
Tác động của việc nâng cấp Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc và kiến nghị
chính sách cho Việt Nam
- Đơn v ch tr: Viện Chiến lược và Chính sách tài chính
- Ch nhiệm nhiệm v: ThS. Trần Th Hà
- Năm giao nhiệm v: 2022 M* s+: BTC/ĐT/2022-26
1. Tính cấp thiết của vấn đ- nghiên c/u
Trong s+ các đ+i tác ca ASEAN, Trung Qu+c là đ+i tác quan trọng. ASEAN và Trung Qu+c thiết lập
quan hệ vào năm 1991, đến năm 2003 nâng cấp lên đ+i tác chiến lược. Tại Hội ngh cấp cao ASEAN -
Trung Qu+c lần thứ 24 (ngày 26/10/2021), hai bên nhất trí thiết lập quan hệ đ+i tác chiến lược toàn
diện ASEAN - Trung Qu+c. Trong hơn 30 năm qua, quan hệ ASEAN - Trung Qu+c phát triển mạnh
mẽ, toàn diện và thực chất. Trung Qu+c là đ+i tác đầu tiên thiết lập quan hệ đ+i tác chiến lược với
ASEAN và nâng tầm lên đ+i tác chiến lược toàn diện. Hiệp đnh Thương mại tự do ASEAN - Trung
Qu+c (ACFTA) được ký kết vào tháng 11/2002. Tháng 11/2015, hai bên ký kết Ngh đnh thư nâng
cấp ACFTA, có hiệu lực từ tháng 5/2016. ASEAN - Trung Qu+c đang hướng tới cng c+ hệ th+ng
thương mại đa phương để mở ra các cơ hội kinh doanh mới cho tất cả các nước liên quan. Ngày
13/9/2021, trong khuôn khổV Hội ngh Bộ trưởng Kinh tế ASEAN Vlần thứ 53, các hội ngh tham vấn cấp
Bộ trưởng Kinh tế giữa ASEAN và các nước đ+i tác Trung Qu+c, Hàn Qu+c, Thy Sỹ, đ* đề cập đến
việc nâng cấp ACFTA theo hướng tạo thuận lợi hơn cho thương mại, tăng cường chuỗi cung ứng khu
vực. Tại Hội ngh cấp cao ASEAN - Trung Qu+c lần thứ 25 diễn ra vào tháng 11/2022, các nhà l*nh
đạo đ* tuyên b+ khởi động đàm phán nâng cấp ACFTA phiên bản 3.0 với dự kiến kéo dài trong 02
năm, kết thúc vào năm 2024. Việc sửa đổi Ngh đnh thư nâng cấp ACFTA (phiên bản 3.0) là một bước
tiến đột phá nhằm thúc đẩy nhanh tiến trnh tự do hóa thương mại và thúc đẩy hơn nữa chuỗi cung ứng
khu vực và toàn cầu.
Việc nâng cấp ACFTA tất yếu có tác độn, đồng thời mở ra những cơ hội và thách thức mới đ+i với
Việt Nam. Do đó đòi hỏi Việt Nam cần có sự chuẩn b kỹ lưỡng về chính sách nhằm tạo khả năng
thích ứng với quá trnh hội nhập, khả năng ch động khai thác cơ hội, đặc biệt là khả năng tổ chức
thực hiện. Kinh nghiệm từ việc gia nhập WTO và các FTA cho thấy, nếu không có sự chuẩn b t+t sẽ
chỉ đơn thuần thu được những lợi ích tĩnh trong ngắn hạn, chưa tận dng được các lợi thế động trong
dài hạn, đặc biệt là tạo động lực cho đổi mới và sáng tạo, phát huy t+i đa nội lực nhằm bước lên các
v trí có giá tr gia tăng cao hơn trong chuỗi giá tr toàn cầu. Việc này đòi hỏi cần có sự đánh giá toàn
diện trên nhiều khía cạnh ca việc nâng cấp các FTA. Do đó, việc nghiên cứu đề tài “Tác động ca
việc nâng cấp Hiệp đnh Thương mại tự do ASEAN - Trung Qu+c và kiến ngh chính sách cho Việt
Nam” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong b+i cảnh hiện nay, từ đó đánh giá về những
tác động và lợi ích, thách thức ca việc nâng cấp ACFTA đ+i với sự phát triển nền kinh tế Việt Nam,
kiến ngh về đnh hướng, chính sách thực thi, triển khai hiệu quả, phq hợp.
2. M2c tiêu nghiên c/u
Đề tài nghiên cứu đề xuất, kiến ngh chính sách cho Việt Nam trong việc nâng cấp ACFTA (kiến ngh
trong quá trnh chuẩn b và tiến hành đàm phán; kiến ngh nhằm đảm bảo thực thi hiệu quả các cam kết)
trên cơ sở phân tích tác động ca việc nâng cấp ACFTA đến nền kinh tế Việt Nam, nhận diện các cơ
hội, thách thức mới đặt ra đ+i với Việt Nam.
1

3. Đối tư5ng và phạm vi nghiên c/u
- Đ+i tượng nghiên cứu: Tác động ca việc nâng cấp ACFTA đến Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tác động ca việc nâng cấp ACFTA đ+i với Việt Nam
đến thương mại hàng hóa và thương mại dch v (với hai lĩnh vực chính là chứng khoán và bảo hiểm)
tại Việt Nam. Đề tài nghiên cứu s+ liệu từ năm 2004 đến tháng 6/2023 và dự báo triển vọng đến 2028.
Đồng thời, đề tài cũng khảo cứu kinh nghiệm ca một s+ qu+c gia (Trung Qu+c, Hàn Qu+c, Nhật Bản,
Thái Lan, EU) trong đàm phán và phản ứng chính sách ca các nước đ+i với việc nâng cấp các FTA.
4. Kết quả nghiên c/u
(1) Đề tài đ* làm rõ những nội dung chính về sự ra đời và phát triển ca các FTA, đặc biệt là các FTA
thế hệ mới; cơ sở lý luận về nâng cấp FTA. Theo đó, nâng cấp FTA được hiểu là việc thay đổi các điều
khoản đ* được ký kết giữa các bên theo hướng sâu và rộng hơn, hướng tới việc đáp ứng t+t hơn cho
mc tiêu phát triển kinh tế - x* hội. Đề tài cũng làm rõ các đặc điểm, yêu cầu quy trnh và tác động ca
việc nâng cấp FTA. Nội dung cơ bản ca các FTA bao gồm: (i) Những quy đnh về việc cắt giảm hàng
rào thuế quan và phi thuế quan. Theo đó, mỗi qu+c gia tham gia ký thỏa thuận FTA đều phải cam kết cắt
giảm và xóa bỏ hàng rào thuế quan; đồng thời cho phép các hàng hóa, dch v giữa các nước thành
viên được xuất, nhập khẩu; (ii) Quy đnh danh mc những mặt hàng được đưa vào cắt giảm thuế quan.
Loại hàng hóa, dch v được đưa vào ký kết sẽ ph thuộc vào kết quả ca hoạt động đàm phán, có một
s+ loại thuế nhạy cảm sẽ cắt giảm chậm hơn hoặc không được cắt giảm; (iii) Quy đnh về thời gian cắt
giảm thuế xuất, nhập khẩu; (iv) Quy đnh về quy tắc xuất xứ. Mỗi loại hàng hóa, dch v khác nhau sẽ có
những quy đnh về mức cắt giảm thuế khác nhau. Những mặt hàng được sản xuất ở các nước tham gia
vào thỏa thuận FTA sẽ được nhận ưu đ*i lớn hơn mặt hàng sản xuất ở các nước khác. Trong khi đó,
đ+i với các FTA thế hệ mới: (i) Mức độ tự do hóa (mở cửa) sâu, xóa bỏ phần lớn các dòng thuế, mở
cửa mạnh các ngành dch v, các FTA thế hệ mới cũng đặt ra các yêu cầu và tiêu chuẩn cao về minh
bạch hóa, cải cách thể chế, chính sách sau đường biên giới, cơ chế giải quyết tranh chấp có tính ràng
buộc và chặt chẽ hơn; (ii) Phạm vi cam kết rộng, bao gồm cả các lĩnh vực phi thương mại như doanh
nghiệp nhà nước, mua sắm chính ph, lao động - công đoàn, môi trường, các vấn đề thương mại với
biến đổi khí hậu, dân ch, quyền con người và phát triển bền vững; (iii) Khác với các FTA trước đây,
ch yếu ảnh hưởng tới chính sách thuế quan tại biên giới, các FTA thế hệ mới cam kết ảnh hưởng trực
tiếp và lớn đến thể chế, chính sách pháp luật nội đạ; (iv) Lộ trnh ngắn và cơ chế giải quyết tranh chấp
c thể; (v) Đ+i tác FTA đặc biệt lớn như EU, châu Á - Thái Bnh Dương… với nhiều nước thành viên
tham gia, có sự khác biệt cả về khu vực đa lý cũng như trnh độ phát triển.VViệc nâng cấp FTA là thay
đổi/bổ sung các điều khoản đ* được ký kết giữa các bên theo hướng phq hợp hơn, hướng tới việc đáp
ứng t+t hơn cho mc tiêu phát triển kinh tế - x* hội. Nội hàm ca việc nâng cấp FTA bao gồm: Thay đổi
phạm vi cam kết. Thông thường việc nâng cấp sẽ hướng tới mở rộng phạm vi ca các cam kết như bổ
sung thêm lĩnh vực cam kết (hàng hóa, dch v, môi trường...); làm tăng các mức độ cam kết (cắt giảm
thuế quan nhiều hơn, rút ngắn thời gian thực hiện cắt giảm...); sửa đổi các cam kết đ* ký trước đó.
Trong một s+ trường hợp, các cam kết đ* được ký trước đó, tuy nhiên trong quá trnh thực thi các quy
đnh không còn phq hợp, thông qua việc rà soát, đánh giá quá trnh thực hiện, các bên có thể đưa ra các
thay đổi đ+i với các cam kết đ* có.
(2) Đề tài đ* phân tích kinh nghiệm ca một s+ qu+c gia, khu vực trong việc chuẩn b đàm phán, thực
hiện đàm phán và triển khai thực hiện các FTA sau khi nâng cấp. Một s+ bài học kinh nghiệm được rút
ra liên quan đến các nội dung như: Xác đnh ch thể đàm phán; xác đnh tiêu chí và đ+i tác đàm phán;
2

sự linh động và ch động trong quá trnh đàm phán; hàng rào phi thuế quan và các vấn đề phi thương
mại sẽ là rào cản đ+i với các nước phát triển hơn; đ+i th ca các nước lớn cũng là khía cạnh cần quan
tâm; hoàn thiện các chính sách thương mại tự do và pháp luật nội đa không tạo ra xung đột với FTA đ*
ký kết; phổ biến nội dung ca các FTA đến doanh nghiệp; rà soát năng lực ngành nghề để đưa ra lộ
trnh mở cửa phq hợp; xây dựng chính sách bảo hộ phq hợp. Bên cạnh đó, khi thực hiện chính sách
bảo hộ cần phải lưu ý: (i) Mặt hàng bảo hộ thường là các mặt hàng mà sản xuất trong nước đáp ứng
nhu cầu tăng trưởng kinh tế, có tiềm năng phát triển về sau, tạo được nguồn ngân sách và giải quyết lao
động; (ii) Việc bảo hộ phải được th+ng nhất thực hiện cho mọi thành phần kinh tế, kể cả các doanh
nghiệp có v+n đầu tư nước ngoài; (iii) Chính sách bảo hộ phải được quy đnh cho từng trường hợp, thời
điểm và không bảo hộ vĩnh viễn cho bất kỳ hàng hóa nào; (iv) Bảo hộ th trường trong nước nhưng phải
phq hợp với tiến trnh tự do hóa thương mại và các hiệp đnh qu+c tế mà Việt Nam đ* ký kết.
(3) Đề tài đ* làm rõ các cam kết ca ASEAN và Việt Nam trong các FTA song phương và đa phương;
đồng thời, phân tích tác động ca ACFTA đến thương mại hàng hóa và thương mại dch v ca Việt
Nam, ASEAN và Trung Qu+c. Đề tài phân tích b+i cảnh, sức ép ca việc nâng cấp ACFTA, cũng như
quá trnh đàm phán nâng cấp giữa các bên. Đề tài cũng đ* dự báo các tác động ca việc nâng cấp
ACFTA đến th trường hàng hóa và dch v tài chính ca Việt Nam. ACFTA thúc đẩy thương mại song
phương Việt Nam - Trung Qu+c phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng cả xuất khẩu và nhập khẩu ca
Việt Nam. Th trường Trung Qu+c ngày càng đóng vai trò quan trọng đ+i với Việt Nam và liên tc là
đ+i tác thương mại lớn nhất ca Việt Nam về kim ngạch xuất, nhập khẩu (đứng thứ nhất về nhập
khẩu và thứ hai về xuất khẩu - chỉ sau Hoa Kỳ). Xuất khẩu ca Việt Nam sang Trung Qu+c tăng gần
như liên tc trong giai đoạn 2004 - 2022, trở thành th trường xuất khẩu lớn thứ hai ca Việt Nam.
Đồng thời, ACFTA cũng tác động đến th trường chứng khoán (TTCK) và th trường trường bảo hiểm
Việt Nam trên một s+ khía cạnh.
Đ+i với TTCK: (i) Cam kết mở cửa th trường tạo cơ hội tiếp cận t+t hơn cho nhà đầu tư nước ngoài,
đặc biệt nhà đầu tư đến từ Trung Qu+c; (ii) Hàng rào thuế quan dần được dỡ bỏ, tạo điều kiện phát
triển hoạt động sản xuất ca các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu. Quá trnh tự do hóa th trường, gỡ bỏ
các hàng rào thuế quan đ+i với hàng hóa trong ACFTA làm tăng cơ hội giúp hàng hóa trong nước tiếp
cận được với th trường Trung Qu+c, đồng thời giá nhập khẩu nguyên vật liệu rẻ hơn cũng làm tăng
lợi nhuận ca các doanh nghiệp xuất khẩu, cổ phiếu ca những ngành này sẽ trở nên hấp dẫn hơn
với nhà đầu tư, thúc đẩy tăng trưởng ca TTCK; (iii) Cam kết bảo vệ nhà đầu tư trong nước cũng tạo
điều kiện cho dòng v+n nội phát triển, đảm bảo cho sự phát triển ổn đnh ca các nhà đầu tư trong
nước trước sự tham gia ồ ạt ca các nhà đầu tư nước ngoài; (iv) Đảm bảo không gian chính sách,
khuôn khổ pháp lý để TTCK phát triển công bằng, công khai, minh bạch và hiệu quả. Bên cạnh đó,
việc tham gia ACFTA cũng có những tác động tiêu cực đến TTCK như mức độ cạnh tranh ngày càng
gay gắt giữa doanh nghiệp trong lĩnh vực chứng khoán Việt Nam với Trung Qu+c, yêu cầu cao hơn về
công tác quản lý th trường, cũng như sự thay đổi các quy đnh pháp luật có liên quan.
Đ+i với th trường bảo hiểm (TTBH): (i) Gia tăng khả năng mở rộng th trường; (ii) Nâng cao năng lực
cạnh tranh ca các doanh nghiệp bảo hiểm; (iii) Nâng cao năng lực tài chính, quản tr, chất lượng đội
ngũ nguồn nhân lực ca các doanh nghiệp bảo hiểm; (iv) Tăng khả năng huy động v+n qu+c tế, thu
hút v+n và đa dạng hóa th trường, đồng thời đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài ca các doanh nghiệp
bảo hiểm ca Việt Nam. Bên cạnh đó, việc nâng cấp ACFTA cũng đặt ra một s+ khó khăn, thách thức
đ+i với TTBH như: Sự cạnh tranh không cân sức với các doanh nghiệp bảo hiểm ca Trung Qu+c;
3

khó khăn trong hoạt động quản tr ri ro ca các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam; tăng nguy cơ bất
ổn ca th trường; tạo ra sức ép cho các doanh nghiệp bảo hiểm, cơ quan quản lý nhà nước về nâng
cao tính minh bạch, tính tự chu trách nhiệm.
(4) Đề tài đề xuất một s+ kiến ngh chính sách cho Việt Nam khi nâng cấp ACFTA, như: Cần xây dựng
chiến lược đàm phán hướng tới việc hạ hàng rào thuế quan và phi thuế quan cho các sản phẩm hàng
hóa nội đa có thể thâm nhập sâu hơn vào th trường Trung Qu+c, đồng thời bảo hộ được khu vực
sản xuất trong nước (đặc biệt là với những mặt hàng quan trọng mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh
như nông sản, dệt may, da giày...); tiếp tc hoàn thiện hành lang pháp lý, phát triển bền vững các
TTCK, TTBH, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước. Đồng thời, đưa ra yêu
cầu phía Trung Qu+c mở rộng các cam kết trong lĩnh vực dch v tài chính (Việt Nam hiện ở mức thấp
so với các nước trong khu vực ASEAN). Ngoài ra, cần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển, đầu
tư đáp ứng, phq hợp b+i cảnh hội nhập; sửa đổi chính sách đầu tư nhằm phát triển công nghiệp hỗ
trợ để phc v cho nhu cầu trong nước, giảm nhập khẩu đầu vào, tăng hàm lượng nội đa và giá tr
gia tăng cho hàng xuất khẩu; hoàn thiện các chính sách thương mại cho phq hợp với điều kiện ca
Việt Nam và không gây xung đột với các FTA đ* hoặc sẽ tham gia; ch động điều chỉnh cơ cấu th
trường xuất, nhập khẩu và th trường trong nước. Theo đó, các các hiệp hội, doanh nghiệp cần ch
động tham gia và theo dõi, nắm bắt cơ hội từ các FTA nói chung và nâng cấp ACFTA nói riêng. Các
hiệp hội, ngành hàng cần phát huy vai trò là cầu n+i giữa doanh nghiệp và cơ quan chức năng nhằm
tuyên truyền, phổ biến thực thi FTA cũng như phản ánh những vướng mắc, bất cập mà doanh nghiệp
gặp phải trong quá trnh thực thi, kp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ; tập trung nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề tài đ* được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s+
2020/QĐ-BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm
thu nhiệm v KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư viện Viện Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

