ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

--------------------

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ THỊ THẮM

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG

ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HIM LAM - THÀNH PHỐ ĐIỆN

BIÊN PHỦ - TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2016 – 2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên & môi trường

Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khoá học : 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 20

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

--------------------

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÒ THỊ THẮM

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG

ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HIM LAM - THÀNH PHỐ ĐIỆN

BIÊN PHỦ - TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2016 – 2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên & môi trường

Lớp : K47 – QLTN & MT

Khoa : Quản lý Tài nguyên

Khoá học : 2015 - 2019

Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thu Thùy

Thái Nguyên, năm 2019

i

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với

những hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người

khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến

nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia

đình và bạn bè.

Sau thời gian học tập nghiên cứu tại trường, được sự phân công của

Khoa Quản Lý Tài Nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Em

thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất trên địa bàn Phường Him Lam – thành phố Điện Biên Phủ – tỉnh

Điện Biên giai đoạn 2016 – 2018” tại Sở TN&MT tỉnh Điện Biên. Để hoàn

thành báo cáo tốt nghiệp em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm

của nhà trường và Ban Chủ nhiệm khoa, đặc biệt sự giúp đỡ tận tình của cô

giáo – TS. Nguyễn Thu Thuỳ, các thầy cô trong khoa và cùng các cán bộ Sở

TN&MT Tỉnh Điện Biên. Em kính chúc các thầy cô giáo, các cô, các chú, anh

chị luôn mạnh khoẻ hạnh phúc.

Do điều kiện về nhận thức cũng như trình độ chuyên môn còn hạn chế

nên trong khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, kính

mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để khóa luận tốt

nghiệp của em hoàn thiện hơn. Đây sẽ là kiến thức bổ ích cho công việc của

em sau này.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 02 tháng 06 năm 2019

Sinh viên

Lò Thị Thắm

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Hiện trạng dân số phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ,

Tỉnh Điện Biên năm 2018 ............................................................................... 31

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất phường Him Lam 2018 ............................. 34

Bảng 4.3: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2016 –

2018 ................................................................................................................. 37

Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2018 .... 39

Bảng 4.5. Tổng số đơn chưa đủ điều kiện cấp đất nông nghiệp giai đoạn 2016

– 2018 .............................................................................................................. 41

Bảng 4.6. Kết quả cấp GCNQSD đất đối với đất ở giai đoạn 2016 – 2018 ... 42

Bảng 4.7. Tổng số đơn chưa đủ điều kiện cấp đất ở ....................................... 43

Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho cơ quan giai đoạn 2016 – 2018 ....... 44

Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2016 –

2018 ................................................................................................................. 45

Bảng 4.10. Tổng số hộ chưa đủ điều kiện cấp GCNQSD đất Giai đoạn 2016 –

2018 ................................................................................................................. 47

Bảng 4.11: Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ......................................................... 48

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

sản gắn liền với đất ............................................................................................ 5

Hình 4.1. Kết quả cấp GCNQSD nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2018 ........... 40

Hình 4.2. Kết quả cấp GCNQSD đất ở giai đoạn 2016 - 2018 ....................... 43

Hình 4.3. Kết quả cấp GCNQSD đất hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2016 -

2018 ................................................................................................................. 46

iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ, cụm từ viết Nghĩa của các cụm từ viết tắt

tắt

ĐKQSD Đăng kí quyền sử dụng

GCN Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB Giải phóng mặt bằng

KH-UBND Kế hoạch - Uỷ ban nhân dân

NĐ-CP Nghị định - Chính phủ

NQ-UBTVQH Nghị quyết - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Nxb Nhà xuất bản

QĐ-UBND Quyết định - Ủy ban nhân dân

QH Quốc hội

STT Số thứ tự

SXNN Sản xuất nông nghiệp

TT-BTC Thông tư - Bộ tài chính

TT-BTNMT Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

v/v Về việc

v

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 3

1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học ............................. 3

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4

2.1. Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ ........................................ 4

2.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 4

2.1.2. Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận ............................................. 6

2.1.3. Cơ sở thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ ........................................ 9

2.1.4. Cơ sở pháp lý về cấp GCNQSDĐ ......................................................... 10

2.1.5. Trình tự, thủ tục công tác cấp GCNQSD đất ........................................ 15

2.2. Tình hình cấp GCNQSD trong cả nước và ở Tỉnh Điện Biên ................. 21

2.2.1. Tình hình cấp GCNQSD trong cả nước ................................................ 21

2.2.2. Công tác cấp GCNQSD đất Tỉnh Hòa Bình. ........................................ 22

2.2.3. Tình hình cấp GCNQSD đất ở tỉnh Điện Biên ..................................... 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 25

3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ................................................................ 25

3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25

3.3.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu phường Him Lam, Thành phố Điện Biên

Phủ, Tỉnh Điện Biên ........................................................................................ 25

3.3.2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn phường Him

Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên ........................................... 25

vi

3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa phường Him Lam, Thành

phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 - 2018 ........................... 25

3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong công

tác cấp GCNQSD đất của địa phương ............................................................ 26

3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 26

3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp .................................................. 26

3.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp .................................................... 26

3.4.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được ...... 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 27

4.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu phường Him Lam,Thành phố Điện Biên

Phủ, Tỉnh Điện Biên ........................................................................................ 27

4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 27

4.1.2. Điều kiện kinh tế - Xã hội ..................................................................... 28

4.2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất............................................ 32

4.2.1. Tình hình quản lý đất đai ...................................................................... 32

4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 ......................................................... 34

4.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Him Lam giai

đoạn 2016 - 2018 ............................................................................................. 37

4.3.1. Tình hình biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2016

- 2018 ............................................................................................................... 37

4.3.2. Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Him Lam

theo loại đất giai đoạn 2016 - 2018 ................................................................. 39

4.3.3. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho cơ quan, tổ chức trên địa bàn

phường Him Lam giai đoạn 2016 – 2018 ....................................................... 44

4.3.4. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa

phường Him Lam giai đoạn 2016 – 2018 ....................................................... 45

4.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hoạt động cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất. .......................................................................................... 48

vii

4.5. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh công

tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Him Lam, Thành phố Điện Biên

Phủ trong thời gian tới ..................................................................................... 49

4.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 49

4.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 50

4.5.3 Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác đăng ký,cấp GCNQS đất

trên địa bàn phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên . 50

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 52

5.1. Kết luận .................................................................................................... 52

5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 54

1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều

kiện tồn tại và phát triển con người và các sinh vật khác trên trái đất, đó là tư

liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường

sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế văn

hóa Xã hội, an ninh quốc phòng. Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ

đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới việc sử dụng và quản

lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật

Đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan.

Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực năm 2014 đã xác định

đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý. Để đảm

bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc. Công tác

này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn đảm bảo các quyền lợi

và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư,

sản xuất, xây dựng các công trình.

Ở nước ta khi dân số không ngừng tăng lên thì nhu cầu đất đai cũng tăng

theo, tuy nhiên diện tích đất đai có hạn, đặc biệt là các nhu cầu về đất ở và

canh tác. Những năm gần đây, công cuộc hội nhập quốc tế việc mở cửa kinh

tế đã đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, đô thị hóa làm cho việc xây dựng

các cơ sở hạ tầng diễn ra ồ ạt. Kéo theo nó là các nhu cầu về kinh doanh, dịch

vụ, nhà ở làm cho diện tích quỹ đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp về diện

tích. Ngoài ra, việc tăng dân số cũng đòi hỏi nhu cầu về lương thực ngày càng

tăng tạo áp lực cho các nhà quản lý đất đai đồng thời làm cho giá trị về quyền

sử dụng đất tăng lên nhanh chóng. Dù đã có nhiều cố gắng trong công tác

2

quản lý nhà nước về đất đai, nhưng những hành vi vi phạm pháp luật đất đai,

những vụ tranh chấp, khiếu nại vẫn xảy ra. Đây là vấn đề nhức nhối làm đau

đầu nhiều nhà chức trách trong bộ máy quản lý đất đai.

Vấn đề đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải có biện

pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả. Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất

đồng thời tránh những tranh chấp về đất đất đai gây ra mất trật tự xã hội.

Một nội dung quan trọng trong 15 nội dung của quản lý nhà nước về đất

đai là: “ Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Ý

nghĩa của nội dung này được thể hiện qua việc xác lập được mối quan hệ hợp

pháp giữa nhà nước và người sử dụng, là căn cứ quan trọng, chứng từ pháp lý

và là cơ sở để người sử dụng đất được đảm bảo khi thực hiện các hoạt động

khai thác, sử dụng, bảo vệ và đầu tư kinh doanh vào đất. Trên thực tế, quá

trình tổ chức thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ còn chậm và không đồng

đều, ở những vùng khác nhau thì tiến độ thực hiện cũng khác nhau. Việc đăng

ký đất đai và cấp GCNQSDĐ của Phường Him Lam trong thời gian vừa qua

tuy có nhiều thành tựu đáng kể, song gặp không ít những khó khăn do nhiều

nguyên nhân tác động và thách thức cần phải giải quyết. Để có thể giải quyết

hiệu quả và thích hợp các khó khăn, thách thức trên đòi hỏi chúng ta phải nhìn

lại công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ từ cấp xã. Từ đó tìm ra cách

giải quyết đúng đắn và triệt để đối với tình hình của địa phương. Nhận thức

được thực tiễn và tầm quan trọng của việc cấp GCNQSDĐ với vai trò là một

sinh viên đang thực tập tốt nghiệp, được sự đồng ý, nhất trí của Ban Giám

Hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học

Nông Lâm Thái Nguyên và với sự hướng dẫn của giảng viên – TS. Nguyễn

Thu Thuỳ, em tiến hành xây dựng và thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác

cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Phường Him Lam

– thành phố Điện Biên Phủ – tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 – 2018”.

3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2016 - 2018 ở phường

Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

- Từ những thuận lợi và khó khăn, đề xuất các giải pháp nhằm nâng

cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất cho địa phương trong thời gian tới.

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học

- Có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thực tế nhất là trong

công tác cấp GCNQSD đất, từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định

riêng và công tác này trong giai đoạn hiện nay.

- Nắm vững những quy định của Luật đất đai 2013 và những văn bản

dưới luật về đất đai của trung ương và ở địa phương trong công tác cấp

GCNQSD đất.

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

Đưa ra các kiến nghị và đề xuât với các cấp có thẩm quyền để đề ra

những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và công tác

quản lí nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn.

4

PHẦN 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSDĐ

2.1.1. Một số khái niệm

a. Khái niệm về quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là quyền khai thác công dụng tính năng của đất và

hưởng những lợi ích từ việc khai thác đó. Đất đai là tài sản đặc biệt. Nhà nước

giao đất, cho thuê một phần đất cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng

thực chất Nhà nước giao đất, cho thuê quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất

có nghĩa vụ đối với Nhà nước và tuân thủ những quy định của Nhà nước về

quản lý sử dụng đất (Luật đất đai năm 2003).

Theo Luật đất đai năm 2003 có quy định về quyền sử dụng đất như sau:

“Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất đối với người đang

sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử

dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định, quy định quyền và nghĩa vụ

của người sử dụng đất”.

b. Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo khoản 16 Điều 4, Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13: “Giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất” (Luật đất

đai 2013).

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên và môi trường phát hành theo một

mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất,

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

5

GCN được cấp theo từng thửa đất.

Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì

GCN phải ghi cả tên của vợ và chồng.

Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử

dụng thì GCN được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức

đồng quyền sử dụng.

Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư

thì GCN cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng

đồng dân cư đó.

Hình 2.1: Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và

tài sản gắn liền với đất

Theo điều 3, thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định giấy chứng nhận

là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa

văn trống đồng màu hồng cánh sen, gồm các nội dung sau đây:

- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in

màu đỏ; mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

liền với đất” và số phát hành Giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng Việt và 6

6

chữ số, bắt đầu từ BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên

và Môi trường.

- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục “II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác

gắn liền với đất”, trong đó, có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây

dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng

năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp

Giấy chứng nhận.

- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục “III. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài

sản khác gắn liền với đất” và mục “IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy.

- Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục “IV. Những

thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận”; những vấn đề cần lưu ý đối với người

được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch. đất theo một mẫu thống nhất trong cả

nước đối với tất cả các loại, cấp theo từng thửa đất và do Bộ Tài nguyên và

Môi trường phát hành và trên giấy chứng nhận có gắn liền quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

2.1.2. Vai trò của công tác cấp Giấy chứng nhận

a. Vai trò trong quản lý nhà nước về đất đai

GCN có vai trò rất quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai.

GCN là chứng thư pháp lý xác nhận quan hệ hợp pháp giữa nhà nước

với quyền sử dụng đất của người sử dụng đất. Cần phân biệt giữa quyết định

giao đất và GCN. Quyết định giao đất là cơ sở phát sinh quyền sử dụng đất,

còn GCN là cơ sở của mọi quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sư dụng

đất trong quá trình quản lý và sử dụng đất.

Đăng ký đất đai sẽ thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp GCN

với đầy đủ thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng thửa đất. Hệ thống

thông tin đó là sản phẩm từ việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà

nước về đất đai. Do vậy, để đảm bảo thực hiện đăng ký đất đai với chất lượng

cao, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, pháp lý của hồ sơ địa chính và cấp GCN đòi

7

hỏi phải triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung: xây dựng và ban hành đầy

đủ các văn bản pháp luật về chính sách đất đai. Mặt khác hoàn thành tốt

nhiệm vụ đăng ký đất đai không chỉ tạo tiền đề mà còn là cơ sở nhất thiết cho

triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

GCN còn là cơ sở để nhà nước quản lý đất đai. Việc sử dụng đất do tổ

chức, hộ gia đình, cá nhân cụ thể thực hiện. Nhà nước giao đất cho dân để dân

sử dụng và trong quá trình sử dụng luôn có sự biến đổi về chủ sử dụng, về

diện tích cũng như loại đất. Thông qua việc cấp GCN cơ quan nhà nước có

thể nắm được tỷ lệ chiếm hữu và sử dụng đất của các thành phần kinh tế. Phát

hiện được những việc sử dụng trái phép, kịp thời sửa chữa, phân phối đất đai

cho phù hợp. Việc cấp GCN là quyền lợi và cũng là nghĩa vụ trách nhiệm của

chủ sử dụng đất và của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai.

Sau khi đăng ký đất đai là cơ sở để thiết lập hồ sơ địa chính và cấp

GCN. Khi đó mọi giao dịch về quyền sử dụng đất đai nhà nước có thể nắm

chắc được và thu thuế cho ngân sách nhà nước.

Việc cấp GCN sẽ hạn chế tranh chấp khiếu kiện về đất đai. Vấn đề đất

đai, đặc biệt là vấn đề đất đô thị thường hay xảy ra tranh chấp. Trong khi đó,

nguồn gốc sử dụng đất của họ lại rất đa dạng, biến động nhiều, không ít

trường hợp được giao cấp trái phép, mua bán trao tay, vì vậy công tác quản lý

gặp nhiều khó khăn, chỉ khi cấp GCN thì nhà nước mới quản lý tốt được.

GCN tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Muốn được cấp GCN thì

phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất tùy thuộc vào nguồn gốc sử dụng đất

của họ.

GCN là căn cứ quan trọng để người sử dụng đất bảo vệ quyền lợi hợp

pháp của mình, mặt khác là căn cứ để nhà nước quản lý tài nguyên quý giá

này. Ngoài hai đối tượng liên quan đến quản lý, sử dụng trực tiếp thì GCN

còn là cơ sở để các đối tượng khác như các ngân hàng, các công ty... đưa ra

các quyết định có liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất.

8

b. Đối với người sử dụng đất

- Là cơ sở để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và đầu tư vào đất đai

nhằm sử dụng đất đai tiết kiệm hiệu quả.

- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền lợi hợp pháp như:

tặng, cho, thừa kế, chuyển nhượng, góp vốn... bằng quyền sử dụng đất không

gặp bất cứ trở ngại nào về phía luật pháp.

- Là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

đặc biệt là nghĩa vụ tài chính: nộp thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng

đất, các loại thuế có liên quan...

- Là căn cứ để người sử dụng đất sử dụng đúng mục đích, đúng quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Là công cụ để người sử dụng đất tham gia vào thị trường bất động sản

để có thể bán, cho thuê quyền sử dụng đất có hiệu quả cao nhất không gặp bất

cứ trở ngại nào về phía luật pháp.

c. Đối với nhà nước

- Là công cụ giúp việc quản lý đất đai có khoa học và hiệu quả.

- Là công cụ để Nhà nước thực hiện các kế hoạch sử dụng đất nhằm

hướng việc sử dụng đất một cách tiết kiệm có hiệu quả theo quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất nhà nước đặt ra.

- Là công cụ cung cấp thông tin trông quá trình quản lý đất đai đặc biệt

trong quá trình kiểm kê đất đai như: tổng diện tích tự nhiên, hiện trạng sử

dụng đất, chủ sử dụng.

- Là công cụ để Nhà nước thu các khoản phí và lệ phí đúng đối tượng.

- Là cơ sở để Nhà nước giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về

lĩnh vực đất đai.

- Là căn cứ để Nhà nước đền bù cho các hộ gia đình, cá nhân khi giải

phóng mặt bằng.

9

- Là cơ sơ để Nhà nước nắm và kiểm soát sự phát triển của thị trường

bất động sản.

d. Các đối tượng liên quan khác

- Đối với ngân hàng, các tổ chức tín dụng thì GCN là căn cứ để các

ngân hàng, tổ chức tín dụng đồng ý cho vay vốn kinh doanh, sản xuất.

- Đối với các doanh nghiệp, công ty cổ phần thì GCN là căn cứ để xác

nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất có hợp pháp hay không nhằm đảm bảo

việc kinh doanh có hiệu quả.

- Đối với người đầu tư vào đất đai (nhưng không sử dụng trực tiếp) thì

GCN là căn cứ pháp lý để người đầu tư an tâm về khoản đầu tư của mình.

- Đối với các cá nhân, tổ chức tham gia vào thị trường bất động sản thì

GCN là cơ sở để họ nắm các thông tin cần thiết khi quyết định mua, thuê...

quyền sử dụng đất của mảnh đất đó.

2.1.3. Cơ sở thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ

Đối với mỗi quốc gia, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và

quan trọng bậc nhất với mỗi quốc gia. Là cơ sở không gian của mọi quá trình

sản xuất, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là thành phần quan

trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, công

trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Song thực tế đất đai có

diện tích giới hạn, có vị trí cố định trong không gian. Cùng với thời gian giá

trị sử dụng của tài nguyên đất có sự biến đổi tốt hay xấu phụ thuộc vào việc

khai thác sử dụng và quản lý của con người. Do vậy đất đai cần được quản lý

chặt chẽ.

Trong những năm gần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang

nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đặc biệt là việc gia nhập

WTO. Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển mạnh mẽ đồng

thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tác quản lý sử dụng

10

đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở nên phức tạp. Chính vì thế

công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước ta quan tâm

sâu sắc. Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai thì công tác ĐKĐĐ,

cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng. Thông qua

công tác ĐKĐĐ Nhà nước nắm bắt các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh

tế xã hội và pháp lý của thửa đất để nắm chắc được tình hình sử dụng đất và

quản lý chặt chẽ mọi biến động đất đai theo đúng pháp luật.

Từ đó bảo vệ được lợi ích của Nhà nước, cộng đồng cũng như lợi ích

của nhân dân. Do đó, việc thực hiện công tác đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơ

địa chính đến từng thửa đất là nhiệm vụ không thể thiếu của tất cả mọi người

khi tham gia sử dụng đất.

2.1.4. Cơ sở pháp lý về cấp GCNQSDĐ

2.1.4.1. Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác cấp

GCNQSD đất

Văn bản sau Luật đất đai 20013 có hiệu lực:

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013

- Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 04 năm 2005

của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định giải quyết đối với một số trường

hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất

và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 làm

cơ sở xác định điều kiện cấp GCN đối với trường hợp đang sử dụng nhà, đất

thuộc diện thực hiện các chính sách quy định tại Điều 2 của Nghị quyết số

23/2003/QH11.

- Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 07 năm

2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở được xác

lập trước ngày 01 tháng 07 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước

ngoài tham gia làm cơ sở xác định đối tượng được cấp GCN trong những

trường hợp có tranh chấp.

11

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính

phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính

phủ về thu tiền sử dụng đất.

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính

phủ quy định về giá đất.

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính

phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ

Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy

chứng nhận).

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ

Tài nguyên và Môi trường về hồ sơ địa chính

- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ

Tài nguyên và Môi trường về bản đồ địa chính.

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ

trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử

dụng đất.

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài

chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5

năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

2.1.4.2. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSD đất

* Nguyên tắc cấp GCNQSD đất

12

Theo điều 98 của Luật đất đai 2013, nguyên tắc cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được

quy định như sau [4]

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử

dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã,

phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho

các thửa đất đó.

- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sởhữu

chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên

của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài

sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường

hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng

nhận và trao cho người đại diện.

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được

nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của

pháp luật.

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn

liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc

được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền

thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan

có thẩm quyền cấp.

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

13

gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi

tên một người.

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp

chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.

- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với

số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 hoặc Giấy

chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với

ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có

tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng

đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều

hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới

thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc

thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện

tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy

định tại Điều 99 của Luật đất đai 2013 [4].

14

* Thẩm quyền cấp GCNQSD đất

Theo điều 105 của Luật đất đai 2013, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được

quy định như sau [4] :

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo;

người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và

môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,

cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở

gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng

nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây

dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn

liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở

hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan

tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Thẩm quyền cấp GCN còn được quy định cụ thể hơn tại điều 37 Nghị

định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 hướng dẫn thi hành luật đất đai

2013 như sau (Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) [6]:

- Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Sở

Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu

tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền

15

sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các

trường hợp sau:

+ Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của

người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất;

+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu

nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

- Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo

quy định tại khoản 1 điều 5 của nghị định 43/2014/NĐ-CP thì việc cấp Giấy

chứng nhận cho các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 37 nghị định

43/2014/NĐ-CP thực hiện như sau:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn

giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức,

cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

+ Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,

cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở

gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

- Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về các trường hợp cấp Giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và

việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

2.1.5. Trình tự, thủ tục công tác cấp GCNQSD đất

* Theo điều 70 của nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014

hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013 thì trình tự, thủ tục cấp GCN quyền sử

16

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền trên đất đối với hộ gia

đình, cá nhân quy định như sau [6] :

- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục

đăng ký.

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam

định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất

đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có

trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

+ Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so

với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều

100 của Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác

nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất,

sự phù hợp với quy hoạch.

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng

tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không

có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định

43/2014/NĐ-CP thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản;

đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản,

thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với

quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu

chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng

hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

+ Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các

công việc tại Điểm a Khoản 2 điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP , Ủy ban

nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện

trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do

người sử dụng đất nộp (nếu có);

17

+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình

trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân

dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15

ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ

sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại

Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý

kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều 70 Nghị

định 43/2014/NĐ-CP.

+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa

có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử

dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử

dụng đất nộp (nếu có);

+ Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong

nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt

Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác

nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động

đo đạc bản đồ;

+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần

thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

vào đơn đăng ký;

+ Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc

hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33

và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý

nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc,

18

cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả

lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

+ Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ

sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

+ Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số

liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài

chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc

được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài

nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho

người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

- Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

+ Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký

quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền

cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính

theo quy định của pháp luật.

+ Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai.

- Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của

pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

19

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy

chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường

thực hiện các công việc.

* Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân được quy

định cụ thể hơn tại Điều 8 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày

19/05/2014 quy định về hồ sơ địa chính như sau [9] :

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

lần đầu gồm có:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và

Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây

gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử

dụng đất;

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị

định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản

gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng

thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về

quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng

nhà ở, công trình đã xây dựng);

+ Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ

chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7

năm 2004.

20

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc

miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

+ Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích

quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản 1

Điều 8 thông tư số 24/2014/TT-BTNMT phải có quyết định của Bộ

trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc

địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê

duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa

bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên

phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn

vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền

kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án

nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ

đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa

đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối

với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng

đất; đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã

được cấp Giấy chứng nhận gồm có:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mẫu số 04a/ĐK theo thông tư số

24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị

định số 43/2014/NĐ-CP;

+ Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về

quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);

21

+ Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung

quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc

miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối

với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý gồm có:

+ Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK theo thông tư số

24/2014/TT- BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để

quản lý

+ Sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý

(nếu có).

- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người

nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng của

tổ chức đầu tư xây dựng để bán được thực hiện theo quy định tại Khoản 3

Điều 72 của Nghị

định số 43/2014/NĐ-CP.

2.2. Tình hình cấp GCNQSD trong cả nước và ở Tỉnh Điện Biên

2.2.1. Tình hình cấp GCNQSD trong cả nước

Thực hiện Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội; cả nước đã cấp

41,8 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích hơn 22,9 triệu ha, đạt 94,9%

diện tích các loại đất cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ

điều kiện cấp giấy.

22

Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,3%, đất lâm nghiệp đạt

98,2%, đất ở đô thị đạt 96,8%, đất ở nông thôn đạt 94,5% và đất chuyên dùng

đạt 85% diện tích đất cấp.

Cả nước đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ

liệu đất đai. Tập trung hoàn thành dứt điểm xây dựng cơ sở dữ liệu huyện

mẫu để tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia phục vụ vận hành và

khai thác sử dụng.

Về việc triển khai công tác thanh tra, kiểm tra quản lý và sử dụng đất,

năm 2015, Tổng cục đã triển khai 05 đoàn thanh tra việc quản lý, sử dụng đất

đai đối với 21 dự án phát triển nhà ở tại 06 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

ương: Sóc Trăng, Đồng Nai, Quảng Nam, Lào Cai, thành phố Hồ Chí Minh

và thành phố Hà Nội. Đến nay, đã ban hành 03 kết luận Thanh tra tại các tỉnh:

Sóc Trăng, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh; ban hành 02 Quyết định xử

phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với 02 tổ chức với tổng số

tiền là: 37 triệu đồng. Đồng thời, Tổng cục đã thực hiện công tác kiểm tra

việc thực hiện kết luận thanh tra tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí

Minh. Kết quả kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra tại Hà Nội, có 09/17

kiến nghị được thực hiện, 08 kiến nghị chưa thực hiện; tại thành phố Hồ Chí

Minh, có 07/31 kiến nghị được thực hiện, 24 kiến nghị chưa thực hiện.

Để tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, Tổng cục sẽ giải quyết

triệt để những vấn đề còn vướng mắc trong năm 2015 và thực hiện, triển khai,

cụ thể hóa những mục tiêu trọng tâm trong năm 2016. Đồng thời, đẩy mạnh

công tác thanh tra, kiểm tra, hướng về cơ sở, tạo sức lan tỏa trong nhận thức

về pháp luật đất đai đến toàn dân.

2.2.2. Công tác cấp GCNQSD đất Tỉnh Hòa Bình.

Hoà Bình có tổng diện tích tự nhiên là 459.524,36 ha. Nếu như đến

31/12/2012, toàn tỉnh cấp được 428.014 GCN các loại với diện tích

230.106,27 ha/ tổng diện tích cần cấp 298.742,84 ha đạt 77.13% thì đến hết

23

năm 2013, tỉnh đã cấp 493.823 GCN cho 277.726,63 ha, đạt 92,97% diện tích

cần cấp. Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp đạt 86,86%; Đất lâm nghiệp đạt

96,53 %; Đất ở nông thôn đạt 85,85%; Đất ở đô thị đạt 87,67% và đất chuyên

dùng đạt 72,60% diện tích cần cấp.

Toàn tỉnh có 126/210 xã, phường, thị trấn tại 7/11 huyện thành phố có

hệ thống bản đồ địa chính chính quy (đối với đất ở, đất sản xuất nông nghiệp,

đất chuyên dùng) và toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đã

được đo đạc lập bản đồ đang được triển khai cấp giấy chứng nhận theo Quyết

định số 672/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với tổng diện tích được đo

đạc là 385.188,54 ha chiếm 83,58 % tổng diện tích tự nhiên.

2.2.3. Tình hình cấp GCNQSD đất ở tỉnh Điện Biên

Điện Biên có tổng diện tích đất tự nhiên là 956.290,37 ha. Trong đó,

đất nông – lâm nghiệp chiếm chủ yếu với 79,31% tổng diện tích đất tự nhiên,

đất phi nông nghiệp ( sử dụng để ở, phục vụ mục đích công cộng, trụ sở cơ

quan, công trình sự nghiệp…) chiếm 2,27%, đất chưa sử dụng chiếm 18,41%

chủ yếu là đồi núi, dốc chỉ có khả năng phát triển lâm nghiệp.

Thực hiện Luật đất đai 2013, việc cấp Giấy CNQSDĐ trên địa bàn tỉnh

Điện Biên đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, cơ bản đáp ứng được nhu

cầu của nhân dân, nhất là ở đô thị và khu vực nông thôn vùng thấp. Thông

qua việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã thể hiện được quyền

và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai. Công tác quản lý Nhà nước về

đất đai được tăng cường đã tạo hành lang pháp lý quan trọng cho việc thu hồi

đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy CNQSDĐ

bảo đảm quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đối với đất đai.

Số Giấy chứng nhận đã cấp cho các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân là

231.162 Giấy với diện tích: 563.013,78 ha, đạt 87,7% so với diện tích cần

cấp cụ thể:

- Đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được 133.060,26 ha, với 78.575

24

Giấy đạt 86,4% so với diện tích cần cấp; (trong đó cấp giấy chứng nhận cả đất

nuôi trồng thủy sản)

- Đất lâm nghiệp đã cấp được 423.061,11 ha, với 44.036 Giấy đạt

88,1% so với diện tích cần cấp (Trong đó chủ yếu được cấp khi thực hiện

Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ);

- Đất ở nông thôn đã cấp được 3.422,45 ha, với 68.175 Giấy đạt 85,9%

so với diện tích cần cấp;

- Đất ở đô thị đã cấp được 588,61 ha, với 37.153 Giấy đạt 86,1% so với

diện tích cần cấp;

- Đất chuyên dùng đã cấp được 2.881,35 ha, với 3.223 Giấy đạt 87% so

với diện tích cần cấp.

Nhìn chung công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh đã có

nhiều chuyển biến tích cực. Cấp uỷ và chính quyền các cấp đã quan tâm quản

lý nguồn tài nguyên đất. Hầu hết các tổ chức được nhà nước giao đất, cho

thuê đất đã có ý thức quản lý, sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích, tiết kiệm

và phát huy tiềm năng đất đai. Việc quản lý, sử dụng đất của các hộ gia đình,

cá nhân đã tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, cơ bản sử dụng đất

đúng mục đích, đúng quy hoạch. Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai vẫn còn

một số hạn chế như: Còn có trường hợp người quản lý, người sử dụng đất

không quản lý chặt chẽ quỹ đất được giao, cho thuê để bị lấn chiếm, hoặc

chiếm dụng đất; vẫn xảy ra tình trạng chuyển nhượng, cho tặng đất sau khi có

thông báo thu hồi đất. Còn có trường hợp người sử dụng đất không thực hiện

nghĩa vụ tài chính về đất đai theo đúng quy định.

25

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các hồ sơ, báo cáo, số liệu liên quan đến công

tác cấp GCNQSD đất

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường

Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 - 2018

3.2. Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Đề tài được thực hiện tại phường Him Lam, Thành phố

Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên.

- Thời gian: từ ngày 25/02/2019 đến ngày 26/04/2019

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu phường Him Lam, Thành phố Điện

Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

- Điều kiện tự nhiên.

- Điều kiện kinh tế - Xã hội.

3.3.2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn phường

Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

- Hiện trạng sử dụng đất năm 2018.

- Tình hình quản lý đất đai của phường Him Lam, Thành phố Điện

Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên.

3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa phường Him Lam,

Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016 - 2018

- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa

bàn phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên giai đoạn

2016 - 2018.

26

- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất đối với từng loại đất giai đoạn

2016 - 2018

- Đánh giá sự hiểu biết của người dân trên địa bàn phường về công tác

cấp GCNQSD đất.

3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong

công tác cấp GCNQSD đất của địa phương

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - Xã hội và các công tác

khác có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất của địa bàn phường tại Sở

TN&MT tỉnh Điện Biên, thu thập từ các hồ sơ, báo cáo, số liệu liên quan đến

công tác cấp GCNQSD đất

3.4.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

Điều tra phỏng vấn qua bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn. Chia đối tượng

phỏng vấn ra làm 3 nhóm với tổng số 45 phiếu.

- Nhóm 1: Các đối tượng là cán bộ, công chức nhà nước (15 phiếu)

- Nhóm 2: Các đối tượng là người kinh doanh, dịch vụ (15 phiếu)

- Nhóm 3: Các đối tượng là người dân sản xuất nông nghiệp (15 phiếu)

3.4.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu thu thập được

- Được sử dụng phân tích các số liệu sơ cấp để từ đó tìm ra những yếu

tố đặc trưng tác động đến việc cấp GCNQSD đất

- Tổng hợp số liệu sơ cấp, thứ cấp đã thu thập trong quá trình thực tập.

Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các số liệu theo các chỉ tiêu nhất định để

khái quát kết quả cấp GCNQSD đất

- Tổng hợp, phân tích số liệu dưới sự trợ giúp của các phần mềm

Word, Excel trên máy tính.

27

PHẦN 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu phường Him Lam,Thành phố Điện

Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý

Phường Him Lam là phường ở trung tâm thành phố Điện Biên Phủ, với

diện tích tự nhiên 612,47 ha, có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp với phường Thanh Trường và xã Thanh Minh và xã

Thanh Nưa huyện Điện Biên;

- Phía Nam giáp với phường Tân Thanh và phường Noong Bua;

- Phía Đông giáp với xã Tà Lèng;

- Phía Tây giáp với phường Thanh Bình và phường Thanh Trường.

4.1.1.2. Địa hình

Trên địa bàn phường tồn tại cả 2 loại địa hình: dạng địa hình đồi núi và

đồng bằng, độ dốc nghiêng dần theo hướng Bắc - Nam, Đông - Tây. Do ảnh

hưởng của hoạt động kiến tạo địa chất nên địa hình bị chia cắt, cấu trúc núi

đồi thấp và đồng bằng. Núi ở đây bị bào mòn mạnh thành những thung lũng

hẹp, thềm bãi bồi dọc sông, suối. Do địa hình tương đối phức tạp nên cũng

ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân trên địa bàn phường.

4.1.1.3. Khí hậu

Khí hậu của phường cũng như của thành phố Điện Biên Phủ là khí hậu

nhiệt đới, gió mùa vùng cao, mùa Đông lạnh mưa ít; mùa Hè nóng mưa nhiều.

* Chế độ nhiệt: Nhiệt độ không khí bình quân năm là 23oC, nhiệt độ không

khí bình quân cao nhất vào tháng 6 là 26,3oC và thấp nhất vào tháng 1 là 11oC.

Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối là 40,9 oC (tháng 5). Nhiệt độ không khí

thấp nhất tuyệt đối là 3,9oC (tháng 1). Trong năm có khoảng 170 ngày nóng và

28

100 ngày lạnh. Tổng tích ôn cả năm là 8.021oC. Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày

và đêm khoảng 9-100C ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của con người cũng

như cây trồng và vật nuôi.

* Chế độ mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10. Lượng mưa

bình quân năm 2.139 mm, phân bố không đều, vùng núi lượng mưa có thể lên

đến 3.000 mm/năm. Mưa lớn tập trung vào tháng 6 đến tháng 10. Các tháng

khô hạn bắt đầu từ tháng 11 năm trước tới tháng 3 năm sau.

* Chế độ gió

Trên địa bàn xuất hiện nhiều hướng gió trong năm. Trong đó thịnh hành

là hướng gió Tây và Tây - Bắc, thường xuất hiện trong các tháng: 10, 11, 12,

1, 2, 4, 5, 7. Tốc độ gió trung bình từ 0,4 đến 0,7 m/s. Gió Tây thường gây ra

khô nóng, ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người, cây trồng, gia súc.

4.1.1.4. Thủy văn

Chế độ thủy văn của phường Him Lam phụ thuộc theo mùa và mực nước

của hệ thống sông, suối, hồ trên địa bàn (sông Nậm Rốm, hồ Huổi Phạ), ngoài

ra chế độ thủy văn của phường còn được điều tiết bằng hệ thống kênh mương

của công trình thủy nông sông Nậm Rốm. Hầu hết các con suối có lưu vực

nhỏ, độ dốc dòng chảy lớn, mực nước thay đổi theo mùa. Mùa mưa nước

dâng cao, lưu lượng, tốc dòng chảy lớn (trong các trận mưa lớn hơn 100 mm

gây ngập úng cục bộ cho vùng ven suối, thời gian ngập trung bình 1 - 2 giờ),

mùa khô hầu hết các con suối đều cạn kiệt. Lưu lượng nước của các hồ trên

địa bàn cũng thay đổi theo mùa, vào cuối mùa mưa nước lên cao cực đại, cuối

mùa khô nước xuống cực tiểu.

4.1.2. Điều kiện kinh tế - Xã hội

4.1.2.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

* Khu vực kinh tế nông nghiệp

Phường có diện tích đất nông nghiệp là 222,04 ha, chiếm 36,25 % diện

tích tự nhiên. Trong những năm qua phường chủ trương phát triển sản xuất

29

nông nghiệp theo hướng hàng hóa, và bước đầu đã đạt được nhiều thành tựu

đáng kể.

Phối hợp với các ngành hữu quan thành phố tập huấn quy trình sản xuất

lúa, phòng trừ sâu, bệnh cho lúa, phòng cháy rừng trong mùa hanh khô cho

trưởng bản và đại diện hộ nông dân.

Tổng diện tích gieo cấy lúa vụ chiêm là 22,80 ha tăng 3,20 ha. Năng

xuất bình quân đạt 65,10 tạ/ ha, tổng sản lượng đạt 148,42 tấn.

Tổng diện tích cây trồng trên nương là 34 ha trong đó: Lúa nương là 8

ha, ngô 10 ha, sắn 16 ha.

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân vệ sinh chuồng trại, phòng

trừ dịch bệnh, phun hóa chất khử trùng cho 25 tổ dân phố, bản và trung đoàn 82 được 483 hộ chăn nuôi với 381 lít dung dịch phun cho 301.000 m2 chuồng

trại. Tiêm vác xin tai xanh được 560 con, dịch tả lợn 600 con, tiêm phòng tụ

huyết trùng ở lợn được 385 con, tiêm phòng lở mồm long móng, tụ huyết

trùng trâu, bò được 25 con, hiện nay đang tổ chức tiêm phòng dại cho chó.

Hiện nay tổng đàn lợn trong toàn phường là 1.229 con, số ốm do dịch tai

xanh là 189 con, tổng số tiêu huỷ 86 con = 2.450 kg, đến nay dịch tai xanh ở

lợn cơ bản đã được khống chế.

* Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Trong những năm qua hoạt động của ngành tiểu thủ công nghiệp đã có

những chuyển biến tích cực. Sau khi được Tỉnh, Thành phố đầu tư cơ sở hạ

tầng, khôi phục phát triển làng nghề truyền thống ở bản Him Lam 2 hơn 4 tỷ

đồng, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp phát triển ổn định về số lượng

và chất lượng, đến nay sản lượng tăng gấp đôi so với đầu nhiệm kỳ và tổng

giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp bình quân đã tăng 2,5 lần

so với năm trước. Tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấu

kinh tế của phường đến nay đạt 32%.

* Khu vực kinh tế thương mại - du lịch - dịch vụ

Hoạt động thương mại - dịch vụ trên địa bàn phường những năm gần đây

đã có bước phát triển đáng kể, nhiều loại hình dịch vụ đã đáp ứng được nhu

30

cầu tiêu dùng của người dân. Đến nay phường có 375 cơ sở và hộ kinh doanh

trên lĩnh vực này, tăng 2,3 lần so với đầu nhiệm kỳ, tổng mức lưu chuyển

hàng hoá bán lẻ hàng năm đã đạt trên 200 tỷ đồng, tăng gấp 4,2 lần so với đầu

nhiệm kỳ (2015), nguồn vốn đầu tư cho du lịch - dịch vụ tăng gấp 20 lần so

với nhiệm kỳ trước. Các dịch vụ phát triển đa dạng, quy mô được mở rộng,

chất lượng phục vụ được nâng lên, hoạt động du lịch chuyển biến mạnh, các

doanh nghiệp, xí nghiệp, nhà nước dầu tư nhiều công trình lớn chất lượng cao

phục vụ cho các hoạt động du lịch, dịch vụ: Nâng cấp hồ Huổi Phạ, đầu tư

hoạt động vui chơi, khách sạn Him Lam, khu trung tâm thể thao, khu kênh tả

Him Lam, khách sạn Mường Thanh .v.v số lượng khách tham quan du lịch

hàng năm đều tăng, tăng 2,5 lần so với năm 2015. Tỷ trọng ngành thương mại

- dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế của phường đến năm 2018 đạt 63%

(vượt chỉ tiêu Đại hội 3%).

Trong 6 tháng đầu năm 2012 hoạt động thương mại - dịch vụ tiếp tục phát

triển, hàng hóa phong phú đa dạng, giá cả tuy có tăng so với cuối năm 2011, sức

mua hành hóa giảm nhẹ, mức luân chuyển hàng hóa ước đạt 160 tỷ đồng.

Đầu năm các cơ sở, các hộ tham gia hoạt động thương mại và chế biến

nông sản tăng 32 cơ sở so với cùng kỳ năm 2018. Các hoạt động dịch vụ trên

địa bàn phong phú, đa dạng hoạt động du lịch được giữ vững, đáp ứng được

nhu cầu khách đến tham quan, du lịch 6 tháng đầu năm có 490 đoàn với 2.662

lượt khách đến từ 39 quốc gia.

Tổ chức chia lô, sắp xếp lại chỗ bán hàng ổn định đảm bảo mỹ quan chợ

và chất lượng vệ sinh ATTP, hiện toàn chợ có 115 cơ sở kinh doanh lớn và

nhỏ thuận lợi cho việc giao dịch mua - bán.

4.1.2.2 . Dân số

Theo số liệu thống kê dân số phường có 8.785 người, tỷ lệ tăng dân số tự

nhiên 0,7%, mật độ dân số trung bình 1.424 người/km2.

31

Bảng 4.1. Hiện trạng dân số phường Him Lam, Thành phố Điện Biên

Phủ, Tỉnh Điện Biên năm 2018

STT

Tổ

Tổng số hộ (hộ)

Tổng số khẩu (khẩu)

212 253 383 293 319 413 319 354 274 319 364 483 496 250 381 327 416 381 287 317 326 367 292 555 361 8,785

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 Him Lam 1 Him Lam 2 23

52 1 65 2 90 3 68 4 73 5 92 6 76 7 81 8 61 9 77 10 86 11 113 12 121 13 59 14 94 15 75 16 101 17 97 18 65 19 65 20 79 21 89 22 68 23 130 24 81 25 2058 Tổng (Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Điện Biên)

Theo số liệu được ghi trong bảng tổng hợp danh sách hộ khẩu phường

Him Lam cho thấy trên địa bàn phường gồn có 25 tổ, tính đến tháng 12 năm

2018 dân số phường có 8,785 người với 2089 hộ, cơ cấu gia đình là 4,5

người/hộ. Phường có 25 tổ, trong đó tổ đông nhất là Him Lam 1 và tổ 1 ít

nhất là tổ.

Lực lượng lao động trong địa bàn tương đối lớn, hoạt động trong nhiều

lĩnh vực. Song hoạt động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và kinh doanh.

32

4.2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất

4.2.1. Tình hình quản lý đất đai

4.2.1.1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử

dụng đất đai

Sau khi Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật có hiệu lực, UBND

phường Him Lam đã tổ chức triển khai mở các lớp tập huấn cho cán bộ và

tuyên truyền cho nhân dân, dần đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp.

4.2.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành

chính, lập bản đồ hành chính

Thực hiện luật Luật đất đai năm 2013 UBND phường đã triển khai

thực hiện tương đối tốt các nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn.

Do vậy, công tác quản lý về đất đai của phường đã đi vào nề nếp, ngày càng

chặt chẽ hơn, quỹ đất được giao cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng

ổn định, lâu dài.

4.2.1.3. Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính

Lĩnh vực đo đạc, lập bản đồ địa chính đã có nhiều bước tiến tích cực,

công tác quản lý nhà nước được tăng cường, hoạt động đo đạc bản đồ đi vào

nề nếp; kết quả của công tác đo đạc đã góp phần đẩy nhanh công tác giao đất,

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

4.2.1.4. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Công tác giao đất theo Nghị định 64/NĐ - CP của Chính phủ đã được

triển khai trên địa bàn phường theo đúng trình tự và thủ tục quy định, tiến

hành giao đất ổn định cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, tạo điều kiện

cho người dân yên tâm đầu tư sản xuất, kinh doanh.

4.2.1.5. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Kế hoạch sử dụng đất hàng năm, quy hoạch sử dụng đất chi tiết của phường đến năm 2020 đã được lập góp phần quan trọng thực hiện tốt các nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn, làm căn cứ pháp lý cho việc

33

giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. 4.2.1.6. Tình hình tranh chấp, khiếu nại tố cáo về sử dụng đất và kết quả xử lý Trên địa bàn phường không có nhiều vi phạm và tranh chấp lớn, những trường hợp thắc mắc, khiếu nại đã được phường hướng dẫn và giải quyết dứt điểm tại UBND phường. 4.2.1.7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện thường xuyên hàng năm và 5 năm theo đúng quy định của Luật Đất đai phục vụ đăc lực cho việc quản lý đất đai trên địa bàn phường. 4.2.1.8. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính đã được các cấp các ngành địa phương và người dân quan tâm, được thực hiện theo đúng quy định của luật đất đai. 4.2.1.9. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đã được UBND phường được thực hiện tương đối tốt thông qua các hoạt động kiểm tra, giám soát thường xuyên. 4.2.1.10. Công tác quản lý tài chính về đất đai

Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo

đúng quy định của pháp luật và theo phân cấp của địa phương 4.2.1.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Cấp có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra đã góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai cho người sử dụng đất, đưa đất đai vào sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả. 4.2.1.12. Việc quản lý các dịch vụ về đất đai

Hoạt động dịch vụ về đất đai của phường tương đối hiệu quả, tất cả các hồ sơ đều được tiếp nhận tại phòng một cửa, điều này đã tiết kiệm được thời gian và tiền của của người dân, giúp cho người dân tiếp cận với thủ tục hành chính một cách dễ dàng và nhanh chóng.

34

Đây là sự nỗ lực của các cấp chính quyền trong việc cải cách thủ tục hành

chính và đã đạt được hiệu quả cao, được nhiều người dân đồng tình ủng hộ. 4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2018

Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất phường Him Lam 2018

Mã đất Diện tích

TT

Loại đất

(1)

(2)

(3)

Tổng diện tích đất tự nhiên Đất nông nghiệp 1 Đất sản xuất nông nghiệp 1.1 Đất trồng cây hàng năm 1.1.1 Đất trồng lúa 1.1.1.1 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 1.1.1.3 Đất trồng cây lâu năm 1.1.2 Đất lâm nghiệp 1.2 Đất rừng sản xuất 1.2.1 Đất rừng phòng hộ 1.2.2 Đất rừng đặc dụng 1.2.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 1.3 Đất làm muối 1.4 Đất nông nghiệp khác 1.5 Đất phi nông nghiệp 2 Đất ở 2.1 Đất ở nông thôn 2.1.1 Đất ở đô thị 2.1.2 Đất chuyên dùng 2.2 Đấttrụsởcơquancôngtrìnhsựnghiệp 2.2.1 Đất quốc phòng 2.2.2 Đất an ninh 2.2.3 Đấtsảnxuấtkinhdoanhphinôngnghệp 2.2.4 Đất có mục đích công cộng 2.2.5 Đất tôn giáo tín ngưỡng 2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2.4 Đấtsôngsuốivàmặtnướcchuyêndùng 2.5 Đất phi nông nghiệp khác 2.6 Đất chưa sử dụng 3 Đất bằng chưa sử dụng 3.1 Đất đồi núi chưa sử dụng 3.2 Núi đá không có rừng cây 3.3

NNP SXN CHN LUA COC HNK CLN LNP RSC RPH RDD NTS LMU NKH PNN OTC ONT ODT ODG CTS CQP CAN CSK CCC TTN NTD SMN PNK CSD BCS DCS NCS

Đơn vị tính:ha Cơ cấu (%) (5) 612,47 36,25 17,47 13,08 7,66 - 4,08 3,77 12,64 11,83 0,80 - 6,08 - - 62,89 21,35 - 25,63 33,93 0,70 13,81 0,33 4,29 14,78 - 1,31 7,38 0,36 0,84 0,67 0,16 -

(ha) (4) 612,47 222,04 107,01 80.12 46.06 - 25.04 23.14 65.06 72.48 4.94 - 37.29 - - 385,22 130.82 - 157.47 207.87 4.32 84.63 2.06 26.32 90.54 - 8.04 45.23 2.24 5.16 4.16 1.00 -

( Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Điện Biên)

35

Qua bảng 4.2 ta thấy: Tổng diện tích đất tự nhiên của phường Him Lam

tính đến 2018 là 612,47 ha.

Chi tiết diện tích các loại đất được thể hiện như sau:

* Đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp của phường là 222,04

ha chiếm 36,25% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp là 107,01 ha chiếm 17,47% tổng diện tích

đất tự nhiên.

+ Diện tích đất trồng cây hàng năm 80,12 ha chiếm 13,08% tổng diện

tích đất tự nhiên

+ Diện tích đất trồng lúa là 46,97 ha chiếm 7,66%, loại đất này hiện

nay đang được sử dụng để trồng 2 vụ lúa..

+ Diện tích đất trồng cây hàng năm khác là 25,04 ha chiếm 4,08% tổng

diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất trồng cây lâu năm là 23,14 ha, chiếm 3,77% tổng diện

tích đất tự nhiên.

- Đất lâm nghiệp là 77,42%, chiếm 12,64% tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất rừng sản xuất là 72,28%, chiếm 11,83% tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất rừng phòng hộ là 4,94%, chiếm 0,80% tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất nuôi trồng thuỷ sản là 37,29%, chiếm 6,08% tổng diện tích đất tự nhiên

* Đất phi nông nghiệp: Với diện tích đất phi nông nghiệp của phường

là 385,22 ha, chiếm 62,89% tổng diện tích đất tự nhiên gồm:

- Diện tích đất ở là 130,82 ha chiếm 21,35% tổng diện tích đất tự nhiên.

- Diện tích đất ở đô thị là 157,47 ha chiếm 25,63% tổng diện tích đất

tự nhiên.

- Diện tích đất chuyên dùng là 207,87 ha chiếm 33,93% tổng diện tích

đất tự nhiên. Trong đó:

36

+ Diện tích đất trụ sở cơ quan là 4,32 ha chiếm 0,70% tổng diện tích đất

tự nhiên.

+ Diện tích đất quốc phòng là 84,63 ha chiếm 13,81% tổng diện tích đất

tự nhiên.

+ Diện tích đất an ninh là 2,06 ha chiếm 0,33% tổng diện tích đất tự nhiên.

+ Diện tích đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp là 26,32 ha chiếm

4,29% tổng diện tích đất tự nhiên.

+ Diện tích đất có mục đích công cộng là90,54 ha chiếm 17,78% tổng

diện tích đất tự nhiên.

- Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa là 8,04 ha chiếm 1,31% tổng diện

tích đất tự nhiên.

- Diện tích đất có mặt nước chuyên dùng là 45,23 ha chiếm 7,38% tổng

diện tích đất tự nhiên.

- Đất phi nông nghiệp khác là 2,24 ha, chiếm 0,36% tổng diện tích

tự nhiên

* Đất chưa sử dụng: với diện tích dất chưa sử dụng của phường là 5,16

ha, chiếm 0,84% tổng diện tích đất tự nhiên gồm:

- Đất bằng chưa sử dụng là 4.16 ha, chiếm 0,67% tổng diện tích đất

tự nhiên

- Đất đồi núi chưa sử dụng là 1,00 ha, chiếm 0,16% tổng diện tích đất

tự nhiên

37

4.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Him Lam

giai đoạn 2016 - 2018

4.3.1. Tình hình biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng giai đoạn

2016 - 2018

Bảng 4.3: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2016 – 2018

Đơn vị: ha

STT

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Diện tích năm 2016

Diện tích năm 2018

Tăng (+) Giảm (-)

612,47

-0,09

1

Tổng diện tích đất tự nhiên Đất nông nghiệp

NNP

222,13

Đất sản xuất nông nghiệp Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm Đất lâm nghiệp Đất rừng sản xuất Đất rừng phòng hộ Đất rừng đặc dụng Đất nuôi trồng thuỷ sản Đất làm muối Đất nông nghiệp khác Đất phi nông nghiệp Đất ở Đất ở nông thôn Đất ở đô thị Đất chuyên dùng Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp Đất quốc phòng Đất an ninh Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghệp Đất có mục đích công cộng Đất tôn giáo tín ngưỡng Đất nghĩa trang, nghĩa địa Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng Đất phi nông nghiệp khác Đất chưa sử dụng Đất bằng chưa sử dụng Đất đồi núi chưa sử dụng Núi đá không có rừng cây

SXN CHN LUA COC HNK CLN LNP RSC RPH RDD NTS LMU NKH PNN OTC ONT ODT ODG CTS CQP CAN CSK CCC TTN NTD SMN PNK CSD BCS DCS NCS

612,47 222,04 107.01 80.21 46.06 - 30.39 23.14 77.42 72.48 4.94 - 37.29 - - 385.22 130.82 - 157.47 207.87 4.32 84.63 2.06 26.32 90.54 - 8.04 45.23 2.24 5.16 4.16 1.00 -

-0,09 -0,09 -0,09 - 0 0 0 0 0 - 0 - - 0.09 0.09 - 0.09 0.09 0 0 0 0 0 - 0 0 0 0 0 0 -

107,10 1.1 80.30 1.1.1 46.15 1.1.1.1 Đất trồng lúa - 1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 30.39 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 23.14 1.1.2 77.42 1.2 72.48 1.2.1 4.94 1.2.2 - 1.2.3 37.29 1.3 - 1.4 - 1.5 385.31 2 130.73 2.1 - 2.1.1 157.38 2.1.2 207.78 2.2 4.32 2.2.1 84.63 2.2.2 2.06 2.2.3 26.32 2.2.4 90.52 2.2.5 - 2.3 8.04 2.4 45.23 2.5 2.24 2.6 5.16 3 4.16 3.1 1.00 3.2 - 3.3 (Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Điện Biên)

38

Qua bảng 4.3 so sánh biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng

của phường Him Lam biến động qua giai đoạn 2016 – 2018 ta thấy:

- Tổng diện tích tự nhiên của phường qua các năm trong giai đoạn

2016 – 2018 vẫn giữ nguyên diện tích là 612,47 ha. Giai đoạn 2016 – 2018 có

biến động diện tích về đất nông nghiệp, phi nông nghiệp

- Tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2018 là 222,04 ha giảm 0,09 ha

so với tổng diện tích năm 2016 là 222,13 ha trong đó là:

+ Đất sản xuất nông nghiệp năm 2018 là 107,01 ha giảm 0,09 so với

tổng diện tích năm 2016 (107.1 ha )

+ Đất trồng cây hàng năm năm 2018 là 80,21 ha giảm 0,09 so với tổng

diện tích năm 2016 (80,30 ha )

+ Đất trồng cây lúa năm 2018 là 46,06 ha giảm 0,09 so với tổng diện

tích năm 2016 (46,15 ha )

- Nhóm đất phi nông nghiệp năm 2018 là 385,22 ha tăng so với tổng

diện tích năm 2016 (385,31 ha)

+ Đất ở năm 2018 là 130,82 ha tăng so với tổng diện tích năm 2016

(130,71 ha)

+ Đất ở đô thị năm 2018 là 157,47 ha tăng so với tổng diện tích năm

2016 (157,38 ha)

+ Đất chuyên dùng năm 2018 là 207,87 ha tăng so với tổng diện tích

năm 2016 (207,78 ha)

39

4.3.2. Đánh giá tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Him Lam

theo loại đất giai đoạn 2016 - 2018

4.3.2.1. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp

Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2018

Diện tích đất

GCN được cấp

GCN chưa được cấp

Tổ

Số GCN cần cấp (giấy)

Tổng số giấy

Tỷ lệ (%)

Tổng số giấy

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ (%)

Cần cấp GCN (ha)

Đã cấp GCN (ha)

0 0 0 0 0 0 1 33,33 0 0 25 1 0 0 0 0 0 0 0 0 2 66,67 0 0 1 33,33 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 25 1 0 0 1 33,33 25 1 1 33,33 0 0 2 50 11 16,92

100 100 100 66,67 100 75 100 100 100 100 33,33 100 66,67 100 100 100 100 100 75 100 66,67 75 66,67 100 50 83.08

1 2 2 3 3 4 3 1 2 2 3 1 3 1 3 2 2 4 4 1 3 4 3 4 4 65

1 2 2 2 3 3 3 1 2 2 1 1 2 1 3 2 2 4 3 1 2 3 2 4 2 54

0,21 0,09 0,10 0,07 0,11 0,31 0,08 0,09 0,05 0,06 0,06 0,07 0,08 0,03 0,05 0,06 0,09 0,26 0,17 0,098 0,16 0,31 0,07 0,29 0,15 3,118

0,21 0,09 0,10 0,04 0,11 0,17 0,08 0,09 0,05 0,06 0,03 0,07 0,05 0,03 0,05 0,06 0,09 0,26 0,11 0,098 0,12 0,12 0,04 0,29 0,075 2,493

100 100 100 57,14 100 54,83 100 100 100 100 50 100 62,5 100 100 100 100 100 64,70 100 75 38,70 57,14 100 50 79,96

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 Him Lam 1 Him Lam 2 Tổng (Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Điện Biên)

Qua bảng 4.4 cho thấy:

Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp trên địa bàn phường Him Lam

giai đoạn 2016 - 2019 cấp được 54 GCN trong 65 đơn đề nghị cấp GCNQSD

đất nông nghiệp (chiếm 83,08%) với diện tích là 3,118 ha. Trong đó:

40

- Tình hình cấp GCNQSD đất nông nghiệp của các tổ trên địa bàn

phường là không đồng đều. Trong tổng số 25 tổ của phường Him Lam thì có

16 tổ hoàn thành việc cấp GCN tốt nhất với tỉ lệ cấp giấy đạt 100%, tức là

trong 16 tổ này có bao nhiêu đơn cần cấp thì cấp được bấy nhiêu giấy chứng

nhận. Bên cạnh những tổ hoàn thành tốt việc cấp giấy chứng nhận thì ngược

lại, vẫn còn một số tổ thực hiện chưa được tốt như: Tổ 4, 13, 21, 23 hoàn

thành được 66,67% với 3 đơn cần cấp, cấp được 2 giấy chứng nhận; tổ 11

hoàn thành được 33,33% với 3 đơn cần cấp, cấp được 1 giấy chứng nhận; tổ

6, 22 hoàn thành được 75% số đơn đăng kí cấp GCN; Him Lam 2 hoàn thành

được50% với 4 đơn cần cấp, cấp được 2 giấy. Việc cấp GCNQSDĐ vẫn còn

khá chậm khi trong tổng số đơn cần cấp đất nông nghiệp của toàn phường vẫn

còn đến 11 đơn chưa được cấp giấy chứng nhận chiếm 16,32% với diện tích

là 2,493 ha.

- Có thể nhận thấy tỉ lệ hồ sơ được cấp GCN với mục đích nông nghiệp

chiếm tỷ lệ ít so với tổng số hồ sơ được cấp GCNQSD đất. Một phần là do

diện tích đất nông nghiệp của phường đã chuyển đổi mục đích sử dụng sang

đất xây dựng các khu đô thị, một phần do nhu cầu xin cấp GCNQSDĐ với

mục đích nông nghiệp trên địa bàn phường đang giảm mạnh. Các trường hợp

số hộ chưa được cấp GCN; .017%

số hộ được cấp GCN; .083%

cấp GCNQSD đất hầu hết là cấp cho đất trồng cây lâu năm.

Hình 4.1. Kết quả cấp GCNQSD nông nghiệp giai đoạn 2016 - 2018

41

Bảng 4.5. Tổng số đơn chưa đủ điều kiện cấp đất

nông nghiệp giai đoạn 2016 – 2018

Lý do

Tổ

Số đơn chưa được cấp GCNQSD đất

Tranh chấp Thiếu giấy tờ Sử dụng sai mục đích

Tổ 4 Tổ 6 Tổ 11 Tổ 13 Tổ 19 Tổ 21 Tổ 22 Tổ 23 1 1 2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Him Lam 2 2 1 1

6 3 Tổng 2

11 (Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Điện Biên)

Qua bảng 4.5 ta thấy trong tổng số 11 đơn chưa được cấp GCN của

phường Him Lam:

- Tranh chấp: 2 đơn không được cấp của tổ 11 và tổ 23

- Thiếu giấy tờ: có 6 đơn chưa được cấp của tổ 4, tổ 11, tổ 13, tổ 21, tổ

22 và Him Lam 2

- Sử dụng sai mục đích: có 3 đơn của tổ 6, tổ 19 và Him Lam 2

- Tình hình cấp GCNQSD đất nông nghiệp của các tổ trên địa bàn

phường là không đồng đều.

42

4.3.2.2. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất ở

Bảng 4.6. Kết quả cấp GCNQSD đất đối với đất ở giai đoạn 2016 – 2018

GCN được cấp

Diện tích đất

GCN chưa được cấp

Tổ

Tổng số giấy

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ (%)

Số GCN cần cấp (giấy)

Tổng số giấy

Đã cấp GCN (ha)

Cần cấp GCN (ha)

100 100 88,89 100 90 100 100 80 100 100 100 75 100 100 75 100 90,90 100 100 100 66,67 100 100 100 100 95,06

0 0 12,5 0 20 0 0 20 0 0 0 25 0 0 25 0 9.09 0 0 0 33,33 0 0 0 0 4,94

6 8 9 7 10 11 3 5 2 2 11 4 13 3 8 14 11 12 2 3 6 11 8 4 9 182

0 0 1 0 1 0 0 1 0 0 0 1 0 0 2 0 1 0 0 0 2 0 0 0 0 9

0,16 0,11 0,15 0,13 0,12 0,14 0,03 0,09 0,03 0,019 0,19 0,07 0,23 0,04 0,27 0,25 0,10 0,16 0,03 0,05 0,09 0,21 0,09 0,06 0,23 3,049

0,16 0,11 0,12 0,13 0,09 0,14 0,03 0,081 0,03 0,019 0,19 0,06 0,23 0,04 0,21 0,25 0,09 0,16 0,03 0,05 0,07 0,21 0,09 0,06 0,23 2,328

100 100 80 100 75 100 100 90 100 100 100 85,71 100 100 77,78 100 90 100 100 100 77,78 100 100 100 100 76,35

1 6 2 8 3 8 4 7 5 9 6 11 7 3 8 4 9 2 10 2 11 11 12 3 13 13 14 3 15 6 16 14 17 10 18 12 19 2 20 3 21 4 22 11 23 8 Him Lam 1 4 Him Lam 2 9 173 Tổng (Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Điện Biên)

Qua bảng 4.6 ta có thể thấy:

- Tổng số đơn được cấp GCN đất ở chiếm 95,06% so với tổng số đơn

xin cấp GCNQSD đất ở. Trong đó, số hồ sơ được cấp là 173 đơn với diện tích

là 3,049 ha, chiếm 76,35% tổng diện tích đất ở cần cấp GCNQSD đất.

- Ngoài những kết quả đạt được vẫn còn một số GCN chưa đủ điều kiện

cấp. Trong giai đoạn 2016 – 2018 trên địa bàn phường vẫn còn 9 GCN chưa

43

đủ điều kiện cấp chiếm 4,94% với diện tích là 0,721 ha. Nguyên nhân do hồ

sơ đăng kí còn thiếu giấy tờ(CMT, giấy tờ mua bán,chuyển nhượng,...), đất

còn xảy ra tranh chấp, lấn chiếm, không rõ nguồn gốc của đất giữa các hộ liền

kề hay ngay cả anh em trong cùng gia đình, đất thuộc đất sân bay quốc phòng.

số hộ chưa được cấp GCN; .005%

số hộ được cấp GCN; .095%

Vì vậy nên vẫn còn một số hồ sơ chưa được cấp GCNQSD đất.

Hình 4.2. Kết quả cấp GCNQSD đất ở giai đoạn 2016 - 2018

Bảng 4.7. Tổng số đơn chưa đủ điều kiện cấp đất ở

giai đoạn 2016 – 2018

Lý do

Số đơn chưa được cấp Tranh chấp Thiếu giấy tờ Sử dụng sai mục đích

Tổ 3 Tổ 5 Tổ 8 Tổ 12 Tổ 15 Tổ 17 Tổ 21

Tổng 1 1 1 1 2 1 2 9 1 1 2 1 1 1 1 4 1 1 1 3

(Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Điện Biên)

44

Qua bảng 4.7 cho thấy:

Trong tổng số 9 đơn chưa được cấp GCN của các tổ thì có 2 đơn chưa

được cấp GCN do tranh chấp, 4 đơn chưa được cấp GCN do thiếu giấy tờ, 3

đơn chưa được cấp GCN do sử dụng sai mục đích.

Việc cấp GCNQSDĐ vẫn còn khá chậm khi trong tổng số đơn cần cấp

đất ở của toàn phường vẫn còn đến 9 đơn chưa được cấp giấy chứng nhận

chiếm 4,94% với diện tích là 2,328 ha.

4.3.3. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho cơ quan, tổ chức trên địa bàn

phường Him Lam giai đoạn 2016 – 2018

Bảng 4.8: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho cơ quan giai đoạn 2016 – 2018

STT

Tên tổ chức

Diện tích đã được cấp (ha) Diện tích chưa được cấp (ha)

1 2 0,86 0,23 0 0

3 4 0,73 0,34 0

5 6 7 8 1,16 0,15 0,10 0,29 0,10 0 0 0

Trường tiểu học Him Lam Công ty cổ phần môi trường đô thị và xây dựng Điện Biên Trường mầm non Sơn Ca Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và quản lý đường bộ Ⅱ tỉnh Điện Biên Công ty trách nhiệm hữu hạn Trường Thọ Công ty xăng dầu Điện Biên UBND phường Him Lam Viễn thông Điện Biên - Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam

3,86 0,10

8 Tổng (Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Điện Biên) Qua bảng 4.8 cho thấy trên địa bàn phường có 8 tổ chức được cấp GCN với diện tích đã được cấp là 3,86 ha, diện tích chưa được cấp là 0,10 ha Nhìn chung công tác cấp GCNQSD đất cho các tổ chức trên địa bàn phường đạt kết quả tương đối tốt, đã đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của người dân trong phường và các phường lân cận. Tuy nhiên vẫn chưa có sự đền bù thoả đáng cho người dân, vì vậy cán bộ địa chính phường cùng với lãnh đạo phường tìm cách giải quyết nhằm cung cấp đủ 100% diện tích đất cho các tổ chức trong thời gian sắp tới.

45

4.3.4. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa phường Him Lam giai đoạn 2016 – 2018

Bảng 4.9: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2016 – 2018

Diện tích đất Số hộ được đăng ký Số hộ chưa được cấp

Tổ

Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) Tỷ lệ (%) Số hộ đăng ký cấp GCN Tổng số (hộ) Tổng số (hộ) Cần cấp GCN (ha) Đã cấp GCN (ha)

9 16 8 11

12 13 10 9 9 14 15 11 11 10 16 13 10 16 8 11 9 11 9 12 9 9 16 18 0 0 7,70 1 0 0 0 0 0 0 0 0 6,67 1 0 0 2 18,19 0 0 4 25 2 15,39 10 1 0 0 0 0 0 0 1 11,11 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2 11,11 100 12 12 92,30 100 10 100 9 100 9 14 100 14 93,33 100 11 9 81,81 100 10 12 75 11 84,61 90 100 100 100 8 88,89 100 11 100 9 100 12 100 9 100 9 16 100 16 88,89 0,79 0,33 0,41 0,32 0,46 0,68 0,56 0,73 0,80 0,78 0,94 1,29 1,08 0,82 0,36 1,16 0,46 0,72 0,39 0,55 0,43 0,57 0,71 1,10 100 0,79 0,21 63,63 100 0,41 100 0,32 100 0,46 0,68 100 0,41 73,21 100 0,73 0,64 100 100 0,78 0,63 67,02 1,00 77,51 1,01 93,51 100 0,82 100 0,36 1,16 100 0,40 86,95 100 0,72 100 0,39 100 0,55 100 0,43 100 0,57 0,71 100 0,89 80,90

100 12 12 0 0 1,04 1,04 100

4,78 293 14 17,66 16,11 91,22

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 Him Lam 1 Him Lam 2 Tổng 279 95,22 (Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Điện Biên)

46

Qua bảng 4.9 cho thấy kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

cho cá nhân trên địa bàn phường Him Lam như sau:

Tổng số GCN cho hộ gia đình, cá nhân cần cấp là 293 GCN, trong đó đã

được cấp 279 GCN (chiếm 95,22%) với diện tích đất cấp được là 16,11 ha

trong tổng số 17,66 ha (chiếm 91,22%). Có 14 hồ sơ chưa được cấp GCN

(chiếm 4,78%) trong tổng số hồ sơ cá nhân đăng ký cấp GCN với diện tích

1,55 ha ( chiếm 8,78%). Nguyên nhân chủ yếu của các đơn không được cấp

GCN vì do các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm,

tranh chấp, thiếu giấy tờ liên quan khi làm thủ tục kê khai đăng ký xin cấp

giấy. Nhưng đa phần hồ sơ đăng ký cấp GCN của cá nhân trên địa bàn

số hộ chưa được cấp GCN; .005%

số hộ được cấp GCN ; .095%

phường đều được cấp GCN do hoàn thiện đầy đủ giấy tờ theo quy định.

Hình 4.3. Kết quả cấp GCNQSD đất hộ gia đình,

cá nhân giai đoạn 2016 – 2018

47

Bảng 4.10. Tổng số hộ chưa đủ điều kiện cấp GCNQSD

đất Giai đoạn 2016 – 2018

Lý do

Tổ Số hộ chưa được cấp Tranh chấp Thiếu giấy tờ Sử dụng sai mục đích

Tổ 2 1 1

Tổ 7 1 1

Tổ 9 2 1 1

Tổ 11 4 1 2 1

Tổ 12 2 1 1

Tổ 13 1 1

Tổ 17 1 1

Him lam 1 2 1 1

Tổng 14 3 8 3

(Nguồn: Sở TN&MT tỉnh Điện Biên)

Qua bảng 4.10 cho thấy trên địa bàn phường vẫn còn 14 hộ gia đình

chưa được cấp GCN đất cụ thể:

- Tổ 2, 7, 13 có 3 hộ chưa được cấp GCN do thiếu giấy tờ

- Tổ 9, Him Lam 1 có 4 hộ chưa được cấp GCN do 2 hộ tranh chấp, 2

hộ thiếu giấy tờ

- Tổ 11 có 4 hộ chưa được cấp GCN do 1 hộ tranh chấp, 2 hộ thiếu giấy

tờ, 1 hộ sử dụng sai mục đích.

- Tổ 12 có 2 hộ chưa được cấp GCN do 1 hộ thiếu giấy tờ, 1 hộ sử dụng

sai mục đích.

- Tổ 17 có 1 hộ chưa được cấp GCN do tranh chấp

48

4.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hoạt động cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất.

Bảng 4.11: Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công

tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đúng

Sai

Nội dung câu hỏi

Hộ

Hộ

Hộ

Không biết Tỷ lệ (%)

Tỷ lệ (%) 95,56

43

1

Tỷ lệ (%) 2,22

1

2,22

40 38

88,88 84,44

3 4

6,67 8,89

2 3

4,44 6,67

93,33

trên

42

3

6,67

0

0

77,78 80,0 86,67

35 36 39

5 5 4

11,11 11,11 8,89

5 4 2

11,11 8,89 4,44

Đánh giá hiểu biết chung về GCNQSD đất Về điều kiện GCNQSD đất Về trình tự, thủ tục cấp GNQSD đất Về nội dung ghi GCNQSD đất Về ký hiệu Về cấp mới Về thẩm quyền GCNQSD đất (Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra)

Qua bảng 4.11 ta thấy:

- Kết quả mức độ hiểu biết chung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất có đến 95,56% người dân trả lời đúng. Có thế thấy rằng người dân đã nắm

được những điều cơ bản về công tác cấp GCNQSD đất.

- Về điều kiện cấp GCNQSD đất: số hộ, cá nhân trả lời đúng 88,88%, số

trả lời sai là 6,67%, ý kiến không biết chiếm 4,44%. Bên cạnh đó, vẫn còn

một số người chưa nắm rõ về các giấy tờ trong hồ sơ cấp GCNQSD đất.

- Về trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất: Có 84,44% hộ, cá nhân đã trả lời

đúng, 8,89% hộ, cá nhân trả lời sai; 6,67% ý kiến không biết. Hầu hết là do

nhầm lẫn giữa các hình thức cấp GCNQSD đất.

- Về nội dung ghi trên GCNQSD đất: 93,33% các hộ, cá nhân được

phỏng vấn trả lời đúng là 6,67. Các hộ, cá nhân đều đã có GCNQSD đất nên

có thể nắm chắc được các nội dung ghi trên GCN.

49

- Về ký hiệu loại đất: Số hộ, cá nhân trả lời đúng đạt 77,78%. Vẫn còn

11,11% trả lời sai và 11,11% trả lời không biết. Lý do là một số người dân bị

nhầm lẫn giữa ODT (Đất ở tại đô thị) và ONT (Đất ở tại nông thôn); giữa LUA

(Đất trồng lúa) với LUC (Đất chuyên trồng lúa nước), RSX (Rừng sản xuất).

- Về cấp mới: Số hộ trả lời đúng chỉ chiếm 80%. Khá nhiều người đã

trả lời sai và không biết về cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đa

số người dân nhầm lẫn giữa cấp mới với cấp lần đầu GCNQSD đất.

- Về thẩm quyền cấp GCNQSD đất: 86,67% số hộ, cá nhân đã trả lời

đúng, 8,89% trả lời sai và 4,44% trả lời ý kiến không biết. Hầu hết các hộ đã

nắm được thẩm quyền của các cấp. Tuy nhiên, còn một số người dân còn

nhầm lần giữa thẩm quyền của cấp Tỉnh và cấp Thành phố trong công tác cấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4.5. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh

công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Him Lam, Thành phố

Điện Biên Phủ trong thời gian tới

4.5.1. Thuận lợi

- Hệ thống hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác cấp giấy đầy đủ, rõ ràng và

chỉnh lý thường xuyên. Phường đã có đủ bản đồ địa chính, từ đó công tác

đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất được dễ dàng hơn.

- Lực lượng cán bộ thực hiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất trên địa bàn phường Him Lam, có trình độ văn hóa cao và được đào

tạo đúng chuyên môn.

- Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai, GCN trên địa bàn

phường đã được quan tâm, người dân biết được quyền, nghĩa vụ của mình.

- Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của 3 năm từ năm

2016 đến năm 2018 đạt tỷ lệ cao.

50

4.5.2. Khó khăn

Quá trình cấp GCNQSD đất trên địa bàn phường Him Lam cũng đã bộc

lộ những vấn đề khó khăn nhất định. Cụ thể là:

1. Cán bộ còn đôi khi không xem xét kỹ hồ sơ trước khi trình chuyển

hồ sơ, vì vậy dẫn đến hồ sơ còn thiếu sót, hoặc sai lệch mất nhiều thời gian để

chuyển bổ sung.

2. Cơ sở phòng làm việc chật hẹp khiến cho công tác lưu trữ hồ sơ, bản

đồ bị hạn chế; dữ liệu số chưa đầy đủ nên việc giải quyết hồ sơ khó khăn và

chiếm nhiều thời gian

3. Do chính sách về việc cấp Giấy chứng nhận thường có sự thay đổi

4. Trên địa bàn phường vẫn còn tình trạng các hộ tranh chấp, lấn chiếm

đất đai; một số người dân chưa có ý thức trong việc sử dụng đất.

5. Một số trường hợp chuyển nhượng giấy viết tay nhiều lần, các đợt

chuyển nhượng giấy viết tay không có giấy tờ chứng minh dẫn đến việc cấp

GCNQSD đất cũng gặp nhiều khó khăn.

6. Ngoài ra công tác quản lý Nhà nước về đất đai gặp không ít những

khó khăn do việc quản lý trước để lại. Sự quản lý lỏng lẻo trước đây dẫn đến tình

trạng lấn chiếm, xây dựng trái phép, chuyển mục đích trái với quy định làm cho

công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gặp nhiều khó khăn..

4.5.3 Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ công tác đăng ký,cấp GCNQS đất

trên địa bàn phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên

1. Cán bộ cần xem xét kỹ hồ sơ trước khi chuyển hồ sơ lên cấp trên để

tránh tình trạng thiếu sót, sai lệch ảnh hưởng đến thời gian cấp GCNQSD đất

gây phiền hà cho người dân. Đưa ra các quy định, các chế tài xử phạt khi cán

bộ vi phạm để cán bộ khi thực hiện công việc bắt buộc phải thực hiện đúng

công việc được giao.

2. Cần nâng cấp cơ sở phòng làm việc hiện đại hơn.Cần có phòng lưu

trữ hồ sơ, có các tủ để cất giữ giúp cho việc bảo quản tài liệu được tốt hơn,

51

các loại bản đồ cần được phôtô để không phải mang bản đồ gốc ra khi không

thực sự cần thiết. Nâng cấp cơ sở dữ liệu thông tin để giải quyết công việc

thuận lợi, nhanh hơn.

3. Cần phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành có liên quan và có thêm

thời gian tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai nâng cao nhận thức người

dân trong phường. Giải quyết nhanh gọn, dứt điểm các trường hợp tranh chấp

đất đai theo đúng quy định của pháp luật. Kiên quyết xử lý nghiêm các trường

hợp lấn chiếm đất đai. Cần liên tiếp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của

người dân tránh trường hợp sử dụng đất sai mục đích.

4. Phổ biến kiến thức về trình tự, thủ tục, điều kiện và các giấy tờ cần

thiết liên quan đến GCNQSD đất cho người dân. Yêu cầu người dân khi

chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần có giấy tờ chứng minh được cơ quan

Nhà nước cho phép để khi đăng ký cấp GCNQSD đất có đầy đủ giấy tờ hồ sơ

thuận tiện cho việc cấp GCNQSD đất.

5. Trên địa bàn phường có nhiều dự án đang thực hiện, cần tăng cường

thêm cán bộ để giải quyết công việc đạt hiệu quả cao. Thường xuyên mở các

lớp tập huấn cho cán bộ chuyên ngành.

52

PHẦN 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Kết luận

1. Trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến năm 2018 toàn phường đã cấp

được 514 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 20,931 ha chiếm

75,33% tổng diện tích đất đăng kí cấp GCN trên địa bàn phường. Trong đó:

- Đất nông nghiệp: Toàn phường cấp được 54 GCN (chiếm 83,07%)

trong tổng số 65 hồ sơ đăng ký cấp GCN đất nông nghiệp. Diện tích được cấp

là 2,493 ha ( chiếm 79,96%) tổng số diện tích đất nông nghiệp cần cấp GCN.

- Đất ở: Toàn phường cấp được 173 GCN (chiếm 95,05%) trong tổng

số 182 hồ sơ đăng ký cấp GCN đất ở. Diện tích được cấp là 2,328 ha ( chiếm

76,35%) tổng số diện tích đất nông nghiệp cần cấp GCN.

- Đất hộ gia đình, cá nhân: Toàn phường cấp được 279 GCN (chiếm

95,22%) trong tổng số 293 hồ sơ đăng ký cấp GCN đất ở. Diện tích được cấp

là 16,11 ha ( chiếm 91,22%) tổng số diện tích đất nông nghiệp cần cấp GCN.

- Đối với tổ chức đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cho

8 tổ chức với diện tích 3,86 ha.

2. Nhận thức của người dân và cán bộ quản lý tại phường Him Lam về

công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- 95,56% người dân đều có những hiểu biết chung về công tác cấp

GCNQSD đất

- 88,88% các hộ đã trả lời đúng những câu hỏi về điều kiện cấp

GCNQSD đất

- Về trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất: số hộ trả lời đúng đạt 84,44%

- Về nội dung ghi trên GCNQSD đất: số hộ trả lời đúng đạt 93,33%

- Về ký hiệu: 77,78% các hộ đã nắm được các ký hiệu các loại đất

- Về cấp mới: 80,0% các hộ đã nắm được cấp mới GCNQSD đất.

53

- Về thẩm quyền cấp GCNQSD đất: 86,67% các hộ đã nắm được thẩm

quyền của các cấp trong công tác cấp GCNQSD đất

5.2. Kiến nghị

- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất

theo định kỳ, xử lý kịp thời và nghiêm minh các trường hợp vi phạm chính

sách pháp luật đất đai. Xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm, sử dụng đất

sai mục đích trong quá trình cấp GCNQSDĐ.

- Đối với những hộ chưa kê khai đăng ký thì cần có biện pháp để

khuyến khích họ đến đăng ký cấp giấy chứng nhận. Còn đối với những hộ còn

thiếu sót thì tiến hành rà soát lại để cấp giấy chứng nhận cho các hộ đó.

- Những hộ không được cấp giấy do đất đó có lấn chiếm thì tiến hành

thẩm định lại diện tích, xác định phần diện tích lấn chiếm và phạt tiền phần

diện tích đó.

- Đối với những hộ không được cấp giấy do đất có tranh chấp thì Sở

Tài nguyên và Môi trường cần phải cử cán bộ địa chính xuống tận cơ sở để

xác định lại diện tích và giải thích thỏa đáng cho những hộ đó để tiến hành

cấp giấy cho họ.

- Sở Tài nguyên và Môi trường cần thường xuyên tổ chức giao ban cán

bộ địa chính phường để thông qua đó nắm chắc tỉnh hình thực hiện ở các địa

phương, từ đó đề ra kế hoạch thực hiện cụ thể có tính khả thi cao.

- Cần có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ giữa các ngành, các cấp, tập

chung chỉ đạo đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo

đúng yêu cầu, đúng quy định.

- Giải quyết những thắc mắc của nhân dân về đất đai đảm bảo mọi chủ

sử dụng đều được ĐKĐĐ và cấp GCNQSD đất.

54

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Chỉ thị số 05/2004/CT - TTg ngày 09 tháng 02 năm 2004 của Thủ tướng

Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật đất đai 2003, Hà Nội.

2. Luật đất đai năm 2003, Nxb chính trị quốc gia Hà Nội

3. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi

hành Luật đất đai, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội.

4. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường, Quyết định số 08/2006/QĐ- BTNMT ngày

01/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp

GCNQSDĐ.

5. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường, Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày

02/08/2007 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh

lý và quản lý hồ sơ địa chính.

6. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng quản lý nhà nước về đất đai,

Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên.

7. Nguyễn Thị Lợi (2007), Bài giảng Đăng ký thống kê đất đai, Trường Đại

học Nông Lâm Thái Nguyên

8. Bộ Tài Nguyên & Môi Trường, Thông tư số 17/2009/TT – BTNMT ngày

21/10/2009 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định về cấp

GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

9. Nghị định số 88/2009/NĐ - CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ

quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

10. Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ

quy định chức năng, nhiêm ̣vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứ c của bộ

tài nguyên và môi trường.

11. Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13, Nxb lao động.

55

12. Nghị định 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành

một số điều của Luật đất đai 2013, năm 2014.

13. Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Chính

phủ Về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

14. Thông báo số 204/TB, ngày 19 tháng 05 năm 2014. Kết luận của Phó thủ

tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp đánh giá tình hình cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn

liền với đât.

15. Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất - Năm 2014.

16. Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa

chính. Năm 2014.

17. Báo cáo của Tổng cục quản lý đất đai ( Bộ Tài nguyên và Môi trường)

năm 2015 về lĩnh vực đất đai (http://www.dangcongsan.vn/khoa-

giao/nam- 2015-ca-nuoc-da-cap-41-8-trieu-giay-chung-nhan-quyen-

su-dung-dat-365129.html).

PHỤ LỤC

MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT

Họ và tên:………………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………

Nghề nghiệp:……………………………………………………………

Xin ông (bà) vui lòng cho biết những ý kiến của mình về các vấn đề cấp

GCNQSDD theo Luật Đất đai 2013 bằng cách lựa chọn một trong các phương

án trả lời cho mỗi câu hỏi sau đây:

I. Đánh giá hiểu biết chung về GCNQSD đất.

1. Sổ đỏ và GCNQSD đất có phải là một không?

a. Có b. Không c. Không biết

2. Khi đất chưa có GCNQSD đất thì có được thế chấp ngân hàng để vay vốn

không?

a. Có b. Không c. Không biết

3. Khi chưa có GCNQSD đất người sử dụng đất không được chuyển nhượng

(bán) cho người khác. Theo bác đúng hay sai?

a. Đúng b. Sai c. Không biết

4. Khi nhận GCNQSD đất thì người sử dụng đất cần phải sử dụng đúng mục

đích mảnh đất đó?

a. Đúng b. Sai c. Không biết

5. Hiện nay khi đi làm thủ tục cấp GCNQSD đất thì ghi tên cả vợ và chồng,

hay có thể chỉ ghi tên một mình tên vợ hoặc chồng, nếu ghi tên một người

được không?

a. Được b. Không c. Không biết

II. Về điều kiện cấp GCNQSD đất.

1. Nếu nhà bác sử dụng đất sai mục đích thì có được cấp GCNQSD đất

không?

a. Có b. Không c. Không biết

2. Chỉ có đất nông nghiệp mới được phép cấp GCNQSD đất?

a. Đúng b. Sai c. Không biết

3. Trong hồ sơ cấp GCNQSD đất phải có kèm theo CMTND và giấy khai sinh

không?

a. Có b. Không c. Không biết

4. Khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì có được cấp GCNQSD đất

không?

a. Có b. Không c. Không biết

5. Khi được thừa kế quyền sử dụng đất thì có được cấp GCNQSDĐ không?

a. Có b. Không c. Không biết

6. Khi nhận tặng cho quyền sử dụng đất thì có được cấp GCNQSDĐkhông?

a. Có b. Không c. Không biết

7. Khi chưa hoàn thiện hồ sơ thì người sử dụng đất có được cấp GCNQSD đất

không?

a. Có b. Không c. Không biết

III. Về trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất.

1. Cấp GCNQSD đất bao gồm có các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng,

cho thuê, thừa kế?

a. Đúng b. Sai c. Không biết

2. Cấp GCNQSD đất có phải nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ

không?

a. Có b. Không c. Không biết

3. Hồ sơ cấp GCNQSD đất của hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn nộp tại

UBND xã, thị trấn nơi có đất?

a. Đúng b. Sai c. Không biết

4. Trường hợp được cấp giấy GCNQSD đất phải nộp tiền lệ phí thì nộp trước

hay nộp sau?

a. Trước b. Sau c. Không biết

IV. Về nội dung ghi trên GCNQSD đất.

1. Trên GCNQSD đất có ghi các tài sản gắn liền với đất không?

a. Có b. Không c. Không biết

2. Trên GCNQSD đất có ghi thời hạn sư dụng đất không?

a. Có b. Không c. Không biết

3. Sơ đồ thửa đất có thể hiện trên GCNQSD đất không?

a. Có b. Không c. Không biết

4. Diện tích đất có thể hiện trên GCNQSD đất không?

a. Có b. Không c. Không biết

5. Khi đất đai là tài sản chung của hai vợ chồng, theo bác GCNQSD đất sẽ ghi

rõ họ tên ai?

a. Vợ b. Chồng c. Cả hai d. Không biết

6. Mục đích sử dụng đất có đươc ghi trên GCNQSD đất không?

a. Có b. Không c. Không biết

V. Về ký hiệu.

1. Đất ở nông thôn được ký hiệu như nào?

a. ONT b. ODT c. DON d. Không biết

2. Đất bằng hàng năm khác được ký hiệu như thế nào?

a. BHK b. BNK c. HNK d. Không biết

3. Đất rừng sản xuất được ký hiệu như nào?

a. RTS b. RST c. RSX d. Không biết

4. Đất trồng lúa nước được ký hiệu như nào?

a. LUA b. LUC c. LUB d. Không biết

VI. Về cấp mới.

1. Khi GCNQSD đất bị ố nhoè, rách hoặc bị mất có được cấp GCNQSD đất

không?

a. Có b. Không c. Không biết

2. Theo bác cấp mới GCNQSD đất và cấp lần đầu có phải là một không?

a. Phải b. Không phải c. Không biết

3. Khi hợp nhiều thửa đất thành một thửa thì có phải cấp mới GCNQSD đất

không?

a. Phải b. Không phải c. Không biết

4. Khi tách một thửa đất thành nhiều thửa có phải làm cấp mới GCNQSD đất

không?

a. Phải b. Không phải c. Không biết

VII. Về thẩm quyền cấp GCNQSD đất.

1. Thẩm quyền xét duyệt GCNQSD đất là văn phòng đăng ký đúng hay sai?

a. Đúng b. Sai c. Không biết

2 . Cấp nào tổ chức kê khai đăng ký đất đai và xét duyệt đơn xin cấp

GCNQSD đất?

a. Cấp xã b. Cấp huyện c. Cấp tỉnh d. Không biết

3. GCNQSD đất của UBND do cấp nào có thẩm quyền cấp?

a. Cấp xã b. Cấp huyện c. Cấp tỉnh d. Không biết

4. GCNQSD đất của trường học, bênh viện, nhà văn hóa do cấp nào có thẩm

quyền cấp?

a. Cấp xã b. Cấp huyện c. Cấp tỉnh d. Không biết

Xin chân thành cảm ơn ông (bà) !

Ngày tháng năm 2019

Người được phỏng vấn Người điều tra Người được điều tra