Cách thc để hiu khách hàng và làm cho khách hàng tin tưởng
Phương pháp đối chun giúp doanh nghip định v đúng vi kh năng (ai là khách hàng
tim năng; h mun gì; làm thế nào để tha mãn yêu cu) và thành tích thc s ca
mình bng cách so sánh "ta" vi "người", tương t như "biết người biết ta, trăm trn
trăm thng" ca Tôn T.
Điu cn nhn mnh là, để mang li kết qu hu ích và thiết thc, đối tượng so sánh
phi cùng chung mt lĩnh vc và vic đối chun phi da trên nhng tiêu chí rõ ràng và
nht quán (h có cái gì mà ta không có; các thế yếu/thế mnh ca ta là gì; ti sao h
th thc hin được mà ta thì không?).
Chng hn công ty A, hin chiếm v trí th ba trên th trường ni địa, có th so chun
vi công ty B, đang gi v trí dn đầu trong lĩnh vc cung cp máy vi tính, da trên các
tiêu chí: mc đa dng ca sn phm, giá c, mu mã, chc năng, thi gian giao hàng,
kh năng chiêu mãi và ng phó đối vi than phin ca khách hàng, hu mãi…
Ch cn nhìn vào hai đối tuyến song song và nhng khong cách bit gia các tiêu chí
được nêu rõ trên mt biu đồ, có th phân bit được rõ ràng công ty nào đang chiếm li
thế; đồng thi công ty hin đang v trí thua kém cũng nhn rõ được s phi tp trung
vào nhng đim chiến lược nào để t ci thin và cnh tranh có hiu qu hơn.
Trong quá trình xây dng chun mc để so sánh, vic ch định đối tượng hp lý và
chun xác rt quan trng. Tùy theo tm nhìn và tham vng, mt doanh nghip có th
đối chun vi mt đối th cnh tranh trong cùng mt ngành ngh nhiu mc độ khác
nhau. Mt công ty hàng không có tm nhìn và tham vng chiến lược dài hn có th đối
chun vi các đối th thuc hng tm c thế gii (world class, world leader). Tuy
nhiên, vic đối chun ch có ý nghĩa và hu ích khi doanh nghip có đủ kh năng hay
có mt chiến lược c th để thc hin tm nhìn ca mình.
Chng hn, mc tiêu chiến lược ca Thai International có th kh thi khi đối chun vi
Singapore Airlines, Cathay Pacific, British Airways hay Swiss Air, vì công ty này đã có
kh năng và thành tích thuyết phc để biến tm nhìn ca mình thành "hin thc". Trong
trường hp ngược li, tm nhìn hay tham vng chiến lược có th biến thành "o tưởng"
khi mt hãng hàng không khác không "biết người, biết ta", b qua các đối tượng đồng
hng trong vùng hay khu vc (top in class, best of breed), để t đối chun mình vi các
"đại gia".
Ngoài ra, s đối chun đúng đắn cũng giúp chng minh rng mt doanh nghip có th
đạt được ưu thế cnh tranh nht thi bng cách tung ra th trường sn phm mi và tân
k (máy bay mi và hin đại), nhưng chính các yếu t "mm" (cung cách phc v
trước, trong và sau chuyến bay) li thường quyết định mc độ "hài lòng ca khách
hàng", khiến h tin tưởng và tr thành khách hàng hay bn hàng "thường xuyên",
"trung thành" ca mình.
Nghe để chiếm lĩnh "trái tim và tâm trí" khách hàng
Mt chân lý căn bn khác v qun lý và tiếp th là doanh nghip không th tn ti và
phát trin nếu không quan tâm, lng nghe khách hàng. Nghe để hiu khách hàng mun
gì, k vng gì và phn ng ra sao đối vi sn phm và cung cách phc v ca nhân viên
mình, s giúp mt doanh nghip thu ngn khong cách gia nhu cu đích thc (ca
khách hàng) và sn phm, dch v cung ng (ca doanh nghip) và lòng nghi ng muôn
thu gia người bán và k mua.
Cái ln ranh tâm lý đó s được tháo g khi s tương tác gia hai "đối tác" ch yếu trên
th trường được thc hin thường xuyên và trc tiếp. Mt doanh nghip s d dàng
chiếm lĩnh "trái tim và tâm trí" ca khách hàng tim năng và duy trì lòng trung thành
ca khách hàng nếu có kh năng phn ng nhy bén trước nhng yêu cu (k c đòi
hi) và tích cc tiếp thu ý kiến (than phin) ca h. Quan trng hơn hết, doanh nghip
phi tuân th nguyên tc "li ha đi đôi vi vic làm" để tăng mc độ "tha mãn"
(satisfied) lên "thích thú" (delighted) ca khách hàng trong cuc tranh đua ngày càng
khc lit hin nay, bên cnh các yếu t khác như sn phm, giá c và cht lượng, nht là
trong lĩnh vc dch v.
Trong ý nghĩa đó, mt khách vãng lai ca khách sn De Syloia Hà Ni k li đã rt
"thích thú" khi thy nhng nhn xét nh nht và rt tình c ca mình (bc tranh trong
phòng b lch, vi bc ghế trong phòng tiếp tân không còn hp thi, các li Anh văn
trên bng thc đơn…) đã được khách sn tiếp thu và điu chnh nhanh chóng. Kết qu
là v khách đó s tiếp tc chn khách sn này mi khi có dp đến Hà Ni.
Trong khi đó, không ít người đã tht vng và bun lòng phi tiếp tc chng kiến s "vô
cm" ca nhiu công ty cung cp dch v hay tiếp th khác (hy chuyến bay không báo
trước hoc khước t trách nhim sau khi đã bán sn phm có khiếm khuyết k thut…).
Như vy, yếu t "hp dn" khách hàng đến vi mt doanh nghip không đơn thun da
trên nhng gii thưởng (hàng cht lượng cao), xếp hng (s "sao") hay nhng li và
khu hiu qung cáo phô trương, sáo rng (hơn c tuyt vi, cht lượng tuyt ho), mà
s cm nhn, lòng tin và s quý mến ca khách hàng đối vi mt doanh nghip hay
mt thương hiu qua nhiu th nghim trong sut thi gian dài.
Mt chiến lược nhm to ưu thế cnh tranh cho doanh nghip cn phi vượt lên trên cái
quán tính giao tiếp kiu "ch phiên" (bán hàng là xong vic), để tp trung xây dng mt
mi liên h gn bó và có chiu sâu gia doanh nghip và khách hàng (business
partnership), trên căn bn "hai bên cùng có li".
Xây dng mt "nếp văn minh giao tiếp" trong thương mi là mt trong nhng bước đầu
trong l trình t hoàn thin để chun b hi nhp, nhưng li là mt bước căn bn cn
thiết, không th thiếu đối vi tt c doanh nghip. Bí quyết cnh tranh thành công trên
thương trường toàn cu cũng ch đơn gin như thế, nhưng chc chn không phi là…
"chuyn nh" như ta vn thường nghĩ.
Cách thc tt nht để hiu khách hàng là hãy đặt mình vào v trí ca khách hàng để suy
nghĩ v sn phm ca công ty. Hãy nghĩ xem khách hàng thc s mun gì, sn phm
dch v đã đáp ng được nhu cu chưa? Cn phi gii quyết vn đề gì? Doanh nghip
s thành công khi hiu rõ được nhng thượng đế ca mình.
Làm thế nào để bn thuyết phc được khách hàng tin tưởng ngay c khi h không
nhìn thy hay cm nhn được sn phm?
Huthwaite, công ty dch v tư vn bán hàng M đã thc hin mt nghiên cu v nim
tin ca khách hàng. Sau khi phng vn gn 1000 người, Huthwaite đã đưa ra 3 yếu t
to nên nim tin ca khách hàng. Đó là:
1. S tht thà
Khách hàng đánh giá cao s trung thc khi làm vic vi mt công ty dch v. H mun
mt người bán hàng thng thn v mi vn đề, xác định rõ điu gì là có th và không
th. Đặc bit, h n tượng trước nhng nhân viên sn sàng tr li rng: "Tôi không có
câu tr li chính xác cho ông/ bà ngay bây gi nhưng tôi s có sau mt tiếng ( hay mt
ngày ) sau”. Và tt nhiên sau đó, khách hàng nhn được li gii thích đầy đủ t nhân
viên.
2. Kh năng
Khách hàng luôn mun được phc v bi mt nhân viên có năng lc. H cn cm thy
gp ít ri ro nht khi làm vic vi bn. Do đó, bn cn chng t kh năng ca mình
bng kĩ năng giao tiếp, thuyết phc cũng như s hiu biết sâu rng v sn phm.
3. S quan tâm
Khách hàng mun bn nm được cm nhn ca h. Bn cn quan tâm ti tâm tư,
nguyn vng, ngay c v nhng vn đề không liên quan ti sn phm bn mun bán.
Đây thường là yếu t b nhân viên b qua khi thuyết phc khách hàng dù nó là mt
nhân t rt quan trng. Dưới đây là mt s lí do khách hàng cho rng bn không quan
tâm ti h:
- Bn ch lng nghe nhng điu mình có th đáp ng được ch không phi là nhng
điu quan trng vi khách hàng.
- Bn nóng lòng tìm cách gii quyết trong khi chưa xác định rõ vn đề ca khách
hàng là gì.
- Bn không hiu khách hàng.
Có th nói s quan tâm là yếu t quyết định bn có bán được sn phm hay không.
Do đó, hãy đặt mình trong hoàn cnh ca khách hàng và chú ý ti cm nhn ca h
nhiu hơn.