Dẫn độ ti phm trong Lut quc tế và liên hệ
thc tin Vit Nam
Hà Thanh Hòa
Khoa Lut
Luận văn ThS. ngành: Lut quc tế; Mã số: 60 38 60
Người hướng dn: TS. Lê Văn Bính
Năm bảo v: 2012
Abstract. Trình y về khái niệm, định nghĩa, đặc điểm các nguyên tc ca dn
độ ti phạm. Nghiên cứu quy định ca pháp luật quc tế v dẫn độ ti phạm: Các
quy định trong mt s điều ước quc tế đa phương toàn cầu v dẫn đ ti phm (v
nghĩa vụ dẫn độ ti phm, v đối tượng ca hoạt động dẫn độ ti phạm… ); một s
điều ước song phương v dẫn độ ti phm giữa các quốc gia; quy định v dẫn độ
trong pháp luật mt s quc gia; hoạt động dẫn đ thông qua vai trò của t chc
cảnh sát hình sự quc tế (Interpol). Phân tích thực trng hợp tác quốc tế v dẫn độ
ti phm Việt Nam kiến ngh mt s giải pháp hoàn thiện pháp luật Vit Nam
v vấn đề y qua đó góp phần nâng cao hiệu qu hợp tác về dẫn độ ti phm gia
Vit Nam với các nước trong khu vực và trên thế gii.
Keywords. Lut Quc tế; Ti phm; Luật hình sự; Pháp luật Vit Nam
Content
M ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
S phát triển không ngừng ca cộng đồng quc tế trên mọi lĩnh vực đã mang lại thun li
cho các quốc gia trong quá trình phát trin của mình. Mặt trái của quá trình phát triển này
chính là sự gia tăng không ngừng ca t l ti phm c v mức độ và tính chất của hành vi.
Nhm tiến hành đấu tranh phòng chống các loại ti phm, các quốc gia đã sử dng
phương thức hợp tác đấu tranh phòng chống ti phạm thông qua hoạt động dẫn đ ti phm.
Để thc hiện được hoạt động này, các quốc gia luôn ý thức được tm quan trng ca vic hp
tác với quốc gia khác trên sở các điều ước quc tế song phương đa phương v dẫn độ
ti phm được y dựng trong nhiều năm qua. Tuy nhiên, rất ít điều ước quc tế đa
phương quy định riêng về dẫn độ ti phạm hầu hết các quy phm v dẫn độ đều nm
trong các điều ước quc tế đa phương chuyên ngành của t chc quc tế liên chính phủ. Hơn
na, hoạt đng dẫn độ ch yếu được các quốc gia tiến hành trên sở hợp tác song phương
những điều ước quc tế song phương được xây dựng đòi hỏi phải được s tương thích
nhất định trong h thống pháp luật v hình s của các bên ký kết. Bên cạnh đó, còn rất nhiu
khó khăn trong vic giải thích áp dụng các nguyên tắc cũng như quy phm tập quán quốc
tế hoc trong các điều ước quc tế v dẫn độ ti phm gia các quốc gia.
Xuất phát từ những do trên, việc nghiên cứu pháp luật quc tế v hoạt động dn độ ti
phm ý nga luận thực tin quan trọng p phần hn thiện nâng cao hiu qu hp
c thc thi pháp luật quc tế v dn độ ti phm; p phần thúc đẩy vic hoàn thiện cnh sách
pháp lut v chng khng b hợp tác dẫn đ ti phm Vit Nam.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Hin nay Việt Nam, các nghiên cứu v dẫn độ ti phạm ới góc độ Lut quc tế còn
chưa nhiều. Có thể k đến mt s lun văn, sách tham khảo, các bài viết ca hc gi nghiên cứu
lut gii thiệu c điều ước quc tế v dn độ ti phm hoc đề cập đến hot động dẫn độ ti
phm; mt s bài viết tại các hi tho, tp chí về vấn đề này i góc độ quc tế, cũngc
i viết tìm hiu v dẫn độ ti phm của c luật , các chuyên gia về lut quc tế như Van den
Wijngaert… Tuy nhiên, thc tế chưa có công trìnho nghiên cứu chuyên sâu có hệ thng v
hp tác quc tế v dn độ ti phm, đặc bit đặt trong ơng quan so sánh với pháp luật Vit
Nam.
3. Mc đích, nhiệm v nghiên cứu ca đề tài
Mục đích của đề tài là làm rõ những vn đ lý luận v hoạt động hợp tác dẫn độ ti phm
nhm tr lời các u hỏi: Thế nào dẫn độ ti phạm? Đặc điểm và các nguyên tắc ca dẫn độ
ti phm? Cơ sở pháp lý quốc tế toàn cầu và song phương về dẫn độ ti phm? Bên cạnh đó, đề
i có nhiệm v nghiên cứu thc trng hợp tác quốc tế v dẫn độ ti phm Việt Nam kiến
ngh mt s giải pháp hoàn thiện pháp lut Vit Nam v vấn đề này qua đó p phần nâng cao
hiu qu hợp c v dn đ ti phm gia Vit Nam vi các nước trong khu vc trên thế gii.
4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề i: Đ i tập trung nghiên cứu các khía cạnh pháp
xung quanh ni dung v hợp tác dẫn độ ti phm vi ngun ch yếu là các điều ước quc tế
v dn đ ti phm các quy định của pháp luật Vit Nam v vn đề này.
Đề tài nghiên cu v hợp tác dẫn độ ti phạm trên cơ s tìm hiểu các điều ước quc tế đa
phương, song phương pháp luật ca mt s quc gia v dẫn độ ti phm. Trong vic
nghiên cứu s pháp lý đa phương và song phương v dẫn độ ti phm, đề tài chỉ nghiên
cu mt s điều ước quc tế đa phương nhng khu vc những quan h hợp tác song
phương mang tính điển hình.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài: Đề tài chủ yếu s dụng phương pháp phân ch, so
sánh, liệt kê, tổng hp dựa trên nền tảng phương pháp luận ca ch nghĩa duy vt lch s
và phép bin chng duy vt đ làm rõ đi tưng nghiên cu đã đt ra.
5. Ý nga luận thực tin ca lun n
- Luận n hệ thốnga m rõc vấn đề lun pháp bản ca pháp lut quc tế
v dn độ ti phm;
- Luận văn hệ thng và làm rõ các vấn đ pp của pp luật Vit Nam v dn đô ti phm;
- Luận văn đề xut mt s gii pháp hn thiện pháp lut Vit Nam v dn độ ti phm.
6. Kết cu ca luận văn
Ngoài Mục lc, M đầu, Kết luận Danh mục tài liu tham kho, Luận văn được kết
cấu thành 3 chương:
Chương 1: Mt s vấn đề lý luận cơ bản v dẫn độ ti phm
Chương 2: Các quy định của pháp luật quc tế v dẫn độ ti phm.
Chương 3: Thc trạng và giải pháp cho hoạt động dẫn độ Vit Nam./.
Chương 1
MT S VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN V DẪN ĐỘ TI PHM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của các quy định v dẫn độ ti phm
Cùng với s ra đời của ngành Luật Hình sự quc tế, hoạt động hợp tác đấu tranh phòng chống
ti phạm cũng những bước phát triển đáng k qua các giai đoạn vi s hình thành của các
điều ước quc tế v dẫn độ ti phm. T Hiệp ước hoà bình năm 1296 trước công nguyên đến
các điều ước quc tế liên quan đến hoạt động dẫn độ vào các năm 1802, 1889.. Bước phát
trin quan trng nht của các quy định v dẫn độ ti phm trong Lut quc tế đó sự ra đời
ca t chức đa phương toàn cầu vai trò gìn gi hoà bình an ninh quốc tế vào năm 1945
- Liên hợp quc. Trong quá trình hoạt động của mình, Liên hợp quốc đã y dựng các điều
ước quc tế đa phương chứa đựng các quy định liên quan đến nguyên tắc, trình tự, th tc
điều chnh hoạt động dẫn độ giữa các quốc gia thành viên như: Hiệp định mu v dẫn độ ti
phạm năm 1990, Công ước Liên hợp quc v chng ti phạm tổ chức xun quc gia,
Công ước của Liên hợp quc v phòng chống tham nhũng năm 2003..
T những quy định khai, với nhng quy tc x s dưới dng tập quán đến các quy định
trong các điều ước quc tế c thể, các quy phạm v dẫn đ ti phm trong Lut quc tế đã có
những bước hoàn thiện dn nhằm góp phần vào hoạt động hợp tác đấu tranh phòng chống ti
phm giữa các quốc gia.
1.2. Khái niệm dẫn độ ti phm
1.2.1. Định nghĩa
rất nhiều quan điểm khác nhau trong c t điển, tác phẩm nghiên cứu liên quan đến khái
nim dẫn độ ti phm. Tuy nhiên, hầu hết các khái niệm đều cho rng dn đ ti phạm là việc
đưa một nhân trở li quốc gia họ đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật ca quc gia
đó để xét xử hoặc thi hành bản án đã có hiệu lc.
Trên thực tế, đây là hoạt động hợp tác dựa trên sự tho thun giữa các quốc gia hu quan
nhằm đưa nhân đang hiện diện trên lãnh thổ ca quốc gia được yêu cầu cho quốc gia yêu
cầu để tiến hành truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành bản án đã hiu lực đối với
nhân đó.
Khi xem xét khái niệm dẫn độ ti phạm, cũng cần phải đặt trong tương quan so sánh vi mt
s thut ng liên khác như: trục xut, chuyển giao, nhượng bộ, để làm hơn khái niệm
dẫn độ cũng như sử dụng các thuật ng theo đúng hoàn cảnh của nó.
1.2.2. Đặc điểm ca hoạt động dẫn độ ti phm
V ch th thc hin hoạt động dẫn độ ti phm: Các quốc gia độc lập chủ quyền chủ
th bản chủ yếu ca Lut quc tế, đồng thời cũng chính chủ th tham gia vào hot
động dẫn độ ti phm. Trong hoạt động dẫn độ ti phm s chủ th là quốc gia yêu cầu
quốc gia được yêu cầu. Quốc gia yêu cầu quốc gia quyền lợi ích b nhân tiến hành
hành vi xâm hại một cách trực tiếp, quốc gia được yêu cầu quốc gia nơi nhân này đang
hin din. Quốc gia u cầu s đưa ra yêu cầu dn độ khi phát hiện ra nhân đó đang trên
lãnh thổ ca quốc gia yêu cầu (trên s s tho thun), quốc gia được yêu cầu căn cứ vào
pháp luật quốc gia quy định ca Lut quc tế để chp nhn hoc t chối yêu cầu dẫn độ
đó.
V sở pháp của hoạt động dẫn độ: Các điều ước quc tế được kết giữa các quốc gia
hu quan chính s pháp lý cho hoạt động dẫn độ. việc tiến hành dẫn độ ti phạm là
quyn ca quc gia trong quan h quc tế trên s ch quyn quc gia, hoạt động y s
ch tr thành nghĩa vụ mà quốc gia phi thc hiện trên cơ sở các điều ước quc tế được ký kết
vi các quốc gia khác.
V ngun ca hoạt động dẫn độ ti phm: Điều ước quc tế, tập quán quc tế, lut quc gia
chính là nguồn ca hoạt động dẫn độ ti phm.
Điều ước quc tế điều chnh hoạt động dẫn độ ti phm gồm điều ước quc tế đa phương
toàn cầu hoc khu vc (Công ước châu Âu về dẫn độ năm 1957, Hiệp định mu v dẫn độ
của Liên hợp quốc năm 1990, Hiệp ước dẫn độ giữa các quốc gia thành viên Cộng đồng Kinh
tế Tây Phi năm 1994..); Các điều ước quc tế song phương (Hiệp định dẫn độ ti phm gia
Hoa K Pháp năm 1996, Hiệp định dẫn độ ti phm gia Việt Nam và Đại Hàn Dân Quốc
năm 2003..)
Tập quán quốc tế thể k đến như: nguyên tắc không dẫn độ công dân nước mình, ngun
tắc có đi có lại..
Lut quc gia bao gm các n bản pháp lý quốc gia điều chnh hoạt động hợp tác về dẫn độ
ti phm (thm quyền, trình tự, th tc...) của chính quốc gia trong quan h vi quốc gia khác
như: Luật dẫn độ năm 1999 của Canada, Đạo lut dẫn độ ca Trung Quốc năm 2000…)
V đối tưng dẫn độ: Đối tượng chính của hoạt động dẫn độ các ti phạm mà cá nhân thực
hiện trên lãnh thổ ca quốc gia mình và đang hiện diện trên lãnh thổ ca quốc gia khác. Khoa
hc Luật Hình sự quc tế ghi nhận 3 hình loi: ti phm quc tế, ti phm tính chất quc
tế, ti phạm hình sự chung. Trên thc tế, hoạt động dẫn độ ti phm ch yếu được thc hin
với các cá nhân phm tội tính chất quc tế hoc mt s ti phạm hình s chung mang tính
cht quc tế.
1.3. Các nguyên tắc pháp lý về dẫn độ ti phm
Các nguyên tắc pháp lý về dẫn độ ti phm là những tư tưởng chính trị, pháp lý mang tính chỉ
đạo, bao trùm, già tr bt buộc đối với các chủ th khi áp dụng chúng trong hoạt động dn
độ
1.3.1. Nguyên tắc có đi có lại
Đây một trong những nguyên tắc rt ph biến trong nhiều lĩnh vực của đời sng quc tế.
Ni dung của nguyên tắc đi lại đối vi hoạt động dẫn độ ti phạm quy định rằng các
quốc gia được yêu cầu dẫn độ ch tiến hành các hoạt động dẫn đ ti phm, nếu nhận được s
bảo đảm chc chn t phía quốc gia yêu cầu rằng trong trường hp dn độ tương tự phát sinh
thì quốc gia này cũng sẽ đảm bo chc chn trong thc tế s thc hin dẫn độ ti phm cho
quốc gia đối tác hữu quan theo yêu cầu ca quốc gia này
1.3.2. Nguyên tắc không dẫn độ công dân nước mình
Xuất phát từ ch quyn quốc gia đối với dân xuất phát từ việc nhà nước nghĩa vụ
đảm bảo các quyền và lợi ích của công dân (cá nhân mang quc tch ca quốc gia đó), thì nội
dung nguyên tắc không dẫn độ công dân nước mình quốc gia được yêu cầu dẫn độ
quyn t chối không thực hin yêu cầu dẫn độ ca quốc gia khác, nếu nhân bị yêu cầu dn
độ là công dân nước mình (người mang quc tch ca quốc gia được yêu cầu).
1.3.3. Nguyên tắc không dẫn độ ti phạm chính trị
Đây một trong những nguyên tắc gây ra khá nhiều tranh cãi về việc áp dụng nguyên tắc
này trong thực tế quan h giữa các quốc gia. Ni dung của nguyên tắc này quốc gia được
yêu cầu có th t chối yêu cầu dẫn độ ca quc gia khác đi với các cá nhân mà quốc gia này
cho rằng đã phạm các tội v chính trị (có lý do hoạt động tưởng chính tr đối lp ti
quốc gia yêu cu). Việc lý giải được “tính chính trị” của các loại ti phạm này ph thuộc vào
quan điểm chính trị của chính quốc gia được yêu cầu.
1.3.4. Nguyên tắc định danh kép
Nguyên tắc này được coi nguyên tắc quan trọng không thể thiếu được ca hoạt động
dẫn độ ti phm. Ni dung ca nguyên tắc này hoạt động dẫn độ ch được tiến hành khi hành
vi do nhân bị dẫn độ thc hiện được định danh hành vi phạm tội theo quy định hin
hành của pháp lut c hai quc gia (quốc gia yêu cầu và quốc gia được yêu cầu dn độ), đồng
thời hành vi phạm ti phải được định án mc trng pht c th theo ý chí của các quốc gia
hữu quan được ghi nhận trong pháp luật nước nh, hoặc được các nước này thoả thun
nhất trí và được quy định trong các điều ước quc tế gia các quốc gia hu quan.
1.4. Các trường hợp không dẫn độ ti phm
1.4.1. Không dẫn độ nếu cá nhân bị dẫn độ s b kết án đối vi ti phạm khác
Theo đó, nhân được yêu cầu dẫn độ s ch b truy t xét xử đối vi hành vi phạm ti
trên cơ sở định danh ti phạm được áp dng ti thời điểm xảy ra hành vi phạm tội đó, hành vi
này đã đưc cung cấp như cam kết để được dẫn độ ca quốc gia u cầu. Quốc gia được
yêu cầu hoàn toàn thể t chi dẫn độ ti phm nếu quc gia yêu cầu tiến hành xét x đối
vi ti phạm khác nhân đó đã thực hiện trong quá khứ (không nằm trong yêu cầu dn
độ).
1.4.2. Không dẫn độ trong trường hợp cá nhân sẽ b kết án tử hình
Trong quan h hợp tác dẫn độ ti phạm, các quốc gia có th đưa ra tho thun v trường hp
quốc gia được yêu cầu s t chi dẫn độ nếu như cá nhân được dẫn độ s b kết án tử hình đối
với hành vi vi phm củanh tại quốc gia yêu cầu hoc quốc gia đó sẽ chp nhn dẫn độ nếu
nhận được s cam kết ca quốc gia yêu cầu rng cá nhân đó sẽ không bị lĩnh án tử hình.
1.4.3. Mt s trường hợp khác
Mt s trường hợp không dẫn độ ti phạm khác bao gồm: Không dẫn độ trong trường hợp cá
nhân bị xét xử v cùng một tội; Không dẫn độ nếu hành vi phạm ti của nhân được thc
hin quốc gia y quốc gia khác lại đưa ra yêu cu dẫn độ; nhân không bị dẫn độ
nếu thi hiu truy cứu trách nhiệm hình sự đã chấm dứt; nhân sẽ không bị dẫn độ nếu các
hành vi phạm tội được ghi nhận trong đề ngh dẫn độ thuc s điều chỉnh đặc bit ca quc
gia được yêu cầu; Mt s trường hp t chi dẫn độ khi cân nhắc các vấn đề nhân đạo đối vi
cá nhân bị dẫn độ.
Chương 2
CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT QUC T V DẪN ĐỘ TI PHM
2.1. Các quy định trong mt s điều ước quc tế đa phương v dẫn độ ti phm
Các quy định v dẫn độ ti phm nm trong các điều ước đa phương đa phương khu vực và
toàn cầu có vai trò rất quan trng với các quốc gia thành viên trong việc áp dụng các quy định
của điều ước trong quan h với các quốc gia thành viên khác. Có thể k đến mt s điều ước
quc tế đa phương như Hiệp định mu v dẫn độ ti phạm năm 1990 của Liên hợp quc, Lut
mu v dẫn độ năm 2004 của Liên hợp quốc, Công ước Liên hợp quc v chng ti phạm có
t chức xuyên quốc gia năm 2000, Công ước Liên hp quc v chng tham nhũng năm 2003,
Công ước châu Âu về dẫn độ năm 1957 và các Nghị định thư bổ sung năm 1975, 1978,
2010…
2.1.1. V nghĩa vụ dẫn độ ti phm
Nghĩa vụ dẫn độ ti phạm trong các điều ước quc tế đa phương quy định khi nhận được mt
yêu cầu dẫn độ của bên ký kết khác, các quốc gia thành viên được yêu cầu s tiến hành dẫn
độ một cá nhân đang hiện diện trên lãnh thổ quốc gia mình nhằm thc hin việc xét xử hoc
thi hành bản án đã có hiệu lực đối với cá nhân đó theo pháp luật ca quốc gia đưa ra yêu cầu.
Nghĩa vụ này được ghi nhn trong tt c các điều ước quc tế đa phương về dẫn độ ti phm
(Hiệp định mu v dẫn độ của Liên hợp quc, Lut mu v dẫn độ năm 2004 của Liên hợp
quốc, Công ước châu Âu về dẫn độ năm 1957
2.1.2. V đối tượng ca hoạt động dẫn độ
Nhng quy định v đối tượng dẫn độ trong các điều ước quc tế đa phương sẽ giúp các quốc
gia thành viên đưa ra yêu cầu dẫn độ đối với các loại ti phạm phù hợp được ghi nhn trong
các điều ước quc tế v dẫn độ ti phm. Thông thường các điều ước quc tế chuyên môn sẽ
quy định đối tượng dẫn độ c th là các loại ti phạm liên quan đến lĩnh vực chuyên môn đó.
Còn các điều ước quc tế khác cũng sẽ ghi nhận đối tượng dẫn độ theo s tho thun của các
quốc gia thành viên.
2.1.3. V các trường hợp không dẫn độ ti phm
Đây là một trong những quy định không thể thiếu trong các điều ước quc tế đa phương về
dẫn độ ti phạm, để giúp các quốc gia thành viên căn cứ vào đó đưa ra yêu cầu hoc t chi
dẫn độ đối với yêu cầu ca quốc gia khác. Thông thường các điều ước quc tế đưa ra các
trường hợp như: không dẫn độ công dân nước mình, không dẫn độ nếu án tử hình có thể được
áp dụng đối với cá nhân bị dẫn độ, không dẫn độ nếu hết thi hiu truy cứu trách nhiệm hình
sự, không dẫn độ nếu ảnh hưởng đến quan điểm ca quốc gia được yêu cầu v nhân đạo, sc
kho hoặc hoàn cảnh của cá nhân đó..
2.1.4. V th tc dẫn độ ti phm
Mi quc gia khi tham gia quan h quc gia li vin dẫn các quy định v trình tự, th tc
trong các văn bản pháp luật ca quốc gia và việc đáp ứng riêng rẽ như vy s gây rất nhiu
khó khăn cho các quốc gia khác trong việc đưa ra yêu cầu dẫn độ. Các điều ước quc tế đa
phương về dẫn độ ti phạm chính là giải pháp hiệu qu cho nhng khó khăn này. Hu hết các
điều ước quc tế v dẫn độ ti phm hoặc có quy định v dẫn độ ti phạm đều đưa ra các yêu