Nh ng bí quy t hi u qu khi ôn thi môn Ng Văn ế
(Ki u bài ngh lu n văn h c)
trong kì thi tuy n sinh đi h c, cao đng
Th c sĩ Ph m H u C ng- Gi ng viên tr ng ĐHSP Hà ườ ườ
N i.
1. Ch n th y h c, ch n sách đc
Ch nh ng ng i có năng l c đc bi t xu t s c m i có kh năng t h c ườ
và đt hi u qu nh mong mu n. H u h t thí sinh d thi đi h c và cao đng ư ế
không có đc năng l c y. Vì v y, các em c n s h ng d n c a nh ng cu nượ ướ
sách t t, nh ng th y cô gi i, có trách nhi m và giàu kinh nghi m. Hi n nay, tài
li u tham kh o và luy n thi tràn ng p th tr ng. Đ mua đc sách t t, các em ườ ượ
nên nh th y cô có uy tín gi i thi u.
Khi đc tài li u tham kh o, các em nên ghi chép, suy nghĩ, tán thành, ho c
ph n đi, b i không ph i m i ki n th c trong sách v đu đúng. Nh ng th c ế
m c, nghi ng , nên ghi l i đ h i cho rõ. T t nhiên, vi c đc tài li u tham kh o
là c n thi t, nh ng không th thay th đc vi c nghe gi ng trên l p. N u ế ư ế ượ ế
đc th y cô gi i, tâm huy t gi ng d y và h ng d n, các em s th y văn h cượ ế ướ
h p d n và thú v h n, hi u v n đ sâu s c h n… ơ ơ
2. Tham kh o đ thi, đáp án, bi u đi m
Các em nên tham kh o đ thi, đáp án, bi u đi m chính th c và d b
nh ng năm tr c c a B GD&ĐT. Nó s giúp h c sinh có m t đnh h ng rõ ướ ướ
ràng h n trong vi c ôn t p và làm bài thi. Khi đc nh ng tài li u này, c n l u ýơ ư
đn đi m s dành cho t ng ý; t i sao ý này đi m nhi u, ý kia đi m ít; cũng nhế ư
trình t s p x p các ý, ph m vi d n ch ng… ế
Các em cũng nên h c h i cách làm bài, ki n th c, cách m bài, k t bài, ế ế
tri n khai ý, cách chuy n ý, trình bày, di n đt… qua nh ng bài văn đt đi m
cao trong các kì thi đi h c tr c đó, đng ướ th i so sánh các bài vi t này v i đáp ế
án và bi u đi m c a B , xem bài làm thi u ý nào, có ý nào m i h n, t i sao l i ế ơ
đc đi m cao nh th … Các em có th tìm th y các tài li u này t i đa ch sau:ượ ư ế
http://ts.edu.net.vn c a B GD&ĐT.
3. Không h c t , nh ng c n có tr ng tâm ư
Có thí sinh cho r ng năm tr c, đ thi đã ra vào bài này, ph n này, nên ướ
năm sau s không r i vào bài đó n a. Nh n th c nh v y là ch quan, v a sai ơ ư
l m, v a thi n c n. Nhi u em ng i khó, nên th ng b qua các bài khó ho c ít ườ
1
h p d n nh ng đ thi v n có th r i vào các bài đó, mà khi đ đã ra, thì dù ư ơ
không thích cũng ph i làm. Đ thi môn Văn th ng ki m tra toàn di n ki n th c ườ ế
văn h c s (v giai đo n văn h c 1945 - 1975 và tác gi ), cũng nh tác ph m văn ư
h c c tr c và sau Cách m ng, c th và văn, th m chí c k ch, đng th i ướ ơ
ki m tra toàn di n các kĩ năng tóm t t, bình gi ng, phân tích, so sánh, gi i thích,
ch ng minh... Vì v y, các em nên c g ng ôn t p đu t t c các ph n, các bài
trong ch ng trình thi, không nên h c t . V i cách ra đ phân thành nhi u câu,ươ
nhi u ph n nh ch tr ng c a B , thì h c t là r t nguy hi m. Tuy v y, các ư ươ
em v n nên ôn t p có tr ng tâm, tr ng đi m.
Bên c nh ôn t p ki n th c, c n rèn luy n kĩ năng làm các ki u bài tóm t t ế
v tác gi , tác ph m và giai đo n văn h c; kĩ năng phân tích văn xuôi và bình
gi ng th ; kĩ năng phân tích đ, tìm ý, tri n khai ý, m bài, k t bài, chuy n ơ ế
đo n, trình bày, di n đt…
4. Khám phá tác ph m trong các m i liên h
* Các m i liên h bên ngoài:
Tác ph m văn h c là đa con tinh th n c a nhà văn, nh ng cũng là con đ ư
c a hoàn c nh l ch s , th i đi, là n i ghi d u n tâm h n, t t ng, tài năng và ơ ư ưở
tâm huy t nhà văn trong m t th i đi m nh t đnh. Mu n n m b t, c n ph i bi tế ế
tác ph m đó g n li n v i hoàn c nh l ch s nào. đây, môn văn gián ti p đòi ế
h i thí sinh ph i có ki n th c v l ch s , n u không khó mà phân tích đúng. Vì ế ế
v y, các em c n n m ch c hoàn c nh ra đi, ý nghĩa nhan đ và k t c u c m ế
h ng đ hi u sâu và chính xác v n i dung t t ng và hình th c ngh thu t tác ư ưở
ph m, đng th i qua tác ph m ph i th y đc c hi n th c th i đi mà nhà văn ượ
s ng và sáng tác. M t khác, c n tránh xu h ng xã h i h c dung t c, ch tìm ướ
th y văn ch ng nh ng ý nghĩa xã h i và đo đc. Ch ng h n, không nên ươ
hi u dòng th “S n thôn thi u n ma bao túc”(Chi u t i - H Chí Minh) là “t ơ ơ ế
cáo ch đ Qu c dân đng bóc l t s c lao đng c a tr em” nh có ng i t ngế ư ườ
hi u… Đ hi u sâu s c và chính xác v tác ph m, c n đt nó trong m i liên h
v i quan đi m sáng tác, t t ng và phong cách ngh thu t c a nhà văn. Ch khi ư ưở
liên h v i quan ni m v ng i tài c a Nguy n Tuân, m i hi u đc t i sao ườ ượ
Hu n Cao và ông lái đò Sông Đà l i đc nhà văn ng i ca là nh ng ng i tài ượ ườ
hoa, ngh sĩ h n đi. Khi tìm hi u m t tác ph m cũng ph i đt nó trong m i ơ
liên h m t thi t v i giai đo n văn h c, trào l u văn h c, th i kì ho c ph ng ế ư ươ
pháp sáng tác. Ch ng h n, khi tìm hi u các bài th c a Xuân Di u, Huy C n, ơ
Hàn M c T và Thâm Tâm, c n đt chúng trong đc đi m t t ng ngh thu t ư ưở
c a phong trào Th M i lãng m n 1932 - 1945. C n l u ý các tác ph m ơ ư Hai đa
tr , Ch ng i t tù ườ đc sáng tác theo ph ng pháp lãng m n nh ng v n cóượ ươ ư
m t c m quan hi n th c sâu s c.
* Các m i liên h bên trong
M i tác ph m văn ch ng th ng có hai ph n n i b t: n i dung t t ng ươ ườ ư ưở
và hình th c ngh thu t. Hai ph n này th ng th ng nh t v i nhau. Tìm hi u ườ
n i dung là nh m ch ra t t ng và quan ni m c a nhà văn v con ng i và ư ưở ườ
cu c s ng, tìm hi u hình th c là đ ch ra tài năng ngh thu t c a nhà văn, cũng
nh s th ng nh t và phù h p c a hình th c v i n i dung. R t ít khi đ thi yêuư
c u tr c ti p là làm rõ hai m t này. Tuy nhiên, trên th c t , đ gi i quy t v n ế ế ế
đ nào đó c a đ thi, trong quá trình đi vào n i dung nh t thi t ph i trình bày ế
n i dung đó đc bi u đt b ng nh ng ph ng ti n ngh thu t nào, tìm s hài ượ ươ
hoà gi a n i dung và hình th c, gi a ý nghĩa t t ng và giá tr ngh thu t. Nên ư ưở
t hình th c tìm ra n i dung và tránh di n xuôi tác ph m, văn th . Đ di n t ơ
nh ng cung b c c a m t tình yêu trong xa xôi cách tr v i n i nh mong “c
trong m còn th c”, v i ni m lo nghĩ, v i tình c m th y chung, tha thi t, chânơ ế
thành và c ni m tin mãnh li t vào s c mình trong vi c v t qua nh ng xa xôi, ượ
cách tr , m t còn… đ đn v i ng i mình yêu, Xuân Qu nh đã m n hình nh ế ườ ượ
sóng xa b , nh b , đng th i s d ng th th 5 ch v i l i ng t nh p cân đi, ơ
âm đi u hài hòa. Nh p đi u c a bài th chính là nh p đi u c a m t cõi lòng đang ơ
b con sóng tình yêu khu y đng. Th gi i ngh thu t c a tác ph m là th gi i ế ế
hình t ng do nhà văn sáng t o ra, có quy lu t riêng, thang b c giá tr riêng, th iượ
gian và không gian ngh thu t riêng. Vì v y khi tìm hi u tác ph m, không đc ượ
đng nh t nó v i th gi i th c t i ngoài đi, ngay c khi nhân v t đc xây ế ượ
d ng t m t nguyên m u có th t nh Hoàng đ An nam trong “Vi hành”, , Hu n ư ế
Cao trong “Ch ng i t tù”…vì “M i chân lí s tr nên sai l m, n u chúng ta ườ ế
c xét đoán nó trên c s c a nh ng kinh nghi m hàng ngày” (Ph. Ăngghen). ơ
Chân lí ngh thu t trong tác ph m văn h c cũng v y. Th gi i hình t ng trong ế ượ
tác ph m đc xây d ng nên t các chi ti t ngh thu t. Tìm hi u tác ph m ph i ượ ế
luôn xu t phát t chi ti t. M i chi tiêt trong tác ph m là m t ô c a m ra c m t ế
th gi i, là nh ng “chi ti t mang thai” (Hêghen), b i nó có kh năng sinh n raế ế
nh ng ý nghĩa m i. Không nên b qua các chi ti t quan tr ng, cũng không nên ế
quá sa đà vào phân tích chi ti t, đ tránh tình tr ng ch th y cây mà không th yế
r ng. Tài năng c a m t nhà văn l n bao gi cũng đc làm nên t nh ng chi ti t ượ ế
nh . Vì v y, v văn xuôi, các em nh t đnh ph i n m đc di n bi n câu ượ ế
chuy n, cách k và gi ng đi u c a nhà văn, nhân v t trung tâm và nh ng chi
ti t, s ki n xoay quanh nhân v t trung tâm đó. V th , ph i n m đc c mế ơ ượ
h ng ch đo c a nhà th , k t c u c m h ng c a bài th , đo n th , nh ng chi ơ ế ơ ơ
3
ti t, hình nh mà nhà th s d ng đ b c l c m xúc. V k ch, ph i n m đcế ơ ượ
nh ng mâu thu n, xung đt, các l i tho i quan trong…T các chi ti t ngh thu t ế
y, tìm ra t t ng và tình c m mà nhà văn g i g m cũng nh tài năng ngh ư ưở ư
thu t c a nhà văn.
Th c hi n ph ng châm tăng c ng ch t văn trong vi c d y và h c văn, ươ ườ
cũng c n bám sát văn b n ngôn t và th gi i hình t ng c a tác ph m, chú ý ế ượ
gi ng đi u, k t c u tác ph m. Ch ng h n bài th Đây thôn Vĩ D c a Hàn ế ơ
M c T đc k t c u toàn b ng nh ng l i m h i, ba kh th là ba câu h i ượ ế ướ ơ
liên ti p, nên bài th s ch y u th hi n ni m băn khoăn day d t c a conế ơ ế
ng i, khát v ng ch quan c a nhà th ch không ch là v n đ “v nh c nh hayườ ơ
t tình”.
5. Ôn t p theo v n đ và nhóm tác ph m
Nh ng tác ph m trong nhóm th ng ph i có chung m t ho c m t s ườ
đi m t ng đng, ch ng h n cùng chung đ tài (v đt n c, v ng i lính, v ươ ướ ườ
ng i ph n , v ch nghĩa anh hùng cách m ng...), chung th lo i (truy nườ
ng n, th ...), chung giai đo n sáng tác (t đu th k XX đn năm 1945, t năm ơ ế ế
1945 đn 1975)... Ôn t p theo h ng này, các em s có th gi i quy t t t đcế ướ ế ượ
c hai d ng: đ đn (đ c p t i m t tác ph m) và đ t ng h p (đ c p t i ơ
nhi u tác ph m). Các em nên t p trung vào các nhóm tác ph m sau đây:
- Nhóm các tác ph m th hi n đ tài và c m h ng v đt n c. ư
- Nhóm các tác ph m th hi n đ tài và c m h ng v nhân dân.
- Nhóm các tác ph m th hi n c m h ng nhân đo.
- Nhóm các tác ph m th hi n c m h ng nhân văn.
- Nhóm các tác ph m th hi n đ tài và c m h ng v ng i lính. ườ
- Nhóm các tác ph m th hi n b n lĩnh, khát v ng và v đp tâm h n c a ng i ườ
chi n sĩ c ng s n trong nh ng hoàn c nh th thách kh c nghi t c a ch n ng cế
tù.
- Nhóm các tác ph m th hi n đ tài và c m h ng v thân ph n, khát v ng và
v đp tâm h n c a ng i ph n . ư
- Nhóm các tác ph m th hi n n i nh và thái đ ân tình ân nghĩa v i quá kh .
- Nhóm các tác ph m th hi n s c m nh c a ti ng c i châm bi m trào phúng. ế ườ ế
- Nhóm các tác ph m th hi n tuyên ngôn ngh thu t c a nhà văn.
- Nhóm các tác ph m xây d ng thành công tình hu ng truy n đc đáo, giàu ý
nghĩa.
- Nhóm các tác ph m th hi n đ tài và c m h ng v Tây B c.
- Nhóm các tác ph m th hi n tâm tr ng và khát v ng c a “cái Tôi” Th M i.ơ
Sau khi t p h p các tác ph m thành t ng nhóm, c n ph i phát hi n đc: ượ
Nh ng nét đc đáo c a tác ph m này so v i tác ph m khác, nh ng nét chung c a
tác ph m trong nhóm.
6. H c văn theo ý, k t h p t duy và tái hi n ế ư
Bài văn hay, đt đi m cao, th m chí đi m tuy t đi là bài văn có m t h
th ng ý đy đ, sáng t o, ch t ch , đáp ng toàn di n yêu c u c a đ, đc th ượ
hi n qua m t hình th c trình bày và di n đt chính xác, trong sáng, rõ ràng, tinh
t , khéo léo, có hình nh và c m xúc. Các giám kh o ch m bài thi cũng ph i soế
sánh gi a h th ng ý c a bài văn và h th ng ý mà B GD&ĐT đ ra trong đáp
án và bi u đi m ch m thi đ cho đi m. Vì v y, khi h c văn, các em c n tránh
h c v t, mà nên h c theo ý (theo lu n đi m). C n nh s l ng ý l n, ý nh ượ
trong t ng bài, t ng đ, r i m i nh n i dung c a t ng ý, t ng lu n đi m. H c
theo ý, m i có th d nh , nh lâu và sâu s c.
Khi làm bài, các em nên di n đt l i nh ng ý đó theo cách c a mình.
Nh ng bài văn m u, nh ng bài gi ng các th y, các cô cho ghi, dù hay đn đâu, ế
cũng ch nên coi nh 1 tài li u tham kh o cách di n đt. ho c xem l i ý khi ư
quên. Nói nh ng i x a, ý là“b t”, bài văn là“h ”, còn quá trình di n đt ýư ườ ư
thành bài là “g t”. “Có b t m i g t nên h ”. Gi ng nh quá trình t duy, quá ư ư
trình nh n th c c a con ng i, khi h c và làm văn, cũng c n qua 3 b c là ườ ướ
HI U - NH - V N D NG. Mu n v n d ng đc ki n th c đã h c vào bài ư ế
làm văn, c n ph i nh và hi u đc nh ng ki n th c y. Mu n nh đc ki n ượ ế ượ ế
th c thì tr c h t ph i hi u nó. Mu n hi u thì ph i ch u khó tìm tòi, suy nghĩ, ư ế
đc tài li u tham kh o, chăm chú nghe gi ng b ng t t c ni m say mê, tâm
huy t c a mình, gi ng nh ni m đam mê c a nhân v t H trong “Đi th a” c aế ư
Nam Cao: “H n đc, ng m nghĩ, tìm tòi, nh n xét và suy t ng không bi t ưở ế
chán!”… H c văn không ph i là ghi cho đy v , mà là ph i hi u, nh và ghi l i
các ý hay, các lu n đi m quan tr ng. N u tìm đc th y d y gi i, hay, h p d n, ế ượ
tâm huy t…các em có th nh đc ít nh t 90% ki n th c ngay trên l p, v nhàế ượ ế
ch c n h c thêm kho ng 10% và xem l i nh ng ki n th c n m ch a th t ch c. ế ư
Ki n th c càng s p x p khoa h c, ch t ch , rành m ch bao nhiêu, càngế ế
d nh b y nhiêu. Đ tránh h c v t, khi h c văn, các em không nên c m sách
h c thu c lòng, mà nên h c theo ph ng pháp tái hi n. Sau gi h c trên l p, hãy ươ
dành th i gian tĩnh tâm (kho ng 20 - 30 phút) đ nh l i ki n th c v a h c, ế
nh t là h th ng ý l n, ý nh . Sau đó m i m sách ra ki m tra l i, ý nào mình
ch a nh đc thì c n ph i h c ngay. H c theo cách này, các em có th h c ư ượ
b t kì đâu, th m chí không c n sách v . N u có b n cùng h c, hai ng i ki m ế ườ
5