Hoàn thiện công tác kiểm tran bản trong nh vựci cnh
- Đơn v ch tr: Vụ Pháp chế
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Nguyễn Th Vit Anh
- Năm giao nhim vụ: 2022 M( s*: BTC/ĐT/2022-14
1. Tính cp thi t c!a vn đ# nghiên c%u
Hoạt động kiểm tra, xửvăn bản có vai trò quan trọng trong vic kiểm soát tính hợp hiến, hợp pháp,
tính th*ng nhất ca văn bản quy phạm pháp luật (QPPL), góp phần hoàn thin h th*ng pháp luật
tổ chức thi hành hiu quả pháp luật. Trong những năm qua, nhằm đáp ứng các yêu cầu ca quá trnh
quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đ( ban hành một s*
lượng lớn văn bản về tài chính, góp phần hnh thành hoàn thin h th*ng pháp luật qu*c gia, tạo
sở pháp cho công cuộc đổi mới đất nước. Đứng trước yêu cầu nâng cao chất lượng công tác
xây dựng thể chế, chính sách để đáp ứng yêu cầu cả về pháp luậtthực tiễn th hoạt động kiểm tra
văn bản nói chung kiểm tra văn bản trong lĩnh vực tài chính nói riêng đ( bộc lộ nhiều bất cập, hạn
chế, cụ thể như: (i) Kiểm tra chưa đầy đ, chưa kp thời phát hin văn bản về tài chính có nội dung trái
pháp luật; (ii) Vic xử lý văn bản về tài chính trái pháp luật còn nhiều hạn chế: xử lý không đúng hnh
thức, xử mang tính “đ*i phó”, không bảo đảm thời hạn; (iii) Chưa gắn kết chặt chẽ hoạt động kiểm
tra văn bản về tài chính với các hoạt động khác có liên quan trong quy trnh xây dựng, ban hành và tổ
chức thi hành pháp luật. Bên cạnh đó, thời gian qua, Ban Cán sự Đảng Bộ Tài chính đ( ban hành Chỉ
th s* 02-CT/BCSĐ ngày 28/7/2022 về đổi mới nâng cao chất lượng, hiu quả công tác xây dựng,
hoàn thin thể chế pháp luật tài chính trong tnh hnh mới, theo đó một trong các giải pháp đặt ra
tăng cường ng tác kiểm tra, soát văn bản QPPL cũng như công tác kiểm tra, giám sát vic tổ
chức thi hành pháp luật. Từ thực trạng công tác kiểm tra, xử văn bản hin nay thấy rằng, vic
nghiên cứu đề tài về Hoàn thin công tác kiểm tra văn bản trong lĩnh vựci chínhcần thiết, ý
nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. M)c tiêu nghiên c%u
Đề tài nghiên cứu về công tác kiểm tra văn bảnkiểm tra văn bản trong lĩnh vc tài cnh hin nay, từ đó
kiến nghcác giải pháp đổi mới quy trnh, nâng cao hiu lực, hiu qukiểm tra n bn QPPL tài chính.
3. Đ,i tư.ng và ph/m vi nghiên c%u
- Đ*i tượng nghiên cứu: Công tác kiểm tra văn bản trong lĩnh vực tài chính.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các văn bản thuộc thẩm quyền, trách nhim kiểm tra
ca Bộ Tài chính (bao gồm tự kiểm tra các văn bản QPPL do Bộ Tài chính Th trưởng các đơn v
thuộc Bộ Tài chính ban hành; kiểm tra theo thẩm quyền các văn bản do các bộ, ngành, đa phương ban
hànhliên quan đến lĩnh vực tài chính; kiểm tra văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực) trong giai đoạn từ
năm 2015 - 2023.
4. K t quả nghiên c%u
(1) Đề tài đ( tổng quan về công tác kiểm tra văn bản nói chung trong lĩnh vực tài chính nói riêng.
Về công tác kiểm tra văn bản, đề tài đ( làm rõ khái nim, nguyên tắc, nội dung và chỉ rõ các hnh thức
xử văn bản trái pháp luật, trách nhim đ*i với nhân, quan ban hành văn bản trái pháp luật;
các yếu t* tác động đến kiểm tra văn bản; các tiêu chí đánh giá hoạt động kiểm tra văn bản. Về công
tác kiểm tra văn bản trong lĩnh vực tài chính, đề tài đ( làm được khái nim, pham vi, vai trò ý
1
nghĩa ca công tác kiểm tra văn bản trong lĩnh vực tài chính trong hoàn thin h th*ng pháp luật tài
chính. Theo đó, kiểm tra văn bản trong lĩnh vực tài chính vic xem xét, đánh giá, kết luận về tính
hợp hiến, hợp pháp, tính th*ng nhất ca văn bản pháp luật về tài chính được kiểm tra xử văn
bản trái pháp luật. Công tác kiểm tra văn bản trong lĩnh vực tài chính được triển khai thực hin trong
phạm vi tự kiểm tra Thông tư; Thông liên tch do Bộ trưởng BTài chính ban hành; kiểm tra thẩm
quyền các văn bản QPPL do Bộ, ngành, đa phương ban hành liên quan đến lĩnh vực tài chính; tự
kiểm tra văn bản do Bộ Tài chính ban hành chứa QPPL nhưng không được ban hành dưới hnh
thức văn bản QPPL khi có yêu cầu ca cơ quan, tổ chức, cá nhân. Vai trò, ý nghĩa ca công tác kiểm
tra văn bản trong lĩnh vực tài chính là: (i)mCó vai trò quan trọng trong vic kiểm soát tính hợp hiến, hợp
pháp, tính th*ng nhất ca văn bản QPPL, góp phần hoàn thin h th*ng pháp luật tài chính; (ii) Cơ sở
khẳng đnh tính hợp hiến, hợp pháp ca văn bản QPPL, tạo tiền đề cho hoàn thin pháp luật tài chính;
(iii)mGóp phần đảm bảo trật tự, kỷ cương trong ban hành văn bản QPPL, hoàn thin h th*ng pháp
luật tài chính; (iv)mGóp phần phát huy dân ch, tăng cường pháp chế x( hội ch nghĩa trong ban hành
văn bản pháp luật tài chính.
(2) Đềi đ( nghiên cứu kinh nghim ca một s* qu*c gia trên thế giới như Hoa Kỳ, Áo, Đức, Pháp,
Thái Lan trong vic thực hin các cơ chế kiểm tra văn bản như cơ chế bảo hiến thông qua các tòa án
Hiến pháp, Tòa án hành chính hay Hội đồng Hiến pháp. Ngoài ra, đề tài còn nghiên cứu kinh nghim
triển khai thực hin công tác kiểm tra văn bản tại một s* bộ ngành như Bộ Thông tin và Truyền thông,
Bộ Công an, Bộ pháp. Từ đó, đề tài rút ra một s* bài học kinh nghim về công tác kiểm tra văn
bản trong lĩnh vực tài chính tại Bộ Tài chính, gồm: Một là, về kiểm tra văn bản theo thẩm quyền: (i)
Công tác kiểm tra văn bản cần sự độc lập, khách quan; (ii) Mặc Vit Nam chưa Tòa án Hiến
pháp riêng, nhưng chế bảo hiến luôn bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính th*ng nhất, đồng bộ
ca h th*ng pháp luật về bản đ( được lồng ghép trong quá trnh phân công, ph*i hợp thực hin
chức năng, nhim vụ ca các cơ quan nhà nước. Bởi lẽ, trong bộ máy nhà nước, trách nhim bảo v
hiến pháp trách nhim chung ca tất cả c quan trong bộ máy trong đó Bộ Tài chính
đứng đầu Qu*c hội. Vvậy, vic nghiên cứu, hoàn thin về chế tham gia, ph*i hợp ca các
quan bên ngoài h th*ng quan hành chính nhà nước vào hoạt động kiểm tra văn bản QPPL nói
chung và các văn bản thuộc lĩnh vực tài chính nói riêng, đặc bit là sự tham gia, ph*i hợp ca Tòa án
nhân dân đặt trong tổng thể hoàn thin thể chế về chức năng, nhim vụ ca Tòa án nhân dân một
hướng đi cần cân nhắc trong thời gian tới. Tuy nhiên, các hnh bảo hiến đều những nhược
điểm nhất đnh là khó được kiểm soát bởi các cơ quan nhà nước, v tòa án được xem là cơ quan duy
nhất bảo v hiến pháp được hoạt động độc lập. V vậy, vic áp dụng các hnh bảo hiến trong
kiểm tra các văn bản nói chung các văn bản trong lĩnh vực tài chính nói riêng cần phải căn cứ vào
đặc điểm chính tr, kinh tế, văn hóa, x( hội ca đất nước. Hai là, về vic tự kiểm tra văn bản: (i) Qua
kinh nghim về hoạt động kiểm tra văn bản tại một s* bộ, ngành thể thấy, vic giúp các đơn v
thuộc Bộ nhận thức đầy đ về tầm quan trọng ý nghĩa ca công tác tự kiểm tra văn bản để phát
hin kp thời những sai sót, bất cập (nếu có) ca văn bản ngay sau khi ban hành, đặc bit với văn
bản sau khi ban hành nhưng chưa hiu lực pháp luật, sẽ giúp xử kp thời khắc phục sớm
những hậu quả pháp phát sinh cần thiết. Đa s* các đơn v thuộc c bộ, ngành chưa ph*i hợp
với Vụ Pháp chế trong công tác tự kiểm tra văn bản, như không gửi văn bản QPPL về Vụ Pháp chế
hoặc gửi không đúng thời hạn theo quy đnh tại Ngh đnh s* 34/2016/NĐ-CP; (ii) Tùy theo tính chất,
phạm vi, yêu cầu quản s* lượng văn bản được ban hành ca từng bộ, ngành, người thẩm
2
quyền kiểm tra thể giao vic tự kiểm tra văn bản cho tổ chức pháp chế bộ, ngành hoặc phân công
cho các đơn v thuộc bộ, ngành thực hin theo lĩnh vực được giao phụ trách. Người đứng đầu các tổ
chức pháp chế bộ, ngành trách nhim tham mưu cho Bộ trưởng, Th trưởng quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính ph, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quy đnh cụ thể nhim vụ ca tổ chức
pháp chế bộ, quan pháp đa phương trong vic làm đầu m*i nhim vụ ca các đơn v ph*i
hợp trong công tác tự kiểm tra.
(3) Đề tài đ( phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra văn bản trong lĩnh vực tài chính; trong
đó đánh giá cụ thể các quy đnh pháp luật về công tác kiểm tra văn bản và kiểm tra văn bản trong lĩnh
vực tài chính, hoạt động kiểm tra xử văn bản trong lĩnh vựci chính. Qua phân tích cho thấy,
công tác kiểm tra, xử văn bản thời gian qua tại Bộ Tài chính đ( nhiều chuyển biến tích cực. Bộ
Tài chính đ( thực hin đồng bộ công tác tự kiểm tra và kiểm tra văn bản theo thẩm quyền. Hoạt động
kiểm tra, xử lý đ( tập trung vào các lĩnh vực phức tạp, những vấn đề kinh tế - x( hội được dư luận x(
hội quan tâm; đ( chú trọng vic kiểm tra văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, đa bàn, do đó đ( phát
hin được nhiều hơn các văn bản chưa phù hợp với quy đnh pháp luật…; từ đó góp phần nâng cao
chất lượng xây dựng và hoàn thin h th*ng pháp luật tài chính, đáp ứng kp thời yêu cầu quản lý nhà
nước, tạo môi trường và hành lang pháp lý đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, x( hội.
Bên cạnh những kết quả đạt được, quy đnh pháp luật liên quan đến công tác kiểm tra văn bản và quy
trnh kiểm tra văn bản tại Bộ Tài chính cũng còn tồn tại một s* tồn tại, hạn chế. Vic đảm bảo điều
kin cho công tác kiểm tra văn bản một s* đơn v chưa được quan tâm, chưa tạo điều kin đúng
mức. Vic triển khai hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản chưa gắn kết chặt chẽ với các hoạt động khác
có liên quan trong quy trnh xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành pháp luật; vic triển khai kiểm tra
văn bản chưa sự ph*i hợp chặt chẽ để sử dụng t*i đa kết quả ca từng hoạt động vào quy trnh
chung về xây dựng, hoàn thin h th*ng pháp luật. Công tác xây dựng sở dữ liu qu*c gia về văn
bản QPPL phục vụ công tác kiểm tra văn bản còn hạn chế, chưa đồng bộ; chưa thường xuyên tổ
chức tập huấn, nâng cao năng lực, nghip vụ cho cán bộ; một s* ít đơn vtriển khai hoạt động kiểm
tra, xử lý văn bản còn chậm và thiếu tính ch động, mang nặng hnh thức và chưa đạt được hiu quả,
đặc bit công tác tự kiểm tra, xử văn bản. Nguyên nhân ca những tồn tại, hạn chế do cả
nguyên nhân khách quan và ch quan: (i) Về nguyên nhân khách quan, Bộ Tài chính là Bộ đa ngành,
đa lĩnh vực, kh*i lượng văn bản do các bộ, ngành, đa phương ban hành nội dung liên quan đến
lĩnh vực tài chính rất lớn và có xu hướng tăng. Vic kiểm tra văn bản là nhim vụ đòi hỏi chuyên môn
sâu, rộng, tiềm ẩn nhiều vấn đề “nhạy cảm”, “nóng”; đ*i với vic xử văn bản trái pháp luật đ( được
phát hin qua kiểm tra theo thẩm quyền. Bộ trưởng, Th trưởng cơ quan ngang Bộ chỉ có thẩm quyền
“kiến ngh”, “đề ngh” xử văn bản trái pháp luật chưa phù hợp với chức năng, nhim vụ được
giao, tạo điều kin khách quan cho vic không xử lý, không xử lý trit để, không xử lý đúng hnh thức,
thời hạn. Vic gửi văn bản về Bộ Tài chính để thực hin kiểm tra sau khi văn bản được ban hành ca
các bộ, ngành, đa phương đôi khi còn thiếu và chưa kp thời dẫn đến vic thực hin kiểm tra gặp khó
khăn; (ii) Về nguyên nhân ch quan, vic nhận thức về trách nhim thực hin, tầm quan trọng ca
công tác kiểm tra, xử văn bản tại một s* đơn v còn hạn chế, nơi coi đây nhim vụ chỉ ca tổ
chức pháp chế nên không ch động, tích cực thực hin nhim vụ, thiếu sự ph*i hợp giữa quan
chuyên môn với tổ chức pháp chế, Cán bộ làm công tác kiểm tra văn bản còn thiếu so với yêu cầu
nhim vụ, làm kiêm nhim, trong khi tổ chức pháp chế hin nay đang được giao thực hin rất nhiều
nhim vụ mới. Ngoài ra, công vic kiểm tra văn bản đòi hỏi người kiểm tra không chỉ kiến thức về
3
pháp luật còn phải kiến thức chuyên môn về tài chính, kinh tế. Cách thức tổ chức công tác
kiểm tra, xử lý văn bản còn chưa hợp lý, thiếu chuyên nghip. Vic ứng dụng công ngh thông tin vào
công tác theo dõi tnh hnh xử văn bản trái pháp luật còn kém hiu quả, chưa xây dựng được đầy
đ h th*ng cơ sở dữ liu phục vụ công tác kiểm tra văn bản.
(4) Trên sở phân tích b*i cảnh trong nước qu*c tế ảnh hưởng đến công tác kiểm tra văn bản
trong lĩnh vực tài chính; quan điểm, mục tiêu, yêu cầu ca vic hoàn thin công tác kiểm tra văn bản
trong lĩnh vực tài chính; đề tài đề xuất 05 nhóm giải pháp hoàn thin công tác kiểm tra văn bản trong
lĩnh vực tài chính, gồm: Hoàn thin quy đnh pháp luật về kiểm tra, xử văn bản trong lĩnh vực tài
chính; xây dựng, kin toàn tổ chức, bộ máy ca các quan, đơn v, tăng cường năng lực đội ngũ
công chức thực hin kiểm tra, xử văn bản trong lĩnh vực tài chính; xây dựng thực hin chế
ph*i hợp giữa các ch thể thẩm quyền trong q trnh kiểm tra, xử văn bản trong lĩnh vực tài
chính; tăng cường ứng dụng công ngh thông tin; đảm bảo nguồn kinh phí cho công tác kiểm tra văn
bản. Ngoài ra, đề tài cũng đưa ra điều kin, lộ trnh thực hin giải pháp một s* kiến ngh đ*i với
Chính ph, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và một s* bộ, ngành, đa phương.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ( được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s*
2012/QĐ-BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển,u trữ tại thư vin Vin Chiếnợc và Chính sách tài chính./.
4