intTypePromotion=1
ADSENSE

Biểu mô và mô liên kết

Chia sẻ: Phạm Xuân Bằng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:126

714
lượt xem
88
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giải Phẫu Học Cơ Thể Ngƣời Biểu mô là một loại mô trong đó các tế bào sắp xếp sát nhau và giữa các tế bào có rất ít chất gian bào Tùy theo loại mà biểu mô có một hay nhiều lớp tế bào họp thành .  Những tế bào biểu mô được gắn kết với nhau bởi chất mucopolysacrit có chứa trong chất gian bào.  Giữa biểu mô và mô liên kết có một màng đáy dày 500-700A0, phía trên màng đáy thông với khoảng gian bào....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Biểu mô và mô liên kết

  1. Giải Phẫu Học Cơ Thể Ngƣời Bản quyền của nhóm Ym! michaeljacson_1989 GVHD: Cô Trần Thị Cúc SVTH: Phạm Xuân Bằng Nguyễn Thanh Thảo Phan Thị Thu Huệ
  2. PHẦN I
  3. Định nghĩa Biểu mô là một loại mô trong đó các tế bào sắp xếp sát nhau và giữa các tế bào có rất ít chất gian bào. Cấu tạo Tùy theo loại mà biểu mô có một hay nhiều lớp tế bào họp thành .   Những tế bào biểu mô được gắn kết với nhau bởi chất mucopolysacrit có chứa trong chất gian bào.  Giữa biểu mô và mô liên kết có một màng đáy dày 500-700A0, phía trên màng đáy thông với khoảng gian bào.  Trong biểu mô không có mạch máu nên chất dinh dưỡng khuếch tán từ phía dưới vào nuôi dưỡng biểu mô .
  4. Màng đáy Epithelium showing basement membrane (biểu mô trên màng đáy)
  5. PHÂN LOẠI BIỂU MÔ Biểu mô BM phủ BM tuyến Căn cứ vào cách Căn cứ vào thành Căn cứ số lượng tế xuất các chất tiết phần tế bào tạo nên bào tạo nên chất tiết chất tiết BM lát đơn BM vuông đơn BM trụ đơn Tuyến toàn vẹn Tuyến BM trụ giả tầng Tuyến Tuyến đơn bào Tuyến toàn hủy nội tiết BM lát tầng ngoại tiết Tuyến đa bào Tuyến bán hủy BM vuông tầng BM trụ tầng Tuyến kiểu tản mác Tuyến ống BM chuyển dạng Tuyến kiểu túi Tuyến túi Tuyến kiểu lƣới Tuyến ống-túi
  6. BIỂU MÔ PHỦ: Phủ mặt ngoài cơ thể hoặc lót khoang thiên nhiên của cơ thể .  Chức năng : bảo vệ và trao đổi chất .  Căn cứ vào số lượng (đơn hay tầng) và hình dạng (lát, vuông hay  trụ) ta có những loại biểu mô phủ sau: BM lát đơn BM lát tầng   BM vuông đơn BM vuông tầng   BM trụ đơn BM trụ tầng   BM trụ giả tầng BM chuyển dạng  
  7. A - simple columnar epithelium: biểu mô trụ đơn B - simple columnar epithelium with cilia: biểu mô trụ đơn có lông mao C - stratified squamous epithelium: Biểu mô lát tầng D - simple squamous epithelium: Biểu mô lát đơn E - transitional epithelium: Biểu mô chuyển F - pseudostratified epithelium: Biểu mô trụ giả tầng G - cuboidal epithelium: biểu mô vuông H - choanocytes I - stratified columnar epithelium with cilia: Biểu mô lát tầng có lông mao
  8. trụ vuông lát Epithelial Cell Shapes hình dạng của các loại tế bào biểu mô
  9. BIỂU MÔ LÁT ĐƠN Chỉ có một lớp tế bào dẹp  mỏng, nhìn nghiêng chỉ thấy có nhân. BM lát đơn bao giờ cũng hơi ướt, nhẵn bóng. vd: biểu mô màng phổi,  màng tim. Simple Squamous Epithelium (biểu mô lát đơn)
  10. BIỂU MÔ LÁT ĐƠN Mô liên kết Biểu mô lát đơn Biểu mô lát đơn bao bọc các tiểu cầu
  11. BIỂU MÔ LÁT TẦNG:  Gồm nhiều hàng tế bào dẹp chồng lên nhau.  Những tế bào sát màng đáy có hình khối vuông hay trụ, có khả năng sinh sản (tế bào mầm ) càng lên cao tế bào càng dẹt dần.  Nhân của những tế bào lớn.  Có hai loại: + BM lát tầng sừng hóa: tế bào ngoài cùng không còn nhân và hóa sừng.Vd: da + BM lát tầng sừng hóa (kiểu Malpiqhi) tế bào bề mặt vẫn còn nhân và không hóa sừng. Vd: niêm mạc miệng.
  12. Lớp sừng Lớp hạt Lớp gai Mô liên kết BIỂU MÔ LÁT TẦNG Ở DA
  13. Stratified Squamous Stratified squamous epithelium Epithelium, Nonkeratinized (biểu mô lát tầng ở thực quản) (biểu mô lát tầng)
  14. (Tầng bong da) (Biểu mô (Da vai) thực quản) (hạ bì) STRATIFIED SQUAMOUS EPITHELIUM (biểu mô lát tầng) A. Non-keratinized (chưa sừng hóa) B. Keratinized (sừng hóa) A. Human, 10% formalin, H. & E., 162 x. B. Human, glutaraldehyde-osmium fixation, toluldine blue stain, 612 x.
  15. tầng sừng hóa Stratified squamus keratinized epithelium is located predominantly along the exposed surfaces of the body (biểu mô lát tầng sừng hóa đƣợc tìm thấy phần lớn ở những phần của cơ thề hở ra ngoài)
  16. Stratified squamous epithelium has layers of scale-like cells. Biểu mô lát tầng có những lớp tế bào dạng vảy. The basal layers of cells are stained dense purple. Những tế bào đáy bắt màu tím. STRATIFIED SQUAMOUS EPITHELIUM ESOPHAGUS BIỂU MÔ LÁT TẦNG Ở THỰC QUẢN
  17. BIỂU MÔ VUÔNG ĐƠN: Gồm một hàng tế bào hình  khối vuông . Vd: BM buồng trứng, BM  tuyến giáp, BM ống dẫn niệu …
  18. Biểu mô vuông đơn  trông giống như “những inch khối” và luôn có rất nhiều tế bào chất nằm trên nhân ở dưới. Hình bên cho thấy biểu  mô vuông đơn ở tuyến giáp
  19. simple cuboidal epithelium surrounding the renal tubules of the renal medulla. basement membrane on which these cells rest Biểu mô vuông đơn bao bọc ống niệu quản của tủy thận. Màng đáy làm giá tựa cho những tế bào biểu mô
  20. (Tủy xƣơng) Biểu mô vuông đơn ở tiểu quản thận
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2