CHƯƠNG 7
CÁC NGUYÊN T NHÓM IB ( ĐỔNG - BC - VÀNG )
7.1 . Nhn xét chung v các nguyên t nhóm IB
(l) Cu (Cuprum), Ag(Argentum) và Au(Aurum) là các nguyên t gn cui
cùng thuc h d trong các chu k 4; 5; 6 thuc bng tun hoàn.
C ba kim loi đều là nhng nguyên t đã biết t thi k c đại , trong
đó vàng là mt nguyên t hiếm, theo quan nim ca các nhà gi kim thut thì
vàng là " vua kim loi " do v b ngoài gây n tượng luôn luôn sáng chói, bn
vi đa s các cht phn ng.
Nguyên t khi , s th t và s phân b electron như sau :
Nguyên
t
hiu
ST
T
Ngyên t
khi
Phân b electron Hóa tr
Đồng
Bc
Vàng
Cu
Ag
Au
29
47
79
63,546
107,868
196,966
2
2
2
8
8
8
18
18
18
1
18
32
1
18
2
I, II, III
I, II. III
I, III
(2) V cu trúc electron trng thái cơ bn , thì đáng l cu trúc hai lp
ngoài cùng ca ba nguyên t này phi là (n - 1)d9ns2 (n là s th t chu k tương
ng), nhưng lp (n - 1)d đã gn hoàn thành , nên vic chuyn mt electron
phân lp ns2 sang phân lp (n - 1)d s thun li hơn v mt năng lượng, do đó
cu trúc các lp electron ngoài cùng ca ba nguyên t Cu, Ag, Au s là (n -
l)d10ns1 .
(3) Như vy, c ba nguyên t này đều có mt electron lp ngoài cùng
tương t như các kim loi kim; nhưng lp th hai t ngoài vào (lp n - 1) li
có 18 electron , còn các kim loi kim ch có 8 electron (tr Li). Chính điu đó
đã gây ra s khác nhau v kích thước nguyên t , dn đến s khác nhau v tính
cht ca các nguyên t ca hai phân nhóm. Bng 34 so sánh s khác nhau v
bán kính nguyên t, thế ion hóa và ái lc electron ca chúng.
(4) T bng 34 , ta thy thế ion hóa gim t Cu đến Ag sau đó li tăng lên
đến Au ; còn ái lc electron li tăng t Cu đến Ag sau đó li gim đến Au.
So vi các kim loi kim, bán kính nguyên t ca Cu, Ag, Au bé hơn các
kim loi kim
Bng 34 . Bán kính nguyên t . thế ion hóa và ái lc electron ca Cu. Ag. Au
Nguyên
t
Bán kinh
nguyên t
(Å )
Thế
ion
hóa I1
Ái lc
electro
n (ev)
Nguyên
t
Bán kính
nguyên
t (Å )
Thế
ion
hóa I1
Ái lc
electron
(ev)
Cu
Ag
Au
1,28
1,44
1,44
7,724
7,574
9,224
2,4
2,5
2,1
K
Rb
Cs
2,36
2,53
2,74
4,339
4,176
3,893
0 82
-
-
cùng chu k, nên thế ion hóa ca Cu, Ag, Au cao hơn, đồng thi ái lc electron
cũng cao hơn nhiu so vi kim loi kim và ln hơn c oxi (1.465 ev), lưu
hunh (2,07 eV), nitơ (0,05ev), photpho( 0,77 eV). Vì vy, Cu, Ag, Au khó b
oxi hóa so vi các kim loi kim. và con ca chúng d b kh hơn các con kim
loi kim.
(5) Do có mt electron ns1 lp ngoài cùng nên có kh năng hình thành
phân t hai nguyên t như các kim loi kim( Cu2, Ag2, Au2). Năng lượng phân
ly ca Cu Ag2, Au2 là 174,3 ; 157,5; 210 kj/mol; (ca K2, Rb2, Cs2, vào khong
40 kJ/mol). Năng lượng phân ly tương đối ln so vi phân t M2 ca các kim
loi kim cùng chu k, do đó phân t Cu2, Ag2, Au2 bn hơn kim loi kim, là
do có to ra hai liên kết n b sung được hình thành do cơ chế " cho " gây nên
(các cp electron d t do và các obitan d còn trng) .
(6) Vi Cu và Au thì mc dù phân lp d đã được đin đầy đủ , nhưng cu
trúc chưa phi đã hoàn toàn bn vng, do đó nguyên t có th b kích thích
chuyn thành trng thái (n-l)d94slpl, kết qu to ra ba electron không cp đôi và
như vy có mt hoc hai electron d tham gia vào quá trình hình thành liên kết :
Do đó các nguyên t phân nhóm đồng ng vi các mc oxi hóa +l, +2,
+3. Vi Au thì trng thái oxi hóa +3 là đặc trưng, đây c hai electron đều tham
gia vào quá trình hình thành liên kết. Vi Cu thì trng thái đặc trưng là +2 , còn
vi Ag là +l. Tính bn vng ca trng thái +l Ag là do cu hình 4d10 có tính
bn vng tương đối, vì rng cu hình đó đã được hình thành t nguyên t đứng
trước bc là palađi (Pa) : 4s10 5s0.
Cũng t cu trúc đó chúng ta hiu được ti sao năng lượng ion hóa ca Ag
li bé hơn ca Cu.
(7) T sơ đồ v thế đin cc dưới đây chúng ta có th so sánh mc độ oxi
hóa - kh ca các hp cht ng vi các trng thái oxi hóa ca chúng trong môi
trường axit:
(8) V cu to tinh th , c ba kim loi đều kết tinh theo mng lp phương
tâm din.
7.2. Trng thái thiên nhiên và thành phn các đồng v
(1) s phân b các kim loi nhóm IB trong v qu đất ( ng vi thành
phn thch quyn) như sau :
% s nguyên t % khi lượng
Cu
Ag
Au
3.6.10-3
1.6.10-6
5.0.10-8
1.10-2
1. 10-5
5.10-7
Trong v qu đất người ta gp đồng ch yếu dng hp cht sunfua ln
vi các kim loi khác. Quan trng là qung cancopirit CuFeS, cancozin Cu2S ,
qung cuprit Cu2O, malachit Cu2(OH)2CO3 , tenorit cao.
Vi bc , thường gp dng khoáng cht acgentit Ag2S hn hp vi
qung sunfua chì. Ngoài ra còn có trong các loi qung như naumanit Ag2Se;
prustit Ag3AsS3
Vi vàng, thường gp dng khoáng cht calaverit AuTe2 ; sinvanit
AgAuTe4 hoc petxit Ag3AuTe2.
(2) Tuy nhiên, dng thông thường hơn gp trong thiên nhiên là vàng t
do, nm ri rác trong các nham thch , trong cát. Cũng ging như vàng, trong
thiên nhiên , người ta cũng gp đồng và bc trng thái t do.
(3) Trong nước ca đại dương (tính trong mt lít nước bin) có 3.10-3 mg
đồng dng Cu2+ ; 3.10-4 mg bc dng AgCl21- , AgCl32- ; 4.10-6 mg vàng
dng AuCl41-
(4) Trong cht sng gm động vt và thc vt (tính theo phn % khi
lượng) thì có 2.10-4 % đồng . Đồng là mt trong nhng nguyên t rt đặc bit v
mt sinh vt hc . Nhiu loi cây nếu được bón thêm mt lượng thích nghi các
hp cht ca đồng thì năng sut thu hoch thường tăng lên; trong s các động
vt thì mt s loài nhuyn th như hàu , bch tuc có cha nhiu đồng nht. Cơ
th người và các động vt khác , đồng ch yếu tp trung gan. Mi ngày cơ th
người cn khong 5 mg đồng, nếu sinh vt b thiếu đồng, thì quá trình tái to
hemoglobin s gim, gây ra bnh thiếu máu. Trong các loi thc ăn thì sa có
cha nhiu đồng.
(5) Vic xác định hàm lượng các nguyên t hiếm trong các mu đá Mt
Trăng ( do các tàu Apollo - 11 , - 12 và Luna - 6 đưa v Qu Đất ) trong ba vùng
khác nhau , người ta đã thy Mt Trăng các nguyên t đồng , bc , vàng có
hàm lượng như sau:
Nguyên t Hàm lượng trung binh( s gam /1 g mu đá )
Apollo - 1 1 Apollo - 12 Luna - 6
Cu
Ag
Au
1.1.10-5
8. 10-9
4.10-11
-
5.10-9
2.10-9
3,7.10-5
2,8.10-7
2,8.10-9
(6) Cu có 11 đồng v t 58CU đến 68CU, trong đó có hai đồng v thiên
nhiên là 63Cu ( Chiếm 69, 1 %) và 65Cu (Chiếm 30,9%) còn li là đồng v phóng
x. Trong s các đồng v phóng x, có hai đồng v bn hơn c57Cu ( Chu k
bán hy là 2,2 1 ngày - đêm) và 64Cu (Chu k bán hy là 0 541 ngày - đêm ) ,
còn đồng v kém bn nht là 58Cu ( Chu k bán hy là 3 giây).
Ag có 19 đồng v , trong đó có hai đồng v thiên nhiên là 107Ag ( chiếm
5 1 ,35%) và l09Ag ( chiếm 48,65% ), còn li là các đồng v phóng x t l02Ag
đến 115Ag, trong đó đồng v phóng x bn nht 110Ag ( chu k bán hy là 270
ngày - đêm ).
Au có rt nhiu đồng v t 183Au đến 204Au nhưng trong đó ch có mt
đồng v thiên nhiên là 197Au ( chiếm 100% ).
7.3. Điu chế Cu, Ag, Au
( 1 ) Đồng được sn xut ch yếu t qung cancopirit CuFeS2 bng
phương pháp nhit luyn. Trước hết người ta nung qung trong không khí để
tách bt lưu hunh ra khi qung. giai đon này mt phn st đã chuyn thành
FeO và mt phn ln lưu hunh đã chuyn thành SO2.
Qung sau khi đã nung , được trn vi SiO2 và than cc ri tiếp tc
được nu nóng chy . Phn tp cht và mt phn st đã chuyn thành FeSành
FeSiO3 dng x ; còn li là hn hp các sunfua trong đó có cha Cu vi hàm
lượng ln dng Cu2S.FeS và các nguyên t khác như Au, Ag, Ni, Se, Te...
trng thái nóng chy . Thi không khí qua trng thái nóng chy này tiếp tc
chuyn lưu hunh thành SO2, st chuyn vào x, còn li là Cu:
sn phm thu được cha khong 95 - 98 % Cu.
T loi đồng thu được trên , tiếp tc tinh chế bng phương pháp nhit
hoc phương pháp đin phân có th thu được loi đồng có hàm lượng 99,7% Cu.
Sn phm ph thu được là SO2
Nếu luyn Cu t qung oxit hay qung cacbonat người ta dùng phương
pháp kh bng than .
Ngoài phương pháp luyn Cu nhit độ cao , người t còn dùng
phương pháp thy luyn bng cách chế hóa qung đồng trong các cht lng khác
nhau ( thường là H2SO4 loãng, dung dch amoniac ...). t dung dch thu được ,
người ta tách Cu bng st hoc bng phương pháp đin phân .
(2) Phn ln lưng Ag khai thác được ( khong 80% ) đều được luyn t
qung đa kim như qung acgentit là qung Ag2S Và PbS . sau khi kh qung ,
kim loi thu được dng nóng chy cha Ag, Pb và Zn, t đây bng phương
pháp chưng ct thu được Ag.
(3) Để tách vàng t sinh có trong bt qung người ta đã dùng các phương