
Nghiên cứu hoàn thiện thể chế, thủ tục hành chính trong quản lý thuế ở Việt Nam nhằm
góp phần tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi
- Đơn v ch tr: Tổng cục Thuế
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Đoàn Vĩ Tuyến
- Năm giao nhim vụ: 2022 M& s(: BTC/ĐT/2022-49
1. Tính c.p thiết của v.n đ0 nghiên cứu
Từ nhiều năm qua, Chính ph Vit Nam đ& đẩy mạnh cải cách thể chế kinh tế, hoàn thin môi
trường kinh doanh theo đnh hướng th trường nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế (VCCI, 2021).
Tính riêng trong giai đoạn 2014 - 2022, Chính ph đ& ban hành 09 Ngh quyết về cải thin môi
trường kinh doanh, gồm 05 Ngh quyết s( 19/NQ-CP (2014 - 2018) và 04 Ngh quyết s( 02/NQ-
CP (2019 - 2022). Hầu hết các Ngh quyết đ& đề ra nhiều nhim vụ và giải pháp quan trọng,
trong đó cải cách thể chế và th tục hành chính (TTHC) trong quản lý thuế được xem là nội
dung trọng tâm nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh, giúp các nguồn lực
trong x& hội tập trung vào sản xuất - kinh doanh (VCCI, 2021). Những nỗ lực trong cải cách thể
chế và TTHC thuế đ& mang lại một s( kết quả tích cực. Trước hết phải kể đến vic triển khai
ứng dụng thuế đin tử trong toàn bộ h th(ng 63 Cục thuế ca cả nước với 03 giai đoạn, gồm
khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế (VCCI, 2019). Kết quả đánh giá ca doanh nghip về mức độ
chuyển biến từng lĩnh vực có liên quan đến Ngh quyết s( 02/NQ-CP cho biết, TTHC thuế năm
2020 đ& có sự cải thin so với năm 2019 (VCCI, 2021). Đặc bit, chỉ s( nộp thuế ở Vit Nam
theo Bảng xếp hạng Môi trường kinh doanh (Doing Business) năm 2020 ca Ngân hàng Thế
giới (WB) đ& tăng 22 bậc, từ 131 lên 109 trong s( 190 nền kinh tế (WB, 2020).
Vic nghiên cứu hoàn thin thể chế, TTHC trong quản lý thuế ở Vit Nam nhằm góp phần tạo môi
trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi là một trong những nhim vụ lớn, có ý nghĩa cấp bách, phù
hợp với b(i cảnh nền kinh tế Vit Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
Chính v vậy, thể chế và TTHC thuế đ& thu hút các cơ quan hoạch đnh chính sách, các nhà
khoa học quan tâm nghiên cứu. Điển hnh như nghiên cứu đánh giá sự hài lòng ca doanh
nghip đ(i với cải cách TTHC thuế ca Tổng cục Thuế ph(i hợp với Phòng Thương mại và
Công nghip Vit Nam qua các năm 2014, 2016 và 2019. Tuy nhiên, mới đề cập đến khía cạnh
chất lượng dch vụ và TTHC thuế, trong khi chưa có bất kỳ công trnh khoa học nào nghiên
cứu, làm rõ lý luận và thực tiễn về thể chế và TTHC trong quản lý thuế có tính h th(ng đặt
trong m(i liên h tác động đến môi trường đầu tư kinh doanh nhằm tm ra các giải pháp hoàn
thin thể chế và TTHC thuế, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghip.
Với tính cấp thiết ca thể chế và TTHC trong quản lý thuế, vic nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu
hoàn thin thể chế, th tục hành chính trong quản lý thuế ở Vit Nam nhằm góp phần tạo môi
trường đầu tư kinh doanh thuận lợi” có ý nghĩa cả về mặt khoa học và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thin nhằm góp phần tạo môi trường đầu tư, kinh
doanh thuận lợi.
3. Đ5i tượng và phạm vi nghiên cứu
1

- Đ(i tượng nghiên cứu: Thể chế, TTHC trong quản lý thuế gắn với yêu cầu tạo lập môi trường
đầu tư, kinh doanh thuận lợi.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích, đánh giá thể chế và TTHC trong quản lý 02 sắc
thuế phổ biến ch yếu hin nay đang áp dụng ở hầu hết các doanh nghip, gồm: Thuế thu nhập
doanh nghip (TNDN) và Thuế giá tr gia tăng (GTGT) trong giai đoạn 2018 - 2022.
4. Kết quả nghiên cứu
(1) Đề tài đ& h th(ng hóa cơ sở lý luận về thể chế, TTHC trong quản lý thuế và môi trường
đầu tư, kinh doanh. Từ những vấn đề mang tính khái quát như khái nim thể chế, TTHC và
môi trường kinh doanh đến những vấn đề cụ thể như: Thể chế và TTHC trong quản lý thuế;
m(i liên h giữa thể chế, TTHC thuế và môi trường đầu tư, kinh doanh. Theo đó, thể chế
quản lý thuế là một h th(ng luật thuế, các văn bản hướng dẫn thi hành các luật thuế, Luật
Quản lý thuế và các quy đnh liên quan khác ca nhà nước nhằm xác lập cơ chế, tạo khung
khổ pháp lý và bin pháp để đảm bảo quyền và nghĩa vụ ca ch thể nộp thuế, cơ quan thu
thuế và các tổ chức cá nhân có liên quan trong quá trnh thu, nộp thuế. TTHC là trnh tự, cách
thức giải quyết công vic ca các cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức và cá nhân
công dân. TTHC giữ vai trò đảm bảo cho công vic đạt được mục đích đ& đnh, phù hợp với
thẩm quyền ca các cơ quan nhà nước hoặc ca các cá nhân, tổ chức được y quyền trong
vic thực hin chức năng quản lý nhà nước. Môi trường đầu tư, kinh doanh là các yếu t( thể
chế và TTHC trong quản lý thuế, có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến quyết đnh đầu tư
kinh doanh ca các doanh nghip. Bên cạnh đó, thể chế, TTHC và môi trường đầu tư, kinh
doanh có m(i liên h chặt chẽ, tương hỗ và bổ sung cho nhau. Cải cách thể chế quản lý thuế
là cơ sở tạo ra điều kin cần và khung pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý thuế tiến
hành cải cách TTHC thuế. Cùng với quá trnh đó, cải cách TTHC thuế sẽ giúp giảm bớt gánh
nặng về thời gian và chi phí cho doanh nghip trong thực hin các th tục về thuế, từ đó góp
phần cải thin môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo điều kin thuận lợi để thu hút các doanh
nghip, nhà đầu tư vào sản xuất - kinh doanh.
(2) Đề tài đ& đánh giá thực trạng thể chế, TTHC trong quản lý thuế gắn với vic tạo lập môi
trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi ở Vit Nam dựa vào kết quả điều tra, khảo sát doanh
nghip và cán bộ thuế. Đề tài đ& chỉ ra các kết quả đạt được: Về thực trạng thể chế quản lý
thuế: (i) H th(ng văn bản pháp lý quản lý thuế cùng với vic ban hành các luật thuế, đặc bit là
ự ra đời ca Luật Quản lý thuế năm 2006, đánh dấu bước tiến quan trọng trong cải cách đổi
mới h th(ng nói chung, cũng như lộ trnh hin đại hóa thể chế quản lý thuế nói riêng nhằm đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế - x& hội tại Vit Nam trong điều kin nền kinh tế hội nhập sâu
rộng vào kinh tế thế giới; (ii) Quá trnh cải cách chính sách thuế TNDN ở Vit Nam từ năm 2011
đến nay đ& được thực hin theo Chiến lược cải cách h th(ng thuế giai đoạn 2011 - 2020, từng
bước tiếp cận với xu hướng cải cách chính sách thuế TNDN trên thế giới; (iii) Luật Thuế GTGT
hin hành quy đnh ba mức thuế suất, trong đó thuế suất 0% áp dụng đ(i với hàng hóa dch vụ
xuất khẩu, vận tải qu(c tế và hàng hóa, dch vụ không chu thuế GTGT theo quy đnh ca luật
này; thuế suất 5% được áp dụng 14 nhóm hàng hóa dch vụ được quy đnh tại Khoản 2 Điều 8
Luật Thuế GTGT s( 01/VBHN-VPQH ngày 28/4/2016; thuế suất 10% được áp dụng cho các
loại hàng hóa còn lại; (iv) Ngoài ra, kết quả thực hin chiến lược cải cách hành chính ca cơ
2

quan thuế trong những năm qua đ& tác động tích cực đến vic giải quyết TTHC cho doanh
nghip ở tất các các khâu (đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và miễn, giảm thuế).
Bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài chỉ ra một s( tồn tại, hạn chế: (i) Về thể chế quản lý
thuế: Tính minh bạch ca h th(ng pháp luật và chính sách thuế chưa được đánh giá tích cực.
Mức thuế suất phổ thông 20% thuế TNDN được các doanh nghip nhỏ, siêu nhỏ chưa đảm bảo
tính công bằng giữa các doanh nghip xét theo quy mô hoạt động. Chính sách giảm mức thuế
suất 2% theo Ngh đnh s( 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 áp dụng đ(i với một s( hàng hóa,
dch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho doanh
nghip; (ii) Mặc dù phương thức thuế đin tử đ& được đưa vào áp dụng trong nhiều năm nhằm
giảm chi phí hành chính cho doanh nghip, nhưng thực tế vẫn còn một s( TTHC thuế tiếp tục
thực hin theo phương thức trực tiếp tại cơ quan thuế, nhất là những th tục liên quan đến miễn,
giảm thuế, giải trnh vướng mắc, th tục thuế trước bạ, thuế nhà đất; (iii) Về môi trường đầu tư
kinh doanh: Phát sinh chi phí không chính thức vẫn còn hin hữu đ(i với doanh nghip, điều đó
làm giảm sự hài lòng về môi trường kinh doanh.
Nguyên nhân ca những tồn tại, hạn chế nêu trên là do chưa có sự đồng bộ trong h th(ng pháp
luật có liên quan trong vic xử lý hàng hóa là tang vật, phương tin vi phạm hành chính do cơ
quan quản lý th trường (QLTT) quyết đnh tch thu. Ngoài ra, một s( pháp luật chuyên ngành
liên quan đến xử lý hàng hóa là tang vật, phương tin vi phạm hành chính do cơ quan QLTT
quyết đnh tch thu chưa có quy đnh làm căn cứ để cơ quan QLTT có thể lập phương án xử lý
tài sản. Cùng với đó, quy đnh về xử lý tài sản là tang vật, phương tin vi phạm hành chính b
tch thu tại Ngh đnh s( 29/2018/NĐ-CP, Thông tư s( 57/2018/TT-BTC có phát sinh vướng
mắc, bất cập, chưa sát với thực tiễn, một s( quy đnh thiếu hướng dẫn chi tiết. Mặt khác, có sự
thay đổi về cơ cấu tổ chức ca lực lượng QLTT, cụ thể là chuyển cơ quan QLTT từ đơn v trực
thuộc đa phương sang đơn v thuộc trung ương (trực thuộc Bộ Công Thương) dẫn đến khó
khăn, bất cập trong công tác ph(i hợp với các sở, ngành ca đa phương trong vic xử lý đ(i
với hàng hóa là tang vật, phương tin vi phạm hành chính do cơ quan QLTT quyết đnh tch thu
(từ khâu bảo quản tài sản đến lập, trnh cơ quan có thẩm quyền phê duyt phương án xử lý và
tổ chức thực hin phương án xử lý được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyt). Đồng thời,
cơ quan QLTT chưa có sự quan tâm nhiều đ(i với công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, cập
nhật kiến thức về chính sách, pháp luật về quản lý, xử lý tài sản công (trong đó có tài sản là
tang vật, phương tin vi phạm hành chính b tch thu). Bên cạnh đó, vic ứng dụng công ngh
thông tin trong công tác QLTT nói chung và quản lý tài sản b lực lượng QLTT tch thu nói riêng
tại các cơ quan QLTT ch yếu là các phần mềm có sẵn trên máy tính hoặc phần mềm kế toán,
chưa có ứng dụng, phần mềm chuyên dụng để phục vụ công tác quản lý, xử lý tài sản.
(3) Trên cơ sở phân tích thực trạng thể chế và TTHC trong quản lý thuế; làm rõ b(i cảnh hội nhập
qu(c tế và chuyển đổi s( qu(c gia, quan điểm, mục tiêu, giải pháp thực hin chiến lược cải cách
thể chế quản lý thuế và TTHC thuế tại Vit Nam, đề tài đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn
thin thể chế và TTHC thuế ở Vit Nam, góp phần tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi.
Về hoàn thin thể chế quản lý thuế: Đây được xem là giải pháp quan trọng cần được ưu tiên tập
trung cải cách trong thời gian tới. Trong đó: (i) Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNDN (sửa đổi)
cần sớm được thông qua trên cơ sở Luật Thuế GTGT năm 2008 (đ& được sửa đổi, bổ sung
các năm 2013, 2014, 2016) và Luật Thuế TNDN năm 2008 (đ& được sửa đổi, bổ sung các năm
3

2013, 2014, 2020). Đồng thời, sửa đổi chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT đ(i với các
nhóm hàng hóa, dch vụ quy đnh tại Ngh quyết s( 43/2022/QH15zngày 11/01/2022 ca Qu(c
hội về chính sách tài khóa, tiền t hỗ trợ Chương trnh phục hồi và phát triển kinh tế - x& hội.
Theo đó, cần áp dụng chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT áp dụng đồng bộ cho tất cả
các hàng hóa, dch vụ trong nền kinh tế, thay v chỉ áp dụng đ(i với một s( mặt hàng; (ii) Tiếp
tục mở rộng, phát triển các nội dung thực hin trong cả ngắn hạn và dài hạn đ(i với Ngh quyết
về cải thin môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranhztại Vit Nam, trong đó cần
xác đnh rõ mục tiêu, giải pháp cụ thể dựa trên các bộ chỉ s( xếp hạng ca các tổ chức qu(c tế
(trong đó có Chỉ s( thuế), làm cơ sở để cơ quan thuế xây dựng các chương trnh, kế hoạch
hành động; (iii) Đẩy nhanh hơn nữa vic xây dựng và hoàn thin dự án Luật Thuế GTGT và
Luật Thuế TNDN sửa đổi trên cơ sở hai văn bản luật (Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNDN
năm 2008), kp thời xử lý các bất cập phát sinh trong thực tiễn và phù hợp yêu cầu quản lý thuế
trong giai đoạn mới, phù hợp với Chiến lược cải cách h th(ng thuế đến năm 2030. Bên cạnh
đó, cần tiếp tục rà soát, đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thin, sửa đổi, bổ sung các văn
bản quy đnh dưới luật còn chồng chéo, chưa phù hợp với thực tiễn, gây khó khăn, cản trở các
hoạt động đầu tư, sản xuất - kinh doanh. Ngoài ra, Tổng cục Thuế sớm tham mưu cho Bộ Tài
chính, Chính ph trong vic thực hin rà soát lại các Ngh đnh và Thông tư hướng dẫn luật
thuế (nhất là Thuế TNDN và Thuế GTGT) nhằm nhận din được những điểm bất hợp lý, chưa
phù hợp để sửa đổi, bổ sung những nội dung liên quan đến đ(i tượng, phương pháp và căn cứ
tính thuế, tiêu chí xác đnh các đ(i tượng chu thuế; ch động b&i bỏ hoặc đề ngh cấp có thẩm
quyền b&i bỏ các quy đnh không rõ ràng, thiếu minh bạch, khó tuân th, bất hợp lý nhằm giảm
chi phí tuân th thuế cho doanh nghip.
Về hoàn thin TTHC thuế: Bộ Tài chính và cơ quan thuế cần tiếp tục thúc đẩy cải cách theo
hướng cắt giảm và đơn giản hơn nữa các TTHC thuế; cắt giảm chi phí thời gian và chi phí
không chính thức trong quá trnh giải quyết TTHC thuế là giải pháp quan trọng nhằm tạo lập
môi trường kinh doanh lành mạnh cho doanh nghip; cơ quan thuế cần đẩy mạnh vic tích hợp
cơ sở dữ liu trả lời tự động hỗ trợ người nộp thuế thông qua ứng dụng công ngh trí tu nhân
tạo (Chatbot AI) trên website và đin thoại thông minh; tăng cường ứng dụng công ngh trí tu
nhân tạo (AI) để phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT trong phân tích chuỗi liên kết mua bán hóa
đơn đin tử; tiếp tục hoàn thin và nâng cấp h th(ng khai và nộp thuế trực tuyến trên Cổng
thông tin đin tử ca Tổng cục Thuế; tiếp tục hoàn thin vic thực hin hóa đơn đin tử trên cả
nước; thực hin thanh tra, kiểm tra công vụ, kiên quyết xử lý nghiêm các cơ quan, đơn v, cán
bộ, công chức, viên chức có hành vi nhũng nhiễu làm phát sinh thêm TTHC; tăng cường trách
nhim ca người đứng đầu cơ quan, đơn v về nâng cao chất lượng phục vụ trong thực hin
TTHC thuế, lấy sự hài lòng ca doanh nghip/người nộp thuế làm thước đo chất lượng phục vụ
ca cơ quan thuế.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ& được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s(
2806/QĐ-BTC ngày 20/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá,
nghim thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

