Đặc Điểm Của Chồn
I. Phân Loi, Phân Bố
- Chn hương hay cầy vòi hương (có nơi còn gi là chồn mướp, ngận hương)
thuộc bộ thú ăn thịt (canrivora), họ cầy (viveridae). Tên khoa học là
Vivericula indica (theo desmarest, 1817).
- Hiện nay có khoảng trên 200 chng loại chồn khác nhau, riêng chồn hương
là đặc biệt nhất vì dưới bụng của con đực, giữa hậu môn ơng vật có
mt túi xạ, phần giữa túi có 2 lỗ thông, phía bên trên phủ đầy lông, đồng màu
với lông trên bụng chồn. Trong túi xạ, có các tuyến xạ tiết ra chất xạ hương
sánh đ8ạc như mật ong, có màu nâu đỏ, có mùi thơm nồng. Trong thành phần
của xạ có ammoniac, tinh dầu, rất nhiều muối khoáng và các thành phần hợp
chất hương hữu cơ. Đâychất xạ của con đực để dẫn dụ con cái vào mùa
sinh sản.
- Chn hương phân bố chủ yếu ở Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông Nam
Á. Ở Việt Nam, chồn hương có ở hầu khắp các tỉnh miền núi và trung du.
- Trong tự nhiên, chồn hương sinh sống trong các khu vực rậm có hay cây bụi
thấp như nương rẫy ven suối, bụi rậm trong rừng, ven đồi…Bản tính tự nhiên
của chồn hương là hoạt động và kiếm ăn vào ban đêm là chủ yếu (thường từ
chập tối đến nửa đêm) và thường sống đơn độc.
II. Hình Dáng
- Chn hương có thân hình nhỏ, trông giống con mèo, nhưng dài đòn hơn,
riêng phần đuôi dài bng khoảng 2/3 thân của nó, đuôinhiều lông.
- Chn hương có chân ngắn, mõm nhọn, tai tròn và rất thính, hai mắt lớn và
cực kỳ tinh anh, có thể nhìn xuyên trong bóng đêm. Chồn hương rất linh
động.
- Dc theo cơ thể, trên phía lưng của chồn hương có 4-6 dãi lông màu vàng
nhạt hoặc xám nhạt hơn so với lông toàn thân, tạo nên các vệt sọc theo dưa
chạy dài dọc theo thân củatừ c đến đuôi. Đối với con trưởng thành có
chiều dài từ hậu môn đến mõm khoảng 50-60cm, riêng phần đuôi dài t 36-
42cm, nặng trung bình từ 2-6kg.
c loại chồn hương được nuôi ở Việt Nam:
Các trại nuôi chồn hương ở chồn hương Việt Nam thường nuôi 3 loại. Chúng
u lông, độ to nhỏ và trọng lượng khác nhau.
- Loi thứ nhất:ng xám tro ngã vàng, có 4-6 dãi sọc màu nhạt hơn chạy
dc theo thân. Đây là giống chồn hương có số lượng nuôi nhiều nhất ở Việt
Nam. Loại chồn này, con đực trưởng thành thường thường nặng từ 5-7kg, con
cái t 3-5kg. Tuy chn hương là loại thú hoang dã, không dễ thuần hóa nhưng
đây là giống dễ nuôi hơn cả. Giống chồn hương này nuôi nhanh lớn, đẻ từ 1-5
con một lứa.
- Loi thứ hai: loại này có lông màu xám tro hay lông mốc ngã đen có các
đốm đậm màun nổi trên nền lông. Loại chồn này có thân ngắn hơn loại thứ
nhất, nhìn có vẻ mập hơn. Đặc điểm của chn loại này ghét bầy đàn, thích
sống độc, tính tính hung dữ, đôi lúc rất năng động, hay cắn nhau nếu sống
gần nhau, và chúng có thể ăn cả con nhỏ.
- Loi thứ ba: loại này có lông vàng hay đốm đỏ. Con đực trưởng thành nặng
khoảng 2,5-3kg, con cái chỉ nặng từ 1,2-1,5kg. Loại này cũng dữ tính, hay
biu lộ sự hung hăng, tuy bé hơn 2 loại trên nhưng mắn đẻ hơn, động dục
sớm. Chồn nuôi từ 6-8 tháng tuổi đã động đực và mỗi năm sản sinh 2 lúa, mỗi
lứa đẻ từ 2-6 con.
III. Tp Tính Sống