intTypePromotion=1

Bộ câu hỏi ôn thi vấn đáp môn Quan hệ kinh tế quốc tế

Chia sẻ: Trương Thùy Linh | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:62

0
835
lượt xem
92
download

Bộ câu hỏi ôn thi vấn đáp môn Quan hệ kinh tế quốc tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bộ câu hỏi ôn thi vấn đáp môn Quan hệ kinh tế quốc tế sau đây giới thiệu tới các bạn những câu hỏi và gợi ý đáp án trả lời trong môn Quan hệ kinh tế quốc tế. Thông qua việc tham khảo tài liệu này sẽ giúp các bạn củng cố được kiến thức một cách tốt hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bộ câu hỏi ôn thi vấn đáp môn Quan hệ kinh tế quốc tế

  1. BỘ CÂU HỎI ÔN THI VẤN ĐÁP MÔN QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ Câu 1: trình bày khái niệm và chủ thể của QHKTQT Trả lời:  ­ Khái niệm QHKTQT: là tổng thể  các mối quan hệ  kinh tế  đối ngoại của  các nền kinh tế xét trên phạm vi toàn thế giới. Qhkt đối ngoại là những mối quan   hệ  về kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ  của một nền kinh tế với bên  ngoài. ­ Các chủ thể của QHKTQT: Loại thứ  nhất: các quốc gia, các vùng lãnh thổ, các nền kinh tế. Các chủ  thể  này được phân chia theo trình độ  phát triển kinh tế  gồm có các nền kinh tế  phát triển, các nền kinh tế  đang phát triển và các nền kinh tế  kém phát triển. Số  lượng chủ thể này là trên 200 QG.  loại thứ hai: các tổ chức quốc tế, các liên kết quốc tế. Đây là các chủ  thể  của qhktqt được hình thành và phát triển c=do quá trình quốc tế hóa đời sống kinh  tế, đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế hiện nay. Loại thứ ba: các tập đoàn, các công ty xuyên qg, các hãng, các doanh nghiệp.   Đây là chủ thể đông đảo nhất trong nền kinh tế thế giới. Câu 2: trình bày khái niệm và các hình thức của quan hệ kinh tế quốc tế? Trả lời:  ­ Khái niệm quan hệ  kinh tế  quốc tế: xét đối tượng khách thể, qhktqt là  tổng thể các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nền kinh tế xét trên phạm vi toàn   thế giới. Qhkt đối ngoại là những mối quan hệ về kinh tế, thương mại, khoa học   và công nghệ của một nền kinh tế bên ngoài. ­ Các hình thức của QHKTQT:  Thương mại quốc tế: là hình thức của qhktqt, trong đó diễn ra sự mua bán  trao đổi hàng hóa, dịch vụ  hoặc các tài sản trí tuệ  giữa các chủ  thể  của quan hệ  ktqt. Thương mại quốc tế  ngày nay đã phát triển thêm nhiều hình thức đa dạng  như tmqt về dịch vụ, tmqt liên quan đến đầu tư, tmqt liên quan đến quyền sở hữu  trí tuệ.   Đầu tư quốc tế: là một hình thức của qhktqt trong đó diễn ra sự di chuyển  các phương tiện đầu tư  giữa các chủ  thể  của qhktqt để  tiến hành kinh doanh và   các hoạt động khác nhằm thu lợi nhuận và những mục tiêu kinh tế xã hội. Phương  tiện đầu tư có thể là vàng bạc, tiền, đá quý, hiện vật, tài sản vô hình.
  2.  Di chuyển quốc tế  về  hàng hóa sức lao động : là hình thức của qhktqt,  trong đó diễn ra sự  trao đổi, mua bán giữa các chủ  thể  của qhktqt về  một loại   hàng hóa, đặc biệt là hàng hóa sức lao động.  QHQT về  khoa học công nghệ: là hình thức của qhktqt, trong đó diễn ra   việc trao đổi giữa các chủ thể qhktqt về những tiến bộ, những thành tựu của khoa   học công nghệ.  QHKT về  tiền tệ: là hình thức của qhktqt, trong đó diễn ra sự  di chuyển   tiền tệ  và các chứng từ  có giá giữa các chủ  thể. Quan hệ  quốc tế  tiền tệ  thông  qua: mua bán trao đổi trong thương mại quốc tế; đầu tư quốc tế, các hoạt động tín  dụng viện trợ,…   Câu3: Trình bày nội dung, ưu điểm, nhược điểm của chiến lược đóng cửa kinh tế? Trả lời: Nội dung Ưu điểm Nhược điểm - Hạn chế mở rộng  - Độc lập về kinh tế  - Tốc độ tăng trưởng  các mối quan hệ  cho phép tự quyết  kinh tế chậm KTĐN với bên ngoài về chính trị - Nguồn lực trong  - Phát triển bằng nội  - Các nguồn lực  nước được khai thác  lực là chính trong nước được  tối đa nhưng không  - Không khuyến khích  khai thác tối đa để  hiệu quả nước ngoài đầu tư  thỏa mãn nhu cầu  - Nền kinh tế bị tụt  vốn, chủ yếu vay  trong nước hậu so với bên  vốn để đáp ững nhu  - Tốc độ phát triển  ngoài do hạn chế sự  cầu nhập khẩu kinh tế ổn định, ít  tiếp thu khoa học kĩ  - Thực hiện tự cung  bị ảnh hưởng bởi  thuật  tự cấp bằng những  những biến động  - Thị trường nội địa  nguồn lực trong  của nền kinh tế thế  nghèo nàn, chật  nước giới hẹp không đảm bảo  cho sự phát triển các  ngành công nghiệp  có quy mô lớn - Kinh tế kém hiệu 
  3. quả, sản xuất chi  phí cao, lãng phí  ngoại tế Câu 4 : Trình bày nội dung, ưu điểm , nhược điểm của chiến lược mở cửa kinh tế Trả lời ­ Nội dung của chính sách mở  của kinh tế: nó có thể gọi là chiến lược sản  xuất hướng về  xuất khẩu. Các nước thực hiện việc mở  rộng các mối quan hệ  ktđn với bên ngoài, trọng tâm là ngoại thương mà ưu tiên hàng đầu là xuất khẩu,   đồng thời giảm bớt những rào cản đối với hoạt động nhập khẩu, tăng cường thu   hút và sử  dụng vốn đầu tư, công nghệ  nước ngoài nhằm khai thác hiệu quả  các  tiềm năng trong nước.  Ưu điểm: Tận dụng được các nguồn lực bên ngoài như: vốn, khoa học công nghệ  hiện  đại, kinh nghiệm quản lí… phục vụ cho việc phát triển trong nước. Đẩy mạnh xuất khẩu mang về  ngoại tệ  cho đất nước do vậy có khả  năng  nhập khẩu các máy móc thiết bị hiện đại cho nền kinh tế trong nước. Các nước có thể đạt tốc độ tằn trưởng cao về kinh tế.  Nhược điểm:  Dễ  rơi vào tình trạng phụ  thuộc, dễ  chao đảo do tác động trực tiếp bởi  những yếu tố tiêu cực trong đời sông kinh tế, chính trị, xã hội thế giới. Nền kinh tế  dễ  mất cân đối về  cơ  cấu ngành, cơ  cấu lãnh thổ  nếu chạy   theo nhu cầu của thị  trường thế  giới trong khi không phát triển các ngành trong   nước có khả năng. Câu 5: phân tích bối cảnh phát triển của QHKTQT hiện nay? Trả lời:  Bối cảnh quốc tế của quan hệ kinh tế quốc tế hiện có những đặc điểm sau:
  4. 1. Toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, lôi cuốn sự  tham gia   của hầu hết các nước trên thế  giới. Toàn cầu hóa chính là quá trình liên kết, hợp   nhất của tất cả quốc gia trên thế giới, trên các lĩnh vực kinh tế hình thành nên sự  tùy thuộc lẫn nhau trong sự vận động phát triển từ đó tạo nên một nền kinh tế thế  giới hội nhập và thống nhất. Biểu hiện của toàn cầu hóa  :  Tính thẩm thấu lẫn nhau giữa các nền kinh tế ngày càng tăng ( tính quốc tế  hóa ngày càng cao của các sản phẩm)  Những rào cản kinh tế ngăn cách các quốc gia dần được dỡ  bỏ  ( việc dần   dỡ bỏ các rào cản thuế quan và phi thuế quan, đẩy mạnh thương mại quốc tế phát  triển)  Sự ra đời và mở rộng của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu (   vd :  ASEAN, EU, WTO, NAFTA,..)  Thương mại thế giới phát triển mạnh  Đầu tư  trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng trưởng nhanh ( sự  chuyển dịch tài  chính giữa các nước thông qua hoạt động đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh )  Chính sách đối ngoại của mỗi nước mang tính quốc tế  cao:thông qua đàm  phán song phương, đa phương và sự  tự nguyện, chính sách kinh tế  đối ngoại của  các nước đã được xây dựng trên nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế.  Di dân, xuất khẩu lao động và vấn đề lao động nhập cư 2. Sự  phát triển bùng nổ  của cách mạng khoa học – công nghệ: cách mạng   khoa học công nghê ngày càng phát triển, vs nội dung rộng lớn ngày càng tác động  trực tiếp tới mọi mặt đời sống kinh tế xã hội ở tất cả  các nước, nền kinh tế  thế  giới chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức. 3. Xu thế “mềm hóa” nền kinh tế  thế giới ( đẩy mạnh việc thay đổi cơ  cấu   theo hướng phát triển ngành dịch vụ ) 4. Các vấn đề toàn cầu: loài người đang đứng trước nhiều vấn đề nan giải đòi  hỏi cần phải có sự hợp tác giữa các nước để cùng nhau giải quyết:  Vấn đề  môi trường:hiện tượng ô nhiễm mỗi trường đang có nguy cơ  đe   dọa sự tồn tại của con người, làm mất cân bằng sinh thái, tác động mạnh mẽ đến  môi trường sống của cả nhân loại.  Vấn đề bùng nổ dân số, thất nghiệp gia tăng và nghèo đói: dân số tăng kéo   theo sự  mất cân bằng sinh thái, nghèo đói, tăng trưởng kinh tế  nhưng đời sống  không được cải thiện, gia tăng thất nghiệp, tệ nạ xã hội, ảnh hưởng xấu đến chất  lượng nguồn lực và sự phát triển nền kinh tế bền vững. Hơn nữa đây cũng là điều  
  5. kiện tốt để chủ nghĩa khủng bố phát triển, từ  đó trở  thành những bi kịch của thế  giới.  Căn bệnh thế kỉ: thế giới đang trong cơn khủng hoảng y tế công cộng điều   này gây ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế thế giới. 5. Xu thế hòa bình, ổn định và hòa dịu dân tộc 6. Khu vực kinh tế Châu Á­ Thái Bình Dương: trung tâm kinh tế­ thương mại  năng động nhất thế giới 7. TNCs ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới 8. WTO giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới  Câu 6: Phân tích những biểu hiện của Toàn cầu hóa kinh tế? Trả lời: Thứ nhất, toàn cầu hóa thể hiện qua sự gia tăng ngày càng mạnh mẽ của các luồng  giao lưu quốc tế về hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất như vốn, công nghệ,  nhân công… Cụ thể là sự gia tăng của  thương mại quốc tế; đầu tư quốc tế; chuyển  giao công nghệ quốc tế; sự mở rộng của thị trường tài chính… ( Thương mại thế giới phát triển nhanh: tốc độ tăng trưởng thương mại của thế giới  luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới làm cho nền kinh tế  thế giới phát triển năng động hơn. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh: từ 1990 đến 2004  đầu tư nước ngoài trên thế giới đã tăng hơn 5 lần. Lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày  càng lớn, trong đó nổi bật là các hoạt động: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm...Thị trường  quốc tế mở rộng nhiều ngân hàng trên thế giới đã kết nối với nhau thông qua mạng viễn   thông điện tử, tạo nên một mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu và đang tiếp tục được  mở rộng phạm vi. Vai trò của IMF và WB ngày càng lớn trong sự phát triển kinh tế toàn  cầu và trong mỗi quốc gia.) Thứ hai, toàn cầu hóa thể hiện qua sự hình thành và phát triển các thị trường  thống nhất trên phạm vi khu vực và toàn cầu: Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực…Ví  dụ như Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế ­ chính trị quốc tế và khu 
  6. vực.Chúng ta đã là thành viên của Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế  (IMF),... Ở cấp liên khu vực, chúng ta là thành viên tích cực của Diễn đàn hợp tác kinh  tế châu Á ­ Thái Bình Dương ( APEC) Diễn đàn hợp tác Á ­ Âu ( ASEM ), của Hiệp hội  các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)... Và sự kiện vô cùng quan trọng là chúng ta đã chính  thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Thứ ba, toàn cầu hóa thể hiện qua sự gia tăng số lượng, quy mô và vai trò ảnh  hưởng các công ty xuyên quốc gia tới nền kinh tế thế giới.  Năm 2000, trên thế giới  có khoảng 63.000 công ty xuyên quốc gia với 700.000 các công ty con ở khắp các  nước. Hiện nay, các công ty xuyên quốc gia chi phối và kiểm soát trên 80% thương mại  thế giới, 4/5 nguồn vốn đầu tư trực tiếp ở nước ngoài và 9/10 kết quả nghiên cứu  chuyển giao công nghệ trên thế giới. .  Một số biểu hiện khác: - Chính sách đối ngoại của mỗi nước mang tính quốc tế cao - Gia tăng hiện tượng di dân quốc tế - Chính sách điều tiết hoạt động kinh tế và thương mại của mỗi quốc gia dần tiến  tới chuẩn mực chung mang tính quốc tế - Sự phát triển mạnh mẽ của Internet…. Câu 7: phân tích những mặt tích cực của toàn cầu hóa kinh tế? Trả lời: ­Toàn cầu hóa thúc đẩy rất nhanh sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản   xuất, đưa lại sự tăng trưởng kinh tế cao,nhất là vào nửa đầu của thế kỷ 20, GDP thế  giới tăng hơn 2,7 lần, đến cuối thế kỷ thì đã tăng lên 5,5 lần.  ­Toàn cầu hóa góp phần chuyển biến cơ  cấu kinh tế  thế  giới, đặc biệt tăng   mạnh các sản phẩm chế tác, chiếm khoảng 22% và các dịch vụ  chiếm 63% trong cơ  cấu kinh tế thế giới. ­ Toàn cầu hóa tạo thêm những tiền đề rất quý cho xã hội mới hiện đại. Xét từ  góc độ này, ngay cả những khiếm khuyết của toàn cầu hóa tuy có hại nhưng nó đã góp 
  7. phần vào việc đặt ra hoặc cảnh báo những vấn đề lớn của tương lai và mở ra các giải   pháp. Sự  phát triển bền vững kinh tế xã hội với sự  tôn vinh con người là nguồn lực   chính, với mối quan tâm đặc biệt tới môi trường sinh thái cũng xuất phát từ  tiến trình  toàn cầu hóa. ­ Mặt khác, toàn cầu hóa truyền bá và chuyển giao trên quy mô ngày càng lớn những   thành quả, những đột phá sáng tạo về khoa học và công nghệ, về tổ chức và quản lý,  về  sản xuất và kinh doanh, đưa kiến thức và kinh nghiệm đến với các dân tộc, đến   từng hộ gia đình, từng con người và dọn đường cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa. ­ Chính toàn cầu hóa tạo nên khả năng phát triển rút ngắn, mang lại những nguồn lực   rất quan trọng, cần thiết cho các nước đang phát triển từ các nguồn vốn vật chất đến   các nguồn tri thức và kinh nghiệm, cả về chiến lược lâu dài, về tổ  chức và cả  ở tầm   vĩ mô của một quốc gia và tầm vi mô của từng doanh nghiệp và cá thể. ­ Toàn cầu hóa đã gây sức ép mãnh liệt và gay gắt về  mặt cạnh tranh do dó đòi hỏi  những tiến hành cải cách sâu rộng để  nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả  của mỗi   nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp, chỉ rõ yếu tố  hàng đầu của yếu tố  chất lượng, thời   gian, nâng cao giá trị gia tăng để có sức cạnh tranh và hiệu quả. ­ Mặt khác, toàn cầu hóa mở ra những địa bàn và cách thức hoạt động mới, những thị  trường mới, những đối tác mới cho từng nước như các nước đang phát triển. ­ Toàn cầu hóa thúc đẩy sự xích lại gần nhau giữa các dân tộc, kích thích các luồng và   các dạng giao lưu, làm cho con người  ở mọi châu lục ngày càng hiểu biết nhau hơn,   nắm bắt được mọi tình hình, cập nhật  ở mọi nơi và góp phần tác động nhanh chóng   đến các sự kiện. ­ Toàn cầu hóa cũng góp phần vào sự  nâng cao dân trí và sự tự  khẳng định mình của   các dân tộc và của từng con người. Câu 8: phân tích những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế? Trả lời:  Toàn cầu hóa làm tăng thêm sự bất công xã hội, khoét sâu hố ngăn cách giàu nghèo trong  từng nước và giữa các nước.  Toàn cầu hóa cũng làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống của con người thêm kém an  toàn, từ  kinh tế, tài chính văn hóa xã hội cho tới môi trường đến an toàn chính trị  và an   toàn của từng con người, từng gia đình đến an toàn của quốc gia và an toàn của hệ thống  kinh tế tài chính tiền tệ thế giới. Toàn cầu hóa có phần thu hẹp quyền lực, phạm vi và hiệu quả  tác động của các nhà   nước dân tộc, làm rung chuyển một nền tảng tích cực quan trọng của đời sống các quốc  gia, đặt ra những vấn đề nhạy cảm và gây nên những phản ứng quyết liệt. 
  8. Về  mặt xã hội toàn cầu hóa cũng tạo ra nguy cơ  đánh mất bản sắc dân tộc, đánh mất  độc lập tự  chủ  quốc gia, nó cũng tạo ra các khả  năng quốc tế  hóa các hiện tượng tiêu  cực như buôn bán ma túy, mại dâm, du nhập lối sống đồi trụy, chủ nghĩa khủng bố, lây   truyền các bệnh dịch HIV ­ AIDS... Câu 9: Trình bày khái niệm và các hình thức của TMQT? Trả lời: * Khái niệm: Thương mại quốc tế là một hình thức của quan hệ KTQT, trong đó  diễn ra sự mua bán, trao đổi hang hóa, dịch vụ hoặc các tài sản trí tuệ giữa các chủ  thể của QHKTQT.  Điều kiện để TMQT tồn tại và phát triển là: - Có sự tốn tại và phát triển của kinh tế hàng hóa – tiề tệ, kèm theo đó là sự xuất  hiện của tư bản thương nghiệp - Có sự ra đời của Nhà nước và sự phát triển của phân công lao động quốc tế. * Các hình thức TMQT: +  TMQT về hàng hóa hữu hình:  là hình thức TM trong đó diễn ra việc trao  đổi mua bán các sản phẩm, hàng hóa dưới dạng vật chất hữu hình. VD: trao  đổi nông sản,, nguyên nhiên liệu, thiết bị máy móc…. +  TMQT về dịch vụ:  là hình thức TM trong đó diễn ra việc trao đổi mua bán   các sản phẩm vô hình, phi vật chất được thể hiện thông qua các hoạt động  của con người. TM về  dịch vụ  nổi bật  ở  các lĩnh vực đa dạng như: viễn   thông, ngân hàng, tài chính, vận tải, bảo hiểm, du lịch, khách sạn, giải trí… +  TM liên quan đến đầu tư:  Hình thức trao đổi hàng hóa, dịch vụ  gắn liền   với  hoạt động đầu tư quốc tế.
  9. +  TM liên quan đến QSH trí tuệ : Họat động TM này có đối tượng hàng hóa  là các sản phẩm trí tuệ. VD: quyề  tác giả, tác phẩm, sang chế, bí quyết  công nghệ... Câu 10 : Trình bày nội dung chính của chủ nghĩa trọng thương? Trả lời: ­Thứ nhất, giai đoạn đầu đề cao vai trò của tiền tệ, coi tiền tệ là nguồn gốc của   sự giàu có. QG nào càng có nhiều tiền nghĩa là QG đó càng giàu. ­Thứ  hai,  giai đoạn sau đề  cao vai trò của thương mại đặc biệt là vai trò của  ngoại thương. Các nhà tư  bản trong giai đoạn này quan niệm rằng: lượng tiền vàng  trên thế giới là có hạn, nên chỉ có thể gia tăng lượng tiền vàng bằng cách tăng lượng   xuất khẩu. Vì vậy, nhiều chính sách được đưa ra để tăng cường lượng xuất khẩu và  hạn chế tuyệt đối lượng nhập khẩu ­Thứ  ba, lợi nhuận trong thương mại có được là do sự  trao đổi không ngang giá.  Thương mại là trò chơi có lợi nhuận bằng không,sự giàu lên của QG này là sự nghèo   đi của QG khác. ­Thứ tư, CNTT đề cao vai trò của nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế, nhà  nước giúp thực hiện các chính sách thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, đàn áp  những lực lượng phản đối hỗ trợ về mặt tài chính. Câu 11: trình bày ưu và nhược điểm của chủ nghĩa trọng thương ? Trả lời: Ưu điểm: Đề cao vai trò quan trọng của thương mại, đặc biệt là thương mại quốc tế  trong điều tiết hoạt động thương mại, kinh tế. Lần đầu tiên trong lịch sử  quan điểm về  thương mại, kinh tế  mang tính   khoa học.
  10. Nhận thức được tầm quan trọng của thương mại. Nhược điểm Quá đề cao tầm quan trọng của tmqt  Quan điểm của chủ nghĩa trọng thương có ít tính lý luận  Hiểu sai nhiều thuật ngữ. Quan niệm chưa đúng về nguồn gốc của sự giàu  có, về sự lợi nhuận trong thương mại  Chưa nêu được bản chất bên trong của hiện tượng kinh tế. Không giải   quyết vấn đề  “cơ cấu tmqt xác định như  thế nào, chuyển môn hóa sản xuất, trao   đổi có thể mang lại lợi ích gì?” Câu 12:Trình bày 1 số khuyến nghị của Chủ Nghĩa Trọng Thương? Trả lời: Thứ nhất, đề cao vai trò của tiền tệ, coi tiền tệ (vàng bạc) là tiêu chuẩn cơ bản của của  cải. Cho rằng “một xã hội giàu có là có được nhiều tiền”, “sự giàu có tích luỹ được dưới  hình thái tiền tệ  là sự giàu có muôn đời vĩnh viễn”. Tiền là tiêu chuẩn căn bản của của   cải, đồng nhất tiền với của cải và sự giàu có, là tài sản thực sự của một quốc gia. Quốc   gia càng nhiều tiền thì càng giàu, hàng hoá chỉ là phương tiện làm tăng khối lượng tiền   tệ. Tiền để đánh giá tính hữu ích của mọi hình thức hoạt động nghề nghiệp. Thứ  hai, để  có tích luỹ  tiền tệ  phải thông qua hoạt động thương mại, mà trước hết là   ngoại thương, CNTT cho rằng: “nội thương là hệ  thống ống dẫn, ngoại thương là máy  bơm”, “muốn tăng của cải phải có ngoại thương dẫn của cải qua nội thương”. Từ  đó  đối tượng nghiên cứu của chủ  nghĩa trọng thương là lĩnh vực lưu thông, mua bán trao   đổi. Thứ ba, CNTT cho rằng, lợi nhuận là do lĩnh vực lưu thông buôn bán, trao đổi sinh ra. Do  đó chỉ có thể làm giàu thông qua con đường ngoại thương, bằng cách hy sinh lợi ích của   dân tộc khác (mua rẻ, bán đắt). Thứ tư, Chủ nghĩa trọng thương rất đề cao vai trò của nhà nước, sử dụng quyền lực nhà   nước để phát triển kinh tế vì tích luỹ tiền tệ chỉ thực hiện được nhờ sự giúp đỡ của nhà   nước. Họ đòi hỏi nhà nước phải tham gia tích cực vào đời sống kinh tế để thu hút tiền tệ  về nước mình càng nhiều càng tốt, tiền ra khỏi nước mình càng ít càng phát triển. Câu 13: Trình bày nội dung chính của lý thuyết về  lợi thế  tuyệt đối của Adam   Smith? Cho ví dụ minh họa Trả lời: *Nội dung
  11. ­Về sự giàu có của một QG: được đo lường bằng số lượng hàng hóa dịch vụ  mà   QG ấy sẵn có. ­Về phân công lao động quốc tế: nếu thương mại QT không bị hạn chế thì lợi ích  các QG lao động có được từ thương mại là do phân công lao động QT. ­Nội dung lợi thế tuyệt đối: Một nước có lợi thế tuyệt đối trong việc sx 1sp khi nó có thể sx sp ấy với   mức chi phi thấp hơn hay năng suất lao động cao hơn các nước khác. Mỗi nước có lợi thế  tuyệt đối khác nhau nên sẽ chuyên môn hóa những sp   mà mình có lợi thế và đem trao đổi với nước ngoài những sp mà họ sx. *Ví dụ Sản phẩm Hoa Kỳ          Anh Lúa mì (giạ/người/giờ) 6 1
  12. Vải (m/người/giờ) 4 5   Hoa Kỳ có lợi thế tuyệt đối so với Anh về sx lúa mì Anh có lợi thế tuyệt đối so với Hoa Kỳ về sx vải Vậy theo A.Smith, Hoa Kỳ nên tập trung hoàn toàn vào sx lúa mì còn Anh tập   trung hoàn toàn vào sx vải. Ta sẽ có: Sản phẩm Hoa Kỳ          Anh Lúa mì (giạ/người/giờ) 12 0
  13. Vải (m/người/giờ) 0 10 Vậy tổng sản lượng của 2 nước từ 10 giạ gạo và 6m vải tăng lên thành 12 giạ  gạo và 10m vải. Như  vậy nhờ  có thương mại QT mà cả  2 nước đều được tiêu   dùng lượng hàng hóa lớn hơn khả năng tự cung cấp của mình. Câu   14:   Trình   bày  nội   dung   chính   của   lý   thuyết   về   lợi   thế   so  sánh   của   David  Ricardo? Cho ví dụ minh họa. Trả lời: Nguyên tắc lợi thế so sánh: Các nước đều có thể có lợi khi tham gia vào tmqt: mỗi nước đều có lợi thế so sánh trong  sản xuất một mặt hàng nào đó. Một quốc gia có lợi thế  so sánh khi quốc gia đó có khả  năng sản xuất một hàng hóa vs chi phí cơ hội thấp hơn so vs các quốc gia khác. “chi phí  cơ hội của việc sản xuất ra một loại hàng hóa là số lượng hàng hóa khác mà ta phải hy  sinh khi sử dụng nguồn lực để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa đó”. Lợi thế so sánh   giải thích tại sao một nước có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn hơn hẳn các nước khác, hoặc  bị  kém lợi thế tuyệt đối so vs các nước khác về  mọi sản phẩm thì vẫn có thể  tham gia   vào TMQT. Nguồn gốc của lợi thế so sánh:  Lợi thế tự nhiên: tài nguyên, điều kiện khí hậu, đất đai. Điều kiện tự nhiên  đóng vai trò quyết định trong việc sản xuất có hiệu quả nhiều hiệu quả như nông   sản và các loại khoáng sản.  Lợi thế do nỗ lực: kỹ thuật và sự lành nghề. Ví dụ minh họa: Giả sử: 
  14. Mỗi bên đều có 10 đơn vị  nguồn lựcc và nguồn lực dùng để  sản xuất ô tô  và bánh mỳ có thể thay thế hoàn hảo lẫn nhau, các nguồn lực này có thể tự  do di   chuyển trong mỗi nước nhưng không được di chuyển sang nước khác  Thế giới chỉ có hai nước và mỗi nước chỉ sản xuất 2 mặt hàng này. Chi phí cơ hội của mỗi nước là bất biến Cơ chế giá cả hoạt động trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo Quốc gia Bánh mỳ ( tấn) do 1 đơn  Ô tô( chiếc)do 1 đơn vi  vi nguồn lực sản xuất ra nguồn lực sản xuất ra Việt nam 10 2 Nhật bản 12 5 Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy nhật bản có lợi thế tuyệt đối, còn việt nam kém lợi thế  tuyệt đối ở cả hai mặt hàng này. Nếu không có thương mại thì việt nam có thể sản xuất   tối đa là 20 ô tô hoặc 100 tấn bánh mỳ, còn nhật bản có thể có tối đa 50 ô tô và 120 tấn   bánh mỳ. Trường hợp hai nước tiến hành giao thương vs nhau. Bảng dưới đây cho thấy chi phí cơ  hội để sản xuất mỗi mặt hàng:
  15. Quốc gia Bánh mỳ ( tấn) do 1 đơn  Ô tô( chiếc)do 1 đơn vi  vi nguồn lực sản xuất ra nguồn lực sản xuất ra Việt nam 0.2 5 Nhật bản 0.42 2.5 Có thể thấy chi phí cơ hội để sản xuất ô tô của việt nam cao hơn nhật, và chi phí cơ hội  sản xuất bánh mỳ của nhật cao hơn vn. Vậy theo lý thuyết lợi thế so sánh thì vn nên tập   trung sản xuất bánh mỳ còn nb nên tập trung sản xuất ô tô.  Câu 15: Trình bày tiến bộ  của lý thuyết lợi thế  só sánh so vs Lý thuyết lợi thế  tuyệt đối? Trả lời: 
  16. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối Lý thuyết lợi thế so sánh - Sử  dụng yếu tố  chi phí sản xuất  Sử  dụng yếu tố  chi phí cơ  hội trong quá  trong   quá   trình   tạo   ra   một   sản  trình tạo ra một sản phẩm để  so sánh lợi  phẩm để  so sánh lợi thế  giữa các  thế giữa các quốc gia trong quá trình tham  quốc   gia   trong   quá   trình   tham   gia  gia thương mại quốc tế.   thương mại quốc tế.  Xét ví dụ   ở  trên ta thấy, để  sản xuất 1   - Mỗi quốc gia tập trung chuyên môn  đơn vị thép ở Việt Nam cần 5 đơn vị quần  hoá vào sản xuất và trao đổi những  áo   trong   khi   ở   Nga   chỉ   cần   4   đơn   vị.  sản phẩm có mức chi phí sản xuất  Nhưng ngược lại chi phí sản xuất quần  thấp hơn hẳn so với các quốc gia  áo  ở  Việt Nam lại thấp hơn  ở  Nga,  để  khác.   sản xuất ra 1 đơn vị  quần áo ở  Việt Nam  - Mậu dịch tự do sẽ làm cho thế giới  cần 1/5 đơn vị  thép, trong khi  ở  Nga cần  sử   dụng   tài   nguyên   có   hiệu   quả  1/   4   đơn   vị.   Điều   này   chỉ   ra   rằng   Việt  hơn. Nam và Nga có thể trao đổi sản phẩm cho  - Tính ưu việt của chuyên môn hóa. nhau. Nga xuất khẩu thép sang Việt Nam  - Xét theo chi phí sản xuất thì trong  và Việt Nam xuất khẩu quần áo sang Nga. ví dụ dưới đây, Việt Nam sản xuất   thép và quần áo đều có chi phí cao  hơn Nga. Lợi thế  tuyệt đối chỉ  ra  rằng Việt Nam không có khả  năng  xuất khẩu sản phẩm nào sang Nga. VD: Sản phẩm Chi phí sản xuất (ngày công theo lao động) Việt Nam Nga
  17. Thép (1 đơn vị ) 25 16 Quần áo (1 đơn vị) 5 4  Điểm tiến bộ của Lợi thế so sánh là: Giair thích được những hạn chế của lợi thế tuyệt đối của Adam Smith về việc vì sao  một nước có lợi thế tuyệt đối hơn hẳn so với nước khác, hoặc một nước không có một  lợi thế tuyệt đối nào vẫn có thể tham gia và thu lợi trong quá trình hợp tác và phân công   lao động quốc tế  để  phát triển mạnh các hoạt động thương mại quốc tế. Cụ  thể  Lý   thuyết lợi thế  so sánh chỉ  ra rằng những nước có lợi thế  tuyệt đối hơn hẳn các nước  khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong sản xuất mọi sản phẩm   thì vẫn có thể có lợi khi tham gia vào phân công lao động và TMQT bởi vì: mỗi nước có   một lợi thế so sánh nhất định về sản xuất một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh nhất   định về sản xuất các sản phẩm khác. Bằng việc chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu  sản phẩm mà nước đó có lợi thế so sánh, tổng sản lượng sản phẩm sẽ tang lên, kết quả  là mỗi nước đều có lợi ích từ  thương mại. Vậy lợi thế  so sánh là cơ  sở  để  các nước   buôn bán với nhau và thực hiện phân công lao động quốc tế. Câu 16: Phân tích đặc điểm của giá quốc tế? Trả lời: a) Giá cả QT của hàng hóa có xu hướng biến động rất phức tạp Điều này là do giá QT chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố chủ yếu sau: ­Những yếu tố  ảnh hưởng tới giá trị  hàng hóa: năng suất lao động, chi phí   sx, khả năng áp dụng KH­CN,… ­ Những yếu tố   ảnh hưởng tới quan hệ cung cầu của hàng hóa: sức mua,   thu nhập của dân cư, sự thay đổi của đk tự nhiên, đk CT­XH,… ­ Những yếu tố  ảnh hưởng tới giá trị  QT của đồng tiền: lạm phát, sự  thay   đổi tỉ giá hối đoái, khủng hoảng tiền tệ,…
  18. b) Có hiện tượng nhiều giá đối với 1 mặt hàng ­ Phương thức mua bán khác nhau thì giá cả khác nhau Vd: Cách thức mua bán có thể trực tiếp, có thể qua trung gian, qua giao dịch thông   thường, có thể là hàng đổi hàng,… ­ Phương thức thanh toán khác nhau thì giá cả khác nhau Vd: Bán chịu hoặc trả tiền ngay, thanh toán chuyển tiền hay tín dụng, chứng từ hay   nhờ thu qua ngân hàng. ­ Phương thức vận chuyển khác nhau thì giá cả khác nhau Vd: đường biển, hàng không, đường bộ, đường ống, hoặc vận tải đa phương thức. ­ Điều khiện cơ sở giao hàng khác nhau thì khác nhau Vd: Với các đk cơ sở giao hàng khác nhau, trách nhiệm và nghĩa vụ, chi phí và rủi  ro mà người bán phải gánh chịu là khác nhau ( có phải trả  tiền bảo hiểm, vận tải   không, có phải nộp thuế XNK không,…) c) Có hiện tượng “ giá cánh kéo” đối với giá cả hàng hóa trên thị trường ­ Giá cánh kéo là hiện tượng khác nhau trong biến động giá của 2 nhóm hàng.  Nhóm 1: Hàng thành phẩm công nghiệp, máy móc thiết bị  Nhóm 2: Hàng nguyên vật liệu, thô sơ chế, nông sản ­ Khi giá cả  trên thị  trường có xu hướng tăng thì giá của nhóm hàng 1 luôn có xu   hướng tăng nhanh hơn so với nhóm hàng 2. ­ Khi giá cả  trên thị  trường có xu hướng giảm thì giá của nhóm hàng 1 luôn có xu   hướng giảm chậm hơn so với nhóm hàng 2.  Lưu ý: Giá cánh kéo được nghiên cứu trong thời gian dài; Hiện tượng giá  tăng là phổ biến; Giá cánh kéo ngày càng có xu hướng “doãng ra”. Điều đó có nghĩa  
  19. là hiện nay giá cả  của nhóm hàng 1 có xu hướng tăng hơn rất nhiều so với nhóm   hàng 2. Câu 17: Trình bày các tiêu chí chủ yếu xác định giá cả quốc tế hàng hóa? Cho ví dụ  minh họa. Trả lời:  ­ Giá của những hợp đồng mua bán được thực hiện trong những điều kiện  thông thường. Ví dụ: giá của những hợp đồng mua thực, bán thực, mua bán trên cơ  sở  tự  nguyện; các  bên trong quan hệ giao dịch phải có quan hệ bình đẳng, độc lập vs nhau; hợp đồng mua  bán không có những điều khoản đặc biệt khiến cho việc xác định giá trở nên không đáng   tin cậy. ­ Giá của những hợp đồng mua bán khối lượng lớn, thương xuyên, trên các  thị trường tập trung phần lớn khối lượng giao dịch hàng hóa đó. Ví dụ: giá gạo được quyết định bởi thị trường thái lan, giá cà fe được quyết định bởi thị  trường brazil,… ­ Giá được tính bằng các đồng tiền mạnh,có thể tự do chuyển đổi. Ví dụ: USD, EURO, GBP, JPY,… Câu 18: phân tích hiện tượng giá cánh kéo trong TMQT?  Hiện tượng giá cánh kéo là hiện tượng  khác nhau trong xu hướng biến động giá của   hai nhóm hàng : Nhóm 1: Hàng thành phẩm, công nghiệp, máy móc, thiết bị Nhóm 2: Hàng nguyên vật liệu, thô sơ chế, nông sản Khi giá cả  trên thị  trương có xu hướng giảm thì giá của nhóm hàng 1 luôn có xu   hướng tang nhanh hơn so với giá cả của nhóm ngành 2 và ngược lại. * Nguyên nhân: -  Cung cầu bình thường : tương quan giữa giá hàng hóa công nghiệp và giá hàng hóa  nông nghiệp thường ở mức hợp lí và ổn định. 
  20.   Cung ­ cầu mất cân đối ( nhất là trong khủng hoảng kinh tế):  giá hàng công  nghiệp thường tăng nhanh hơn giá hàng nông sản, còn hàng nông sản thì tỷ lệ tăng  không đáng kể, thậm chí giá hàng công nghiệp tăng mà giá hàng nông sản không  tăng. Và ngược lại khi giá giảm thì giá của hàng nông sản lại giảm nhiều hơn so  với nhóm mặt hàng công nghiệp.     Khi đó, xét trong mối tương quan giữa hai loại giá thì giá hàng công nghiệp cao  tương đối, giá nông sản thấp tương đối, giữa hai loại sản phẩm hình thành một  mức chênh lệch giá.  *  Ảnh hưởng:   Do tính co dãn của giá sản phẩm nông nghiệp ít, nên giá không tăng nhanh như  sản phẩm công nghiệp mà giá co dãn nhiều hơn. Nông dân thường buộc phải mua   hàng công nghiệp với giá tương đối cao, còn bán nông sản với giá tương đối thấp,   do đó chênh lệch giữa giá hàng công nghiệp và giá nông sản có xu hướng ngày  càng mở rộng gây thiệt hại cho giá nông sản và cho nông dân. Để hạn chế sự quá  chênh lệch có thể  gây  ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, biện pháp  thường được áp dụng là nhà nước thực hiện chính sách trợ giá cho sản phẩm nông   nghiệp. Câu 19:  Trình bày khái niệm, ý nghĩa của tỷ lệ trao đổi trong TMQT? Trả lời: a) Khái niệm: là mối tương quan giữa chỉ số giá xuất khẩu và chỉ   sso giá nhập   khẩu của 1 QG trong thời kì nhất định, thường đó là 1 năm (trường hợp nghiên  cứu nhiều sản phẩm) Công thức tính: T=PE/PI  trong đó : PE: chỉ số biến động giá hàng xuất khẩu
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2