt động đnh kỳ ca công ty (báo cáo tài
chính, báo cáo thường niên…) và các thông tin bất thường và thông tin theo yêu cầu; vic phân chia
các CTĐC thành các nhóm công ty có quy mô v.n và cổ đông khác nhau và các nhóm này CBTT ở
các mức độ khác nhau sẽ giúp cơ quan quản lý giám sát hiu quả hơn; CTĐC phải công khai thông
tin một cách đầy đ, công khai và kp thời đặc bit là báo cáo thường niên và báo cáo tài chính; vic
gắn trách nhim ca công ty chứng khoán vào các thông tin công b. ca CTĐC có chứng khoán chào
bán ra công chúng cũng là một cách để các nhà quản lý giám sát CTĐC t.t hơn; (ii) Về giám sát chất
lượng kiểm toán báo cáo tài chính ca CTĐC: Vit Nam cần nghiên cứu kỹ các mô hnh quản lý, giám
sát và các chuẩn mực kiểm toán ca nhiều qu.c gia phát triển. Phân tích các điểm mạnh và điểm yếu
ca từng mô hnh sẽ giúp chúng ta kế thừa và áp d ng một cách linh hoạt, từ đó tiến tới vic xây
dựng mô hnh tổ chức quản lý, giám sát dch v kiểm toán độc lập với hiu quả và đáng tin cậy cao
hơn; hnh thức kiểm soát và kinh phí thực hin kiểm soát chất lượng dch v kiểm toán, đnh giá nên
được Vit Nam học tập và áp d ng cả hai hnh thức kiểm tra chéo và kiểm tra bắt buộc; công khai kết
quả kiểm tra và xử lý sai phạm về chất lượng dch v kiểm toán cần được thực hin một cách minh
bạch và nhất quán; các cơ quan quản lý cần cung cấp thông tin cần thiết để mở rộng th trường và hỗ
trợ sự phát triển ca dch v kiểm toán độc lập.
(3) Đề tài đ, phân tích, đánh giá thực trạng công tác giám sát CTĐC trên TTCK Vit Nam và chỉ ra kết
quả đạt được trong giám sát CTĐC. Công tác giám sát CTĐC đ, góp phần làm tăng tính công bằng,
công khai, minh bạch thông tin và hiu quả hoạt động ca CTĐC trên TTCK; UBCKNN đ, thường
xuyên rà soát, kiến ngh để hoàn thin và ban hành khung khổ pháp lý để hoạt động ca CTĐC trên
TTCK ngày càng minh bạch và hiu quả hơn, tiếp cận với thông l qu.c tế; các quy đnh về CBTT
ngày càng được c thể hóa và được cung cấp không chỉ bởi các tổ chức niêm yết, tổ chức niêm yết,
nhà đầu tư và tổ chức trung gian, mà còn cả các tổ chức vận hành th trường như UBCKNN, các Sở
GDCK và Trung tâm Lưu ký chứng khoán (VSD); cơ chế giám sát CTĐC được thực hin giám sát bên
ngoài doanh nghip bởi các ch thể Bộ Tài chính (UBCKNN thông qua V Giám sát CTĐC). Bên cạnh
các kết quả đạt được, đề tài cũng chỉ ra một s. hạn chế trong công tác giám sát CTĐC gồm: (i) Mặc
dù khung pháp lý về TTCK nói chung và khung pháp lý về giám sát CTĐC đ, được cơ quan quản lý
có thẩm quyền luôn nỗ lực xây dựng, hoàn thin. Tuy nhiên, qua thực tiễn cho thấy, Luật Chứng
khoán năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiu lực từ ngày 01/01/2021 phát sinh một s.
các vướng mắc tại các văn bản hướng dẫn thi hành về CBTT và QTCT ca CTĐC; (ii) Nhân sự trực
tiếp cho giám sát CTĐC ca UBCKNN còn hạn chế so với yêu cầu ngày càng cao về giám sát CTĐC
trên TTCK. S. lượng nhân sự tham gia công tác giám sát ít, dẫn tới khó gia tăng được chất lượng
giám sát; (iii) Các cơ quan giám sát bao gồm UBCKNN, Sở GDCK và VSD yêu cầu các CTĐC phải
sử d ng h th.ng công ngh khác nhau để thực hin CBTT. Do đó, các công ty phải công b. cùng
một thông tin trên nhiều h th.ng khác nhau dẫn đến vic nguồn dữ liu về CTĐC không tập trung,
đồng bộ và th.ng nhất; (iv) Sự ph.i hợp giữa cơ quan quản lý với các hip hội trong vic đào tạo,
thông tin, tuyên truyền về nghĩa v CTĐC chưa đa dạng; (v) Ban kiểm soát ca một s. CTĐC trên
3

TTCK còn hoạt động chưa thực sự hiu quả, còn mang tính hnh thức, điều này thể hin rõ hơn tại
các CTĐC có nguồn g.c gia đnh… Nguyên nhân là do: Công tác tổng kết, đánh giá làm cơ sở thực
tiễn cho vic hoàn thin khung pháp lý, kin toàn bộ máy giám sát và bổ sung cơ chế ph.i hợp giữa
các cơ quan nhà nước trong vic thực hin quy trnh, phương thức giám sát gặp một s. khó khăn
nhất đnh, cũng như công tác nghiên cứu các chuẩn mực và kinh nghim qu.c tế trong một s. lĩnh
vực chưa thực sự được sâu sắc; biên chế bổ sung cho công tác giám sát chưa theo kp sự tăng
trưởng ca TTCK và yêu cầu giám sát CTĐC; ngân sách cho ứng d ng công ngh thông tin ph c v
cho TTCK và giám sát CTĐC trên TTCK còn hạn chế.
(4) Trên cơ sở kinh nghim ca một s. nước; phân tích, đánh giá thực trạng công tác giám sát CTĐC
trên TTCK Vit Nam, đề tài đề xuất một s. nhóm giải pháp nâng cao hiu quả công tác giám sát CTĐC.
C thể là: (i) Nhóm giải pháp về hoàn thin khung pháp lý: Cần sửa đổi, bổ sung quy đnh về CBTT ca
CTĐC tại Thông tư s. 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 đảm bảo nguyên tắc giúp tăng tính công khai,
minh bạch, đồng thời đảm bảo tính nhất quán, thuận lợi và giảm bớt chi phí tuân th CBTT ca CTĐC
như CBTT ca người nội bộ và người có liên quan ca người nội bộ; sửa đổi, bổ sung Ngh đnh s.
155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 ca Chính ph quy chi tiết thi hành một s. điều ca Luật Chứng
khoán (Chương VIII - QTCT áp d ng đ.i với công ty đại chúng); Ngh đnh s. 156/2020/NĐ-CP ngày
31/12/2020 ca Chính ph quy đnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK
để tăng cường hiu quả kiểm soát nội bộ trong CTĐC; giảm bớt th t c và đảm bảo hiu quả trong quản
tr công ty, bổ sung chế tài xử phạt hành vi vi phạm ca CTĐC; (ii) Nhóm giải pháp về xây dựng quy đnh
về giám sát CTĐC, cần tiếp t c hoàn thin: Khung pháp lý về các quy đnh nghĩa v về CBTT và QTCT
tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Chứng khoán năm 2019; bổ sung quy đnh về giám sát CTĐC
dưới hnh thức văn bản pháp quy; (iii) Nhóm giải pháp về tổ chức thực hin: Hoàn thin chức năng,
nhim v ca bộ máy giám sát (cơ quan có thẩm quyền cần ban hành quy đnh mới thay thế về chức
năng, nhim v ca đơn v giám sát CTĐC trên TTCK để đảm bảo đơn v này đ thẩm quyền và nguồn
lực đảm bảo hoàn thành nhim v ca mnh theo khuyến cáo ca OECD); tăng cường năng lực giám
sát đ.i với CTĐC; hoàn thin cơ chế ph.i hợp giữa các cơ quan quản lý, giám sát; nâng cấp h th.ng,
cơ sở hạ tầng ph c v công tác giám sát; thúc đẩy công tác đào tạo, tuyên truyền pháp luật về nghĩa v
công ty đại chúng; tăng cường hiu quả kiểm soát nội bộ trong CTĐC; tiếp t c nghiên cứu, xây dựng
giám sát CTĐC theo khuyến ngh qu.c tế.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ, được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s.
2992/QĐ-BTC ngày 29/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá,
nghim thu nhim v KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

