
ĐẠI HỌC HUẾ
KHOA LUẬT
BỘ ĐỀ THI VẤN ĐÁP
HỌC PHẦN: LUẬT DÂN SỰ 1
Số TC/ĐVHT: 3 TC- 4 ĐVHT
1.Tại sao nói quan hệ tài sản là đối tượng chủ yếu của Luật Dân sự. Cho ví dụ
chứng minh.
2. Khái niệm, đặc điểm năng lực pháp luật dân sự của cá nhân?
3. Khái niệm, đặc điểm năng lực hành vi dân sự của cá nhân?
4. Thời hiệu trong Luật dân sự? Mỗi loại thời hiệu cho một ví dụ?
5. Áp dụng tương tự pháp luật, áp dụng tập quán trong Luật dân sự (Điều
kiện, nguyên tắc áp dụng). Giải thích vì sao?
6. Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự (vụ án dân sự, thừ kế). Lấy ví vụ minh
họa.

7. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân (khái niệm, đặc điểm). Theo pháp
luật nước ta các nhân có quyền chuyển đổi giưới tính không?
8. Phân biệt giữa người không có năng lực hành vi dân sự với người mất
năng lực hành vi dân sự và người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
9. Phân biệt giữa tuyên bố mất tích và tuyên bố chết.
10. Phân biệt hậu quả pháp lý của tuyên bố một người là đã chết và tuyên bố
mất tích.
11. Giám hộ và các loại giám hộ.
12. Phân tích điều kiện một tổ chức là pháp nhân. Cho ví dụ minh họa.
13. Khái niệm và các loại đại diện.
14. Đại diện theo pháp luật? Cha mẹ là người có phải là người giám hộ cho
con chưa thành niên không. Vì sao?
15. Hậu quả pháp lý của người không đúng thẩm quyền đại diện hoặc vượt
quá thẩm quyền đại diện.
16. Tài sản là gì? Vé số có phải tài sản không. Vì sao?
17. Phân loại tài sản. Ý nghĩa của nó trong thực tiễn giao dịch dân sự và áp
dụng luật dân sự.
18. Phân loại vật. Ý nghĩa pháp lý của phân loại này?

19. Nội dung của quyền sở hữu. Trong ba quyền thì quyền nào là quan trọng
nhất. Vì sao?
20. Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản? Cho ví dụ đối với tài sản
có đăng ký quyền sở hữu?
21. Sự khác nhau về thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản có đăng
ký quyền sở hữu và tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu? Thời điểm
chuyền quyền sở hữu đối với các hợp đồng về nhà ở.
22. Phân biệt giữa chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình và
chiếm hữu không có căn cứ pháp không ngay tình. Vận dụng để giải quyết
các vụ việc cụ thể.
23. Các căn cứ xác lập quyền sở hữu?
24. Các trường hợp xác lập quyền sở hữu theo quy định của pháp luật?
25. Bảo vệ quyên sở hữu trong luật dân sự. Biện pháp bảo vệ quyền sở hữu
trong Luật dân sự khác với luật Hình sự ở điểm nào?
26. Những quy định khác về quyền sở hữu? Ý nghĩa của quy định này trong
đời sống?
27. Hình thức sở hữu chung. Phân biệt sở hữu chung hợp nhất và sở hữu
chung theo phần?
28. Tổ hợp tác. Trách nhiệm dân sự của tổ hợp tác?

29. Ông A thỏa thuận bán cho ông B ngôi nhà ở. Hợp đồng mua bán nhà đã
được công chứng (chứng thực) và hai bên đã giao đủ tiền, giao nhà và giấy tờ
nhà cho nhau nhưng chưa làm thủ thục đăng ký quyền sở hữu nhà ở. Một
năm sau ông A bị Tòa án nhân dân xử phải trả nợ 700 triệu đồng. Do bản án
có hiệu lực pháp luật nên cơ quan thi hành án dân sự thực hiện thi hành. Theo
hồ sơ tại Ủy ban nhân dân, ngôi nhà trên vẫn đứng tên ông A nên cơ quan thi
hành án thông báo xử lý theo quy định của pháp luật thi hành án. Để có căn
cứ xử lý, hãy xác định ngôi nhà ở trên thuộc sở hữu của ai, nếu: a, Hợp đồng
mua bán nhà ở được công chứng ngày 15/6/2005; b, Hợp đồng mua bán nhà
ở được công chứng ngày 15/6/2008.
30. Những khẳng định sau là đúng hay sai. Vì sao? A. Thời điểm mở thừa kế
khi một cá nhân chết; b. Khi một bên vợ hoặc chồng chết trước thì toàn bộ tài
sản chung của họ thuộc về người còn sống; c. Người có hành vi cố ý xâm
phạm tính mạng của những người thừa kế khác thì không có quyền hưởng di
sản; d. Người thừa kế theo pháp luật là cá nhân hoặc tổ chức; e, Người đã
được thừa kế theo pháp luật thì không có quyền thừa kế theo di chúc nữa.
31. Những khẳng định sau là đúng hay sai. Vì sao? A. Vợ, chồng đã kết hôn
với người khác thì không được thừa kế di sản của Vợ (chồng) đã chết
trước.b, Di chúc được công chứng có hiệu lực pháp luật cao hơn các hình
thức di chúc khác; c. Di chúc bằng văn bản có hiệu lực pháp luật từ khi người
lập di chúc ký tên hoặc điểm chỉ vào di chúc.
32. Thời điểm mở thừa kế? Ý nghĩa pháp lý?
33. Di sản thừa kế? Lấy ví dụ minh họa.

34. Các trường hợp phát sinh thừa kế theo pháp luật. Lấy ví dụ về trường hợp
di chúc không hợp pháp nên di sản được chia theo pháp luật.
35. Hàng thừa kế theo pháp luật. Lấy ví dụ về trường hợp cháu (nội, ngoại
được thừa kế hàng thứa 2).
36. Thừa kế thế vị. Trường hợp nào cháu (nội, ngoại) được thừa kế hàng thứ
2, trường hợp nào được thừa kế thé vị . Cho ví dụ.
37. Thế nào là di chúc hợp pháp?
38. Quyền của người lập di chúc? Người không lập di chúc có quyền lập văn
bản truất quyền hưởng di sản thừa kế không?
39. Di sản dùng vào việc thờ cúng? Phân biệt với trường hợp giao nghĩa vụ
thờ cúng? Người không lập di chúc có quyền lập văn bản để quyết định một
phần di sản để sau này thờ cúng không?
40. Phân biệt giữa trường hợp một người bị truất quyền hưởng di sản và
không có quyền hưởng di sản (vi phạm khoản 1 Điều 643). Một người truất
quyền thừa kế của con đẻ bằng văn bản mà không lập di chúc có hợp pháp
không? Vì sao?
41. Thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Cho ví dụ minh họa?
42. Ông A và bà B kết hôn hợp pháp, có 03 người con chung là C, D và E
đều đã thành niên và có công việc ổn định. Hãy xác định di sản thừa kế
trong trường hợp sau: Ông A chết năm 1998 có ngôi nhà ở là tài sản chung

