Truyền thông chính sách ngành Tài chính giai đoạn 2021 - 2025
- Đơn v ch tr: Văn phòng Bộ Tài chính
- Ch nhim nhim v: CN. Nguyễn Hữu Thọ
- Năm giao nhim v: 2023 M, s.: BTC/ĐT/2023-32
1. Tính cp thit ca vn đề nghiên c"u
Bộ i chính quan thực hin quản đa ngành, đa nh vực. Hằng năm, Bộ Tài cnh soạn thảo,
ban hành theo thẩm quyền hoặc trnh cấp thẩm quyền ban hành s. lượng văn bản quy phạm pháp
luật (QPPL) klớn. C thể, năm 2019, BTài chính trnh Chính ph, trnh Qu.c hội 02 Luật, 04 ngh
quyết Qu.c hội; 12 ngh đnh Chính ph, 3 quyết đnh ca Th tướng Cnh ph và ban hành theo thẩm
quyền 89 thông tư; năm 2020 các con s. này lần lượt 06 ngh quyết Qu.c hội; 05 ngh quyết
UBTVQH; 33 ngh đnh, 08 quyết đnh ca Th tướng Chính ph và 131 thông ; năm 2021 là 04 ngh
quyết Qu.c hội; 05 ngh quyết UBTVQH; 32 ngh đnh; 08 quyết đnh ca Th tướng Chính ph và 122
thông tư được Bộ Tài chính ban nh; năm 2022, Bộ Tài chính trnh 01 Luật; 03 ngh quyết Qu.c hội; 03
ngh quyết UBTVQH; 34 ngh đnh; 05 quyết đnh ca Th tướng Chính ph và 77 thông tư được Bộ Tài
chính ban hành. nh đến ngày 11/12/2023, s. văn bản QPPL đ, được Bộ Tài chính ban hành hoặc
trnh cấp có thẩm quyền ban nh là 01 luật, 01 ngh quyết Qu.c hội; 01 ngh quyết UBTVQH; 15 ngh
đinh; 04 quyết đnh ca Th tướng Cnh ph và 62 thông tư. Từ thực tế xây dựng, trin khai các chính
ch tài chính tại các văn bản QPPL những năm qua cho thấy nhiều chính sách nhận được sự ng hộ,
đánh giá cao ca cộng đồng doanh nghip, người dân x, hội với tỷ l đồng thuận cao. Tuy nhiên,
ng tác truyền thông chính sách ngành Tài chính vẫn còn một s. hạn chế nhất đnh. Đơn cử như nội
dung thông tin/thông đip truyền thông còn khó hiểu; thực hin truyền thông mang tính b động; hnh
thức truyền thông chưa đa đạng, hấp dẫn. Trong khi đó, lý luận và kinh nghim ca các nước cho biết,
mu.n chính sách đi vào cuộc s.ng phát huy hiu quả th bên cạnh vic nghn cứu, đánh giá năng
lực thực thi chính sách từ phía cơ quan Nhà nước, vic nghiên cứu năng lực tiếp nhận chính sách ca
ng chúng là vấn đề không thxem nhẹ. Đó chính là khả năng công chúng không chỉ nắm bắt thông
tin, hiểu được nội dung, mc tiêu ca chính sách mà ở mức độ cao hơn còn có thể đánh giá, giám sát,
phản bin chính sách. Khi ng chúng có năng lực tiếp nhận chính sách t.t, có sự ng hộ và tham gia
một cách tích cực th mới bảo đảm cho chính sách được triển khai có hiu quả trên thực tế. Để th.ng
nhất nhận thức, tạo sự đồng thuận trong toàn x, hội, kp thời phát hin và xử lý hiu quả đ.i với những
xu hướng sai lch bản chất, kng lợi cho sự phát triển ca đấtớc, một trong những giải pp cần
được triển khaisử dng hoạt động truyền thông.
Hin nay, sự pt triển ca công ngh s. sự ra đời ca các phương tin truyền thông đa phương tin
đ, và đang thúc đẩy sự tham gia ca nhiều nhómng cng vào các hoạt động báo c- truyền thông.
ng chúng không chỉ th động tiếp nhận thông tin mà còn ch động bàn luận các sự kin, vấn đề liên
quan đến lợi ích ca cá nhân và cộng đồng. Sự tham gia thảo luận ca công chúng trên o chí - truyền
thông là yếu t. quan trng thúc đẩy tương tác rộng r,i, lan tỏa thông tin, hnh thành và dẫn dắt dư luận,
tạo sức mạnh dư luận để giải quyết các vấn đề x, hội. Vậy trong quá trnh đó, cơ quan ch tr ban hành
chính sách tham gia như thế nào để vừa tận dng được trí tu ca cộng đồng, nhưng cũng không b
“nhấn chm” trong biển thông tin chưa được sàng lọc đó? V vậy, Đề tài nghiên cứu: “Truyền thông cnh
ch ca ngành Tài chính giai đoạn 2021 - 2025” nhằm đánh giá thực trạng hoạt động truyền tng
1
chính sách ca nnh Tài chính; đưa ra những giải pháp thực thi các ch trương, đề án ca Đảng, Nhà
nước vtruyền tng chính sách là cần thiết,có ý nghĩa lý luận thực tiễn..
2. M$c tiêu nghiên c"u
Đề tài đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông chính sách ngành Tài chính giai đoạn 2021 - 2023, t
đó đề xuất mô hnh và giải pp nhằm thúc đẩy truyền thông chínhch ca nnh i cnh.
3. Đ'i tư)ng và phạm vi nghiên c"u
- Đ.i ợng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông chính sách.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động truyền thông chính sách ngành Tài chính,
trong đó gồm côngc truyền thông cnh sách tn các phương tin thông tin đại chúng với 4 giai đoạn
ca chu trnh xây dựng chính sách: Hoạch đnh - xây dựng - thực hin - đánh giá chính sách trong giai
đoạn từ năm 2021 - 2023.
4. Kt quả nghiên c"u
(1) Đề tài đ, khái quát được một s. vấn đề sở luận khoa học về truyền thông chính sách ngành
i chính, trong đó bao gồm: (i) Cơ sở lý luận về truyền thông cnh sách ca tổ chức, làm rõ ki nim,
lý thuyết và mô hnh liên quan đến truyền thông chính sách, vai trò, ý nga, ngun tắc, yêu cầu và quy
trnh ca truyền thông chính sách, các tiêu chí đánh giá hiu quả truyền thông chính sách; (ii) sở
thực tiễn về truyền thông cnh sách ca tổ chức, làm rõ về cơ sở pháp lý, các yếu t. ảnh hưởng. Theo
đó, truyền thông chính sách là sự tương tác, trao đổi, chia sẻ thông tin về chính sách giữa quan
truyền thông chính sách với đ.i tượng chính sách trong chu trnh chính sách, tăng ờng sự hiểu biết,
nhận thức, tạo sự đồng thuận x, hội để đạt mc tiêu chính sách. Truyền thông chính sách bao gồm các
yếu t.: Nguồn phát (ch thể), thông đip, kênh truyền thông, đ.i tượng tiếp nhận, hiu quả, đồng thời
ng chu ảnh hưởng ca môi trường. Truyền thông chính ch có ảnh hưởng rất lớn đến mọi vấn đề
ca x, hội. Truyền thông chính sách tác động đến nhận thức ca công chúng, từ nhận thức sẽ tác động
đến hành động và ứng xử ca công cng. Khi một ứng xử ca công cng được lặp đi lặp lại sẽ thành
nề nếp, tập quán, cu.i cùng trở thành chuẩn mực x, hội. Nguyên tắc ca truyền thông chính sách là
ngun tắc hài hòa lợi ích gia các đ.i tượng liên quan, khách quan, minh bạch, nhất quán mang
nh đại cng.
(2) Đề tài đ, phân ch kinh nghim về truyền thông chính sách ca một s. qu.c gia như Trung Qu.c,
n Qu.c, Thy Điển, Anh, Singapore một s. bộ, ngành khác tại Vit Nam như Bộ Y tế, Bộ Khoa
học và ng ngh, BCôngTơng, Ngân hàng Nhà nước. Tại Trung Qu.c, từ năm 2008, Chính ph
Trung Qu.c ban hành Quy chế Tng tin Chính ph Mở, để công cng dễ tiếp cận thông tin ca Cnh
ph hơn. Từ m 2011, các bộ phận ca chính quyền đều n bộ ph trách truyền thông. Năm 2018,
Trung Qu.c bắt đầu xây dựng Trung tâm truyền thông cấp huyn với sứ mnh “hướng dẫn quần chúng
và phc v quần cng”. Đến cu.i năm 2020, mạng lưới này ca Trung Qu.c đ, ph rộng trên phạm vi
toàn qu.c. Tại Hàn Qu.c có một h th.ng pháp luật duy nhất để điều hành hoạt động quảng cáo truyền
thông ca Chính ph, c thể là Luật về thực thi quảng cáo truyền thông ca các cơ quan chính ph
c tổ chức ng được ban nh ngày ngày 12/6/2018. Quỹ pt triển truyền thông (KPF) thuộc Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lch Hàn Qu.c nhận đặt hàng từ tất cả các cơ quan Nhà nước, thực hin tư vấn
triển khai hoạt động quảng o truyền thông cho các cơ quan Nhà nước. Với doanh thu khoảng 1,5
nghn tỷ KRW mỗi năm (tương đương 1,05 tỷ USD). Lợi nhuận từ vic thực hin quảng o truyền
thông cho Chính ph (KPF thu 10% p quản lý) được sử dng làm qu để pt triển ngành truyền
thông (ch yếu để mở c khóa đào tạo miễn phí cho báo chí tài tr các hoạt động nghiên cứu,
2
c phòng thí nghim...). Anh đ, xây dựng “Dch v truyền thông Chính ph(GCS) quan truyền
thông được tổ chức quy c, bài bản với các chiến lược truyền thông các tiêu chuẩn hướng dẫn c
thể cho đội ngũ thực hin. Hin nay, GCS có hơn 7.000 nhân sự ở các cơ quan, ban, ngành ca Chính
ph và các đơn v trực thuộc. Đặc bit, đánh giá hiu quả truyền thông thành phần bắt buộc trong
hoạt động truyền thông ca chính ph Anh. Đánh giá tập trung ch yếu vào kết quả thay đổi nhận thức
thay đổi nh vi, được tiến hành trong su.t chiến dch truyền thông nhằm cung cấp thông tin về t.i
ưu hóa hoạt động ca các chiến dch và kinh phí đánh giá chiếm khoảng 5 - 10% tổng kinh phí truyền
thông. Trong nước, Ngân ng nhà nước Vit Nam được đánh giá nơi tổ chức t.t các hoạt động
truyền thông và truyền thông chính sách. Đặc bit là từ khi thành lập V Truyền thông từ năm 2017 đến
nay, c chế, chính sách ca Ngân hàng Nhà ớc được phbiến kp thời có kế hoạch rõ ràng
hơn. Qua nghiên cứu kinh nghim các ớc một s. bộ, ngành ca Vit Nam, đề tài đưa ra 05 bài
học kinh nghim đ.i với truyền tng ngành Tài chính, c thể: (i) Bổ sung thêm quy đnh c thể chức
năng truyền thông chính sách đ.i với đầu m.i truyền thông ca Bộ về chính sách công v hin nay hoạt
động ca các tổ chức truyền thông này mang tính chất tuyên truyền; chính sách ng ch yếu được
triển khai sau khi ban hành chính sách, tuyên truyền chính sách như những hoạt động hành chính đơn
thuần. Mặc dù tên gọi ca các cơ quan này gắn mác “truyền thông”, nhưng phương thức hoạt động ch
yếu lại là “tun truyền”; (ii) Cần có sự thay đổi trong tư duynh động, hoạt động truyền thông chính
ch hoạt động tương tác hai chiều giữa quan ban hành/ch thể truyền thông với đ.i tượng th
hưởng, với x, hội; (iii) Trong hoạt động truyền thông chính ch cần quan tâm đến vic lấy ý kiến ca
ng chúng thông qua các phương tin thông tin đại chúng, chứ không chỉ các cơ quan, tổ chức có liên
quan hoặc theo quy đnh; (iv) Riêng đ.i với Bộ Tài chính, triển khai thành công c chiến dch truyền
thông lớn sẽ tiết kim được chi phí và tăng thu cho nn sách nhà nước; (v) Nguồn lực tài chính cần đ
mạnh trong quá trnh triển khai các hoạt động truyền thông.
(3) Đề tài đ, đánh giá thực trạng khảo t truyền thông nnh Tài chính hin nay, c thể: (i) Khái
quát về Bộ Tài chính và bộ máy tổ chức truyền thông chính sách, trong đó làm rõ chức năng, nhim v
và cơ cấu tổ chức ca Bộ Tài chính, tổ chức bộ máy truyền thông ca BTài chính, khái quát về hoạt
động truyền thông chính sách đang triển khai tại Bộ Tài chính, kinh phí làm truyền thông; (ii) Khảo sát
hoạt động truyền thông chính sách tại Bộ Tài chính, từ đó đưa ra những kết quả đạt được, hạn chế và
ngun nhân ca các hạn chế. Giai đoạn từ năm 2017 đến tháng 3/2024, s. lượng văn bản QPPL Bộ
i chính ch tr xây dựng trnh cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền trên
1.038 văn bản. Trong đó, bao gồm 6 luật, 6 ngh quyết ca Qu.c hội; 15 ngh quyết ca UBTVQH, 208
ngh đnh, 45 quyết đnh ca Th tướng Chính ph; 758 thông tư. Về hnh thức truyền thông: Bộ Tài
chính sử dng đa dạng các hnh thức truyền tng như: Đăng tải tin, bài viết trên Cổng tng tin đin tử;
tổ chức họp báo, hội ngh, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm; gửi thông tin o chí/thông cáo báo chí thông
qua email (với hơn 150 đầu m.i cơ quan báo chí, truyền hnh đang tiếp tc được cập nhật); trả lời
phỏng vấn; phỏng vấn chuyên gia, đặt bài chun gia; gửi tin, bài viết đăng tải trên các báo; ph.i hợp
y dựng, phát sóng các tin, bài viết, phóng sự tn các chuyên trang, chuyên mc ca một s. đài, báo;
tổ chức cho phóng viên đi thực tế viết bài. Bộ Tài chính áp dng đa dạng các phương tin truyền thông,
từ các pơng tin truyền thông có sẵn ca Bộ đến các phương tin truyền thông đại chúng và mng x,
hội. Bộ Tài cnh thực hin b. trí dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác truyền thông theo Thông tư s.
56/2023/TT-BTC về vic lập dự tn, quản lý, sử dng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ
biến, giáo dc pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ s. Qua khảo sát đánh giá, kết quả
3
cho thấy Bộ Tài chính đ, làm rất t.t bước nhận din chính sách để đáp ứng được yêu cầu quản lý, tuy
nhiên, khi tiến nh khảo t trực din vào các chính sách đ, ban hành, kết quả lại cho thấy, tl biết v
chính sách trong quá trnh đề xuất xây dựng chính sách quá trnh lấy ý kiến còn thấp, hầu hết các
chính sách chỉ được biết đến khi triển khai thực hin, công tác đánh giá chính sách được Bộ Tài chính
thực hin thường xuyên và đnh kỳ theo quy đnh. ng tác truyền thông cnh sách Bộ Tài chính vẫn
tồn tại một s. hạn chế như các chính sách ca ngànhi cnh những cnh sách mang nh kỹ thuật,
không dễ hiểu đ.i với đại bộ phận công chúng, vic cung cấp thông tin từ quan ch tr xây dựng
chính sách vẫn chưa ch động, kp thời, thông tin nhiều khi được hiểu sai lch, nhưng sự giải thích,
phản hồi ca cơ quan ch quản chậm, hnh thức truyền thông ca đa dạng. Nguyên nhân ca hạn chế
là khung khổ pháp lý và thể chế cho hoạt động truyền thông chính sách gắn với quy trnh ban hành văn
bản QPPL còn chưa rõ ng, chưa có sự nhận thức nhất quán trong ng tác truyền thông chính sách,
Bộ Tài chính chưa có các quy đnh c th v quy trnh phân công trách nhim ch tr, ph.i hợp, kế
hoạch thực hin hoạt động truyền tng chính sách, thiếu nhất quán về hnh tổ chức, đội ngũ làm
công tác truyền thông chính sách tại Bộ Tài chính. Mặc dù đ, được cng c., kin toàn, tăng cả về s.
lượng chất lượng, nhưng phần lớn công chức vừa làm truyền thông chính sách vừa kiêm nhim
luôn các công vic khác. Mức chi cho hoạt động truyền thông vẫn còn ở mức khiêm t.n...
(4) Trên cơ sở phân tích kinh nghim ca một s. nước, thực trạng truyền thông chính sách ngành Tài
chính, đề tài đề xuất các nhóm giải pháp sau: (i) Tập trung chuyển biến nhận thức về vai trò ca hoạt
động truyền thông đ.i với vic hoàn thành các nhim v chính tr ca ngành, c thể chuyển biến từ
nhận thức đến hành động ca các ch thể thực hin truyền thông chính sách nhằm tạo sức mạnh tổng
hợp trong vic nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông chính sách, từ đó, góp phần thực hin hiu
quả nhim v chính tr, chuyên môn ca ngành; (ii) Tiếp tc hoàn thin thể chế về công tác truyền thông,
tạo sở pháp đầy đ, đúng đắn cho hoạt động truyền thông tại Bộ Tài chính, đảm bảo tuân th,
th.ng nhất, đồng bộ với các quy đnh ca Đảng, Qu.c hội, Chính ph, Thớng Chính ph. soát
kiến ngh sửa đổi bổ sung c quy đnh về truyền thông chính sách tại Luật ban hành n bản QPPL
năm 2015, Ngh đnh s. 34/2016/NĐ-CP. Trên sở đó, đề tài nghiên cứu kiến ngh sửa đổi bổ sung
c quy đnh về truyền thông chính sách tài chính; (iii) Đa dạng hóa các hnh thức truyền thông, trong
thời gian tới để truyền thông có hiu quả, nắm bắt được xu hướng truyền thông hin đại để tiếp cận tới
c đ.i tượng công chúng phợp, Bộ Tài chính cần xây dựng thêm một s. nh truyền tng sau: Lập
Fanpage - Thông tin Bộ Tài chính ca Bộ Tài chính; lập Kênh Thông tin Bộ Tài chính trên các nền tảng
Tiktok/zalo/Youtube; thiết lập lại Hội đồng c chun gia vấn chính sách bao gồm các chuyên gia
kinh tế/c nhà khoa học nghiên cứu kinh tế các trường đại học trong và ngoài ớc; (iv) y dựng
phần mềm lắng nghe mạng x, hội ca Bộ Tài chính; (iv) Đảm bảo nguồn lực cho công tác truyền tng;
(v) Bảo v an ninh mạng, an ninh tng tin tài chính.
5. Thông tin nghiệm thu lưu tr
- Nghim thu: Đề tài đ, được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s. 362/QĐ-
BTC ngày 29/02/2024 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu nhim
v KHCN cấp Bnăm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến ợc và Chính sáchi cnh./.
4