
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Đi vi các tổ chức, thay đổi là không thể tránh khỏi. Thay đổi c thể din ra
phm vi rng hay hp, thay đổi cũng c thể là các ni dung rt đơn gin như thay đổi
nhân s thông qua đ bt hoc tuyển dng. Khi mt tổ chức tin hành thay đổi, s thay
đổi này c thể ko theo việc to ra các tình hung mi và gây ra s mt ổn đnh, s lo
lắng và căng thẳng cho tổ chức cũng như chính các thành viên ca n. Trong nhiu
trường hợp thậm chí xut hiện việc kháng c li thay đổi, đc biệt là nu các cá nhân
không được bit trưc v các thay đổi và mức đ tác đng c thể ca các thay đổi ti
h (Vakola và cng s, 2005). Những phn ứng tiêu cc này cũng c thể dn đn
đnh rời bỏ tổ chức và tìm kim công việc mi (Morrell, 2004). Ngược li s tin tưng,
s ng h đi vi tổ chức và uy tín ca người lnh đo thay đổi s dn đn thái đ chp
nhận s thay đổi mt cách d dàng và tích cc.
Trong lch s nghiên cứu đn nay, đ c nhiu tranh luận giữa các nhà thc hành
và các nhà nghiên cứu v các phương pháp để phát triển thái đ và hành vi ca cá nhân
nhm tip nhận s thay đổi ca tổ chức (Bernerth, 2004, Rafferty and Simons, 2006,
Holt và cng s, 2007, Elias, 2009). Điu này càng chứng tỏ đây là mt lĩnh vc đáng
quan tâm tìm hiểu để nhận bit được cách thức thay đổi thành công. Mt nhân t đ
được chứng minh là c hiệu qu vi thay đổi tổ chức là s sn sàng cho thay đổi
(readiness for change). Theo Armenakis (1993) và Holt và cng s (2007), s sn sàng
ca cá nhân cho thay đổi tổ chức là mt trong những yu t quan trng nht liên quan
đn s ng h ban đầu ca thành viên trong tổ chức đi vi các sáng kin thay đổi.
Điu này cũng m ra xu hưng nghiên cứu v cách thức làm gia tăng s sn sàng cho
thay đổi tổ chức.
Ti Việt Nam hiện nay, s thay đổi din ra rt nhiu các tổ chức, c khu vc
công và khu vc tư. Trong khi các doanh nghiệp, áp lc thay đổi đn từ c yu t bên
trong và yu t bên ngoài, và đang dần tr thành nhu cầu tt yu, đc biệt vi nhm
các doanh nghiệp nhà nưc (DNNN). Xt v quy mô vn và lao đng, các DNNN đu
cao hơn rt nhiu so vi doanh nghiệp tư nhân hay các doanh nghiệp FDI. Tuy nhiên,
hiệu qu hot đng ca các DNNN thì không tương xứng vi quy mô. Mt gii pháp
quan trng đ được Chính ph thc hiện để thúc đẩy thay đổi, thông qua đ nâng cao
nâng sut và hiệu qu hot đng ca các DNNN là cổ phần ha các doanh nghiệp này.
Th nhưng, việc cổ phần ha thường ko theo những thay đổi mnh m v đnh hưng
chin lược, cơ cu tổ chức (đc biệt là lnh đo cp cao) hoc v chính sách đi ng,

2
hay áp dng các tiêu chuẩn qun l hiện đi, … Chính điu này đ to ra mt bi cnh
thay đổi vừa c điểm tương đồng vi thay đổi ti các tổ chức khác trên th gii, vừa
mang nt đc trưng riêng chỉ c ti các DNNN Việt Nam. Xt từ gc đ cá nhân, thay
đổi ti các DNNN trong điu kiện cổ phần ha s c tác đng mnh đn cm nhận ca
các thành viên theo c xu hưng tích cc và tiêu cc. Do vậy việc xem xt mức đ đáp
ứng ca cá nhân, c thể là s sn sàng cho thay đổi ti các DNNN cổ phần ha xt c
v phương diện thc tin và phương diện l luận đu là rt cần thit.
V mt l luận, dù đ c những tác gi nghiên cứu v các ch đ liên quan, như
vai tr ca ch thể qun lí s thay đổi (Nguyn Bích Đào, 2009); thái đ ca nhân viên
đi vi thay đổi tổ chức (Hunh T.T. Thanh và Cao Hào Thi, 2013). Tuy nhiên nghiên
cứu trc tip v s sn sàng cho thay đổi ca cá nhân đi vi thay đổi ca tổ chức ti
Việt Nam thì rt him, đc biệt nghiên cứu trong bi cnh các doanh nghiệp nhà nưc
cổ phần ha thì hoàn toàn không c.
Chính bi các lí do trên, đ tài: “Cc nhân t nh hưng đn sự sn sàng ca
c nhân đi vi thay đi t chc” được la chn cho nghiên cứu này.
2. Mục tiêu nghiên cu
Mc đích ca nghiên cứu này là thông qua việc tìm hiểu v s sn sàng ca cá
nhân cho thay đổi ca tổ chức ti các doanh nghiệp nhà nưc cổ phần ha là c thể:
Thứ nhất, đ xut và kiểm đnh được mô hình nghiên cứu v các nhân t nh
hưng đn s sn sàng ca cá nhân đi vi thay đổi tổ chức ti các DNNN thc hiện
cổ phần ha, da trên cơ s l thuyt và tổng quan nghiên cứu.
Thứ hai, làm rõ thc trng v mức đ sn sàng cho thay đổi tổ chức ca các cá
nhân ti các DNNN thc hiện cổ phần ha. Đồng thời tìm hiểu xem s sn sàng ca cá
nhân cho thay đổi tổ chức được phn ánh thông qua những khía cnh nào?
Thứ ba, tìm hiểu xem đi vi người lao đng và qun l ti các DNNN thc hiện
cổ phần ha c những nhân t nào tác đng ti s sn sàng cho thay đổi tổ chức ca
h. Đồng thời tìm hiểu v mức đ và chiu tác đng ca các nhân t này đi vi s sn
sàng cho thay đổi tổ chức đ.
3. Đi tượng và phạm vi nghiên cu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án: là các nhân t c tác đng ti ti s sn
sàng ca cá nhân đi vi thay đổi tổ chức.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phm vi không gian nghiên cứu: ti các doanh nghiệp nhà nưc thc hiện cổ
phần ha. Nghiên cứu v thay đổi ca tổ chức ni chung và nghiên cứu v s sn sàng

3
ca cá nhân cho thay đổi tổ chức thường c tính thời điểm (thời điểm bắt đầu thc hiện
k hoch thay đổi) vì vậy, phm vi không gian nghiên cứu ca luận án là các DNNN
vừa mi cổ phần ha tập trung trong giai đon 2018 – 2020.
- Phm vi ni dung nghiên cứu: Nghiên cứu v các nhân t nh hưng đn s sn
sàng ca cá nhân (bao gồm qun l cp trung tr xung và nhân viên) đi vi thay đổi
ti các doanh nghiệp nhà nưc thc hiện cổ phần ha.
4. Kt cấu ca luận n
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu v s sn sàng ca cá nhân cho thay đổi tổ chức.
Chương 2: Cơ s l thuyt v mô hình nghiên cứu v các nhân t nh hưng đn
s sn sàng ca cá nhân đi vi thay đổi tổ chức.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kt qu nghiên cứu.
Chương 5: Bàn luận v kt qu nghiên cứu và đ xut gii pháp tăng cường s
sn sàng ca cá nhân đi vi thay đổi tổ chức.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ SỰ SẴN SÀNG CỦA CÁ
NHÂN ĐỐI VỚI THAY ĐỔI TỔ CHỨC
1.1. Tng quan nghiên cu về thay đi t chc
Thứ nhất, xu hưng nghiên cứu v thay đổi tổ chức theo cp đ thay đổi. Nhiu
nghiên cứu trong giai đon 1980 – 1990 như ca tác gi Miller và Friesen, (1984),
Dunphy và Stace (1988); Nadler và Tushman (1989); Gersick (1991), … đ cho rng
c 2 mức đ thay đổi phổ bin din ra các tổ chức là: Thay đổi phát triển (gradual
change = evolution) và thay đổi chuyển đổi hay thay đổi căn bn v cht
(Transformational (revolutionary) change)
Thứ hai, xu hưng nghiên cứu v thay đổi tổ chức theo ni dung thay đổi. Có
nhiu tác gi đ tìm hiểu v thay đổi theo khía cnh ni dung, tuy nhiên, công trình c
kt qu đầy đ và được bit đn nhiu nht cho ti hiện ti là công trình ca Leavitt
(1965). Theo Leavitt (1965), c thể c 4 thành t (hay cn gi là 4 bin) phn ánh ni
dung thay đổi là: mc tiêu, cơ cu, nhân s và công nghệ. Bn yu t này tác đng ln
nhau và c hiệu ứng tổng hợp và dây chuyn
Thứ ba, xu hưng nghiên cứu v thay đổi tổ chức theo quá trình thay đổi. Bắt đầu
từ nghiên cứu 3 giai đon thay đổi ca Lewin (1947), Rt nhiu nghiên cứu trên th gii
v sau đ tập trung tìm hiểu v các giai đon ca quá trình thay đổi tổ chức. Schein và

4
Edgar (1987) phát triển thêm các cơ ch tâm l tương ứng vi mỗi giai đon, Lippitt và
cng s (1958) đ xut thay đổi gồm 7 giai đon; Kotter (1995), Galpin (1996), và
Armenakis và cng s (1999) cũng đ mô t các mô hình đa giai đon để thc hiện
thay đổi.
Hơn ht, cui cùng s thay đổi tổ chức là để thành công. Vi quan điểm hc tập
trong qun l s thay đổi đ cập đn vai tr ca các cá nhân khác nhau trong s thành
công ca thay đổi được đ cao. Theo Armenaki (1993); Weiner (2009); Rafferty và
cng s (2013) xây dng tổ chức thành mt đơn v luôn trong trng thái d dàng tip
nhận thay đổi hay cao hơn là s sn sàng đi vi thay đổi là cách tt nht để thay đổi
tổ chức thành công. Theo đánh giá ca Harvard Business Essentials (2003) s sn sàng
cho thay đổi tổ chức phi được xem xt từ cp đ thp nht là bn thân mỗi nhân viên
đu thy c đng lc thay đổi.
1.2. Tng quan nghiên cu về sự sn sàng ca c nhân đi vi thay đi t chc
1.2.1. Tổng quan về khung lý thuyết nghiên cứu về sẵn sàng của cá nhân đối
với thay đổi tổ chức
Các nghiên cứu ca Prochaska và DiClemente (1982), Morean và cng s (1998)
s dng mô hình l thuyt chuyển đổi TTM (hay cn gi là mô hình xuyên l thuyt -
Transtheorical model) để ni v s sn sàng cho thay đổi. C thể, để thay đổi hành vi,
cá nhân s tri qua 5 giai đon thay đổi.
Nghiên cứu ca Metselaar (1997) đ cập đn s sn sàng ca cá nhân cho thay
đổi tổ chức da trên l thuyt v hành vi c k hoch (TPB), s sn sàng cho thay đổi
thể hiện thông qua đnh hành vi ng h thay đổi. Theo Armenakis (1993) thì sn sàng
cho thay đổi tổ chức là mt trng thái tâm l ca cá nhân, là tin đ dn ti s ng h
hay chng đi li thay đổi ca cá nhân. Do vậy, chỉ s dng l thuyt TPB trong nghiên
cứu v sn sàng ca cá nhân cho thay đổi tổ chức là chưa thỏa đáng.
Theo Armenakis (1993) và các cng s Holt, Harris, & Field (1999, 2003),
Armenakis và cng s (2002) đ đ xut việc xem xt s sn sàng trong mt khung
phân tích kt hợp cùng vi 4 nhóm nhân t nh hưng là ni dung thay đổi, quá trình
thay đổi, bi cnh thay đổi và đc điểm ca các cá nhân có liên quan.

5
Hình 1.1. Mi quan hệ giữa nội dung, bi cnh, qui trình và cc đặc điểm ca c
nhân vi sự sn sàng ca c nhân cho thay đi t chc theo Holt và cộng sự (2007)
1.2.2. Tổng quan nghiên cứu về sự sẵn sàng của cá nhân đối với thay đổi tổ chức
Hướng nghiên cứu thứ nhất, tập trung làm rõ khái niệm v s sn sàng cho thay
đổi tổ chức ca cá nhân và các thành t cu thành nên khái niệm này. Các nghiên cứu
ca Eby và cng s (2000) đnh nghĩa s sn sàng cho thay đổi như là mt dng nhận
thức ca cá nhân. Theo nghiên cứu ca Armenakis (1993), Cuningham và cng s
(2002), Griffiths và cng s (2005), Holt và cng s (2007, … thì s sn sàng phn
ánh nim tin nhận thức ca cá nhân v thay đổi là cần thit và kh năng thc hiện thay
đổi thành công. Tuy nhiên, theo đánh giá ca Rafferty và cng s (2013), khi đ cập
đn s sn sàng ca cá nhân như là mt thái đ ca cá nhân đ đi vi thay đổi ca tổ
chức ngoài khía cnh nhận thức (cognitive) còn có yu t cm xúc (affective). Dunham
(1989) khi ni v thái đ vi thay đổi cũng đ cập đn thái đ dưi các khía cnh cm
xúc, nhận thức và hành vi. S sn sàng ca cá nhân vi thay đổi tổ chức được xem là
mt trng thái tâm l tin đ để dn đn s ng h hay không ng h thay đổi, thì cũng
nên được xem xt dưi c khía cnh nhận thức và cm xúc. Như vậy, khái niệm s sn
sàng ca cá nhân đi vi thay đổi cần được làm rõ hơn v đnh nghĩa, ni hàm ca khái
niệm và các thành t cu thành nên khái niệm này.
Hướng nghiên cứu thứ hai, nghiên cứu các nhân t nh hưng đn s sn sàng
ca cá nhân đi vi thay đổi tổ chức. Phần này được trình này trong mc 1.2.3
Hướng nghiên cứu thứ ba, nghiên cứu các nhân t là kt qu tác đng ca s sn
sàng cho thay đổi tổ chức ca cá nhân. S sn sàng cho thay đổi ca cá nhân thường
Nội dung TĐ
Các đc điểm
ni dung ca
thay đổi đang
được thc
hiện
Qui trình TĐ
Các bưc để
thc hiện sáng
kin thay đổi
Bi cnh TĐ
Các đc điểm
ca môi
trường nơi
thc hiện thay
đổi
Cc đặc điểm
cá nhân
Đc điểm ca
cá nhân nơi
thay đổi được
thc hiện
Niềm tin =
Sự sn sàng
Hành vi

