
Câu 1: Phân tích đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự
Luật dân sự là ngànhluậttrong hệ thống phápluật, là tổng hợp những quy phạm
điều chỉnh các quan hệ tài sản và một số quan hệ nhân thân trong giao lưudân sựtrên cơ
sở bình đẳng, tự định đoạt và tự chịu trách nhiệm của các chủ thể tham gia các quan
hệdân sự.
1. Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự:
oĐối tượng điều chỉnh của luật dân sự bao gồm quan hệ nhân thân và quan
hệ tài sản giữa cá nhân và pháp nhân.
oQuan hệ nhân thân là những quan hệ xã hội được hình thành trên cơ sở bình
đẳng, tự do ý chí và độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm.
oQuan hệ tài sản là quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản cụ
thể, bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.
2. Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự:
oLuật dân sự sử dụng phương pháp tôn trọng sự bình đẳng và thoả thuận của
các bên tham gia quan hệ pháp luật dân sự.
oSự bình đẳng của các chủ thể dựa trên sự độc lập về mặt tài sản và tổ chức.
oQuan hệ tài sản được điều chỉnh bằng cách tác động thông qua quy phạm
pháp luật, đồng thời liên quan đến quan hệ sản xuất và quan hệ xã hội.
Ví dụ minh họa: Giả sử có hai người (A và B) ký kết một hợp đồng mua bán đất đai.
Hợp đồng này phải tuân thủ các quy định về hợp đồng trong Luật Dân sự, đảm bảo tính
pháp lý. Các điều khoản trong hợp đồng phải được xây dựng dựa trên nghiên cứu về giá
trị thị trường của đất đai, đảm bảo tính khoa học. Hợp đồng này áp dụng cho cả A và B
một cách công bằng, không phân biệt đối xử, đảm bảo tính thức tiễn đối tượng. Khi có
tranh chấp về hợp đồng, tòa án sẽ áp dụng các quy định pháp luật để giải quyết vấn đề,
đảm bảo tính pháp lý và tính khoa học của quyết định.
Câu 2: Phân tích các trường hợp áp dụng luật dân sự.
Áp dụng pháp luậtlà hoạt độngthực hiện pháp luậtmang tính tổ chức quyền lực nhà
nước, đượcthực hiệnbởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà chức trách hoặc tổ chức

xã hội được Nhà nước trao quyền, nhằm cá biệt hóa quy phạmpháp luậtvào các trường
hợp cụ thể, đối với cá nhân, tổ chức cụ thể.
Áp dụng luật Dân sựlà hoạt động cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ
vào các quy định đã có sẵn trong Bộluật Dân sựhoặc trongluậtkhác có liên quan để giải
quyết cácsựkiện thực tế xảy ra theo nguyên tắc ưu tiênáp dụngquy định củaluậtkhác
nếu quy định củaluậtnày không trái với các nguyên tắc cơ ...
1. Hợp đồng:
oLuật dân sự điều chỉnh việc ký kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng giữa
các bên.
oVí dụ: Hợp đồng mua bán, hợp đồng lao động, hợp đồng thuê nhà đất.
2. Quyền thừa kế và quyền tài sản:
oLuật dân sự quy định về quyền thừa kế, quyền sở hữu và quyền sử dụng tài
sản.
oVí dụ: Phân chia tài sản sau khi người chết để lại di sản.
3. Trách nhiệm dân sự:
oLuật dân sự xác định trách nhiệm của người vi phạm quy định pháp luật đối
với người bị thiệt hại.
oVí dụ: Trường hợp vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia.
4. Quyền hôn nhân và gia đình:
oLuật dân sự điều chỉnh về hôn nhân, ly hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ
chồng.
oVí dụ: Quyết định về quyền nuôi con sau khi ly hôn.
5. Bất đồng về tài sản và tranh chấp:
oLuật dân sự giải quyết các tranh chấp liên quan đến tài sản, đất đai, quyền
sở hữu.
oVí dụ: Tranh chấp về quyền sử dụng đất giữa hai bên.
Câu 3: Phân tích các nguyên tắc của luật dân sự.
1. Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng:

oTất cả cá nhân và pháp nhân đều được coi là ngang hàng về quyền nhân
thân và tài sản.
oKhông được phân biệt đối xử dựa trên lý do nào khác.
oVí dụ: Quyền kế thừa đối với con cái, vợ chồng, người thân.
2. Tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận:
oCá nhân và pháp nhân có quyền tự do xác lập, thực hiện và chấm dứt quyền
và nghĩa vụ dân sự.
oCam kết và thỏa thuận phải tuân thủ quy định pháp luật và không vi phạm
đạo đức xã hội.
oVí dụ: Hợp đồng mua bán, thuê nhà đất.
3. Xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự một cách thiện chí,
trung thực:
oCá nhân và pháp nhân phải hành động một cách trung thực và thiện chí
trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.
oVí dụ: Trách nhiệm thực hiện hợp đồng, bồi thường thiệt hại.
4. Không xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích
hợp pháp của người khác:
oQuyền và nghĩa vụ dân sự không được vi phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi
ích công cộng hoặc quyền của người khác.
oVí dụ: Quyền sử dụng đất không vi phạm lợi ích quốc gia.
5. Tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng
nghĩa vụ dân sự:
oCá nhân và pháp nhân phải chịu trách nhiệm về việc tuân thủ quyền và
nghĩa vụ dân sự.
oVí dụ: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Câu 4: Nêu và phân tích căn cứ xác lập quyền dân sự.
1. Hợp đồng:
oHợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

oVí dụ: Hợp đồng mua bán, hợp đồng lao động, hợp đồng thuê nhà đất.
2. Hành vi pháp lý đơn phương:
oLà hành động mà một bên thực hiện một mình để xác lập hoặc thay đổi
quyền dân sự.
oVí dụ: Khi một người tự ý thay đổi điều khoản trong hợp đồng mà không
thông báo cho bên kia.
3. Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền:
oCác quyết định của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định quyền và
nghĩa vụ dân sự của các bên.
oVí dụ: Quyết định về quyền thừa kế, quyết định về quyền sở hữu đất đai.
4. Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo
ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ:
oBao gồm quyền sở hữu tài sản dựa trên thành quả của công việc hoặc sáng
tạo.
oVí dụ: Quyền sở hữu bản quyền sách, quyền sở hữu trí tuệ về phát minh.
5. Chiếm hữu tài sản:
oLiên quan đến việc sở hữu và sử dụng tài sản.
oVí dụ: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.
Câu 5: Khái niệm, đặc điểm năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
1. Khái niệm năng lực pháp luật dân sự của cá nhân:
oCá nhân là chủ thể đầu tiên của các quan hệ xã hội, là “tổng hoà các mối
quan hệ xã hội”.
oNăng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền
dân sự và nghĩa vụ dân sự.
oNăng lực này có từ khi cá nhân sinh ra và chấm dứt khi cá nhân qua đời.
2. Đặc điểm của năng lực pháp luật của cá nhân:
oMọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.
oNăng lực này không phụ thuộc vào giới tính, dân tộc, tôn giáo, độ tuổi,
trình độ, nghề nghiệp.

oNó gắn liền với sự tồn tại của cá nhân và không tự mất đi, trừ khi cá nhân
qua đời.
Ví dụ minh họa: Giả sử Anh Nguyễn Văn A, đủ 18 tuổi, muốn mua bán tài sản với
người khác. Anh A có năng lực pháp luật dân sự đầy đủ để tự mình thực hiện và giao kết
hợp đồng mua bán tài sản.
Câu 6: Khái niệm, các mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân.
1. Khái niệm năng lực hành vi dân sự của cá nhân:
oCá nhân là chủ thể đầu tiên của các quan hệ xã hội, là “tổng hoà các mối
quan hệ xã hội”.
oNăng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền
dân sự và nghĩa vụ dân sự.
oNăng lực này có từ khi cá nhân sinh ra và chấm dứt khi cá nhân qua đời.
2. Các mức độ năng lực hành vi dân sự:
oNgười có năng lực hành vi dân sự đầy đủ: Các cá nhân từ đủ 18 tuổi trở
lên đều là những người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Họ có khả năng tự thực hiện
các giao dịch dân sự và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi của mình.
oNgười có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ: Đây là trường hợp khi
cá nhân chưa đủ 18 tuổi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp
luật.
oNgười không có năng lực hành vi dân sự: Bao gồm trường hợp người
chưa thành niên (dưới 18 tuổi) và người bị mất năng lực hành vi dân sự.
oNgười bị hạn chế năng lực hành vi dân sự: Đây là trường hợp khi người
có một phần năng lực hành vi dân sự bị hạn chế do quyết định của tòa án.
Ví dụ minh họa:
Nguyễn Anh, 16 tuổi, muốn mua một chiếc điện thoại di động. Tuy nhiên, do tuổi
của Anh chưa đủ 18, Anh cần phải có sự đồng ý của người đại diện (cha, mẹ hoặc người
giám hộ) để thực hiện giao dịch này.
Bà Hoa, 70 tuổi, bị mất năng lực hành vi dân sự do bệnh tật. Con cái của Bà Hoa
đã được phân quyền quản lý tài sản và quyền hưởng thừa kế thay cho Bà Hoa.

