Barry Field & Nancy Olewiler 160
Hình 10-3: Li ích xã hi ròng đạt được là kết qu ca quyn s hu
Khi có quyn s hu đối vi dòng sông, ngành thy sn nhn được tin do nhà máy tr
bng din tích (b+c). Tng thit hi ca ngành là c, như vy li ích ròng là din tích b. Nhà
máy hóa cht tr tin cho ngành thy sn (b+c), và phi chu chi phí x lý là d. Tng li
ích ròng ca c hai bên là (a+b). Khi nhà máy hóa cht có quyn s hu đối vi dòng sông,
tng li ích ròng là (e+f). Biu đồ và các con s trên cho ta thy (a+b) ln hơn (e+f). Có
phi điu đó luôn luôn đúng hay không? Điu đó ph thuc vào cái gì? Câu tr li là
không, nó ph thuc vào dng ca hàm MAC và MD. Xã hi có th có li hơn vi mt
cách phân định tài nguyên nào đó so vi cách phân định tài nguyên khác, mc dù phân
định tài nguyên nào cũng đạt hiu qu xã hi. Tóm li
Li ích xã hi ròng đạt được ph thuc vào ai có quyn s hu môi trường.
Bng 10–1: Mc c trong nhng bi cnh phân định quyn s hu khác nhau
Quyn s hu thuc v ngành thy sn: So sánh cân bng ti E* vi ti 0
Thy sn Nhà máy hóa cht
Tng thit hi ti 0 0
Tng thit hi ti E* c
TAC ti 0 a+b+c+d
TAC ti E* d
Tng tin tr cho ngành thy sn +(b+c) (b+c)
Li ích ròng [(b+c) – c] = b (a+b+c) – (b+c) = a
Quyn s hu thuc v nhà máy hóa cht: So sánh cân bng ti E* vi 0
Thy sn Nhà máy hóa cht
Tng thit hi ti 0 c+d+e+f
Tng thit hi ti E* c
TAC ti 0 0
TAC ti E* d
Tng tin tr cho nhà máy hóa cht – (d+e) +(d+e)
Li ích ròng [(e+d+f) – (d+f) ]=f [(d+e) – d] = e
MD
Cht thi hóa hc
(tn mi tháng)
0 50 80
E* E
0
MAC
$
800
300
a
b c d
e
f
Tng li ích ròng đạt được ca nhà máy hóa cht và ngành thy sn được xác định theo tng
cách thc phân định tài sn. Nếu ngành thy sn có quyn s hu tài sn, tng li ích ròng là
(a+b), trong đó ca ngành thy sn là b và ca nhà máy hóa cht là a. Nếu nhà máy hóa cht có
quyn s hu tài sn, tng li ích ròng tăng thêm là (e+f), trong đó ca nhà máy hóa cht là e
ca ngành thy sn là f. Din tích (a+b) ln hơn din tích (e+f). Điu đó chng t tng li ích
ròng đạt được không cn thiết phi ging nhau bt chp ai có quyn s hu tài sn.
Barry Field & Nancy Olewiler 161
ng dng quyn s hu đối vi vn đề môi trường
Hàm ý rng hơn ca ví d nêu trên là bng cách định rõ quyn s hu tư nhân (không nht
thiết là quyn s hu cá nhân, bi vì các nhóm người tư nhân có th có nhng quyn s
hu này), chúng ta có th thiết lp điu kin mà vic mc c s to ra mc cht lượng môi
trường hiu qu. Điu này khá hp dn. Mt mnh ca nó là nhng người tham gia mc c
có th biết nhiu hơn v giá tr tương đối liên quan – như chi phí x lý và thit hi – hơn
nhng người khác, vì vy hy vng đim hiu qu thc tế có th đạt được. Và, vì nó là mt
h thng phân quyn, chính quyn trung ương s không ra các quyết định mà nhiu khi các
quyết định này ch da vào các mi quan tâm chính tr thay vì các giá tr kinh tế thc tế
liên quan. Ý tưởng như vy đã khiến mt s người đề xut tp trung tài nguyên môi trường
vào s hu tư nhân như là mt phương tin để đạt được vic s dng có hiu qu tài
nguyên.
Trong thc tế phương pháp quyn s hu này hot động như thế nào? Như chúng ta thy
vi lut nghĩa v pháp lý, nhiu khi trên lý thuyết thì rt tt nhưng li không phát huy tác
dng torng thc tế phc tp. Để phương pháp quyn s hu phát huy tác dng – có nghĩa
là giúp chúng ta tiếp cn mc ô nhim môi trường hiu qu xã hi – nht thiết cn tha
mãb ba điu kin. Nhng điu kin này được mô t chi tiết dưới đây:
Quyn s hu – điu kin cho hiu qu xã hi:
(1) Quyn s hu phi được định rõ, có hiu lc, và có th chuyn nhượng.
(2) Có h thng cnh tranh tương đối hiu qu để các bên liên quan gp g
đàm phán v quyn s hu môi trường nên được s dng như thế nào.
(3) Phi có tp hp th trường hoàn chnh để ch s hu tư nhân nm bt được
toàn b giá tr xã hi gn lin vi vic s dng giá tr tài sn môi trường.
Quyn s hu phi xác định được mt cách rõ ràng, được bên liên quan hiu rõ, và có hiu
lc. Nếu nhà máy A không th ngăn chn nhà máy B làm bt c nhng gì B mun, phương
pháp quyn s hu s không phát huy hiu lc. Nói cách khác, ch s hu phi có kh
năng pháp lý và vt cht để ngăn các ch th khác xâm phm tài sn ca h. Ch s hu
phi có kh năng bán tài sn cho bt c ai mun mua. Điu này là thc s quan trng đối
vi tài sn môi trường. Nếu ch s hu không th bán tài sn, điu này s làm suy gim
động cơ bo tn sc sn xut ca tài sn trong dài hn. Nếu không th chuyn nhượng, ch
tài sn làm suy gim sc sn xut lâu dài ca tài nguyên không th b x pht mc dù giá
tr th trường ca tài sn b gim. Nhiu nhà kinh tế tranh lun rng đó là vn đề trm trng
các nước đang phát trin; bi vì quyn s hu thường b suy yếu (có nghĩa, chúng không
có tt c các đặc đim cn thiết như đã nêu trên), người ta không có động cơ để duy trì
sc sn xut lâu dài ca tài sn.
Barry Field & Nancy Olewiler 162
Nhng vn đề vi vic s dng quyn s hu như là mt phương pháp để
ni hóa ngoi tác
1. Chi phí giao dch. Vic s dng dòng sông hiu qu ví d trên đây ph thuc vào
vic đàm phán và tha thun gia các ch th liên quan. Chi phí giao dch dưới hình
thc chi phí đàm phán và chi phí thc hin cùng vi chi phí kim soát tha thun có th
là va phi trong trường hp này. Nhưng gi s có hàng chc ngành sn xut s dng
dòng sông làm nơi cha cht thi – và, thay vì ch có mt ngành thy sn, nhiu h gia
đình và ngành sn xut khác s dng dòng sông cho mc đích sinh hot và gii trí. Bây
gi đàm phán phi din ra gia mt bên vi là hàng chc nhà máy gây ô nhim vi bên
kia là hàng ngàn người. Tht khó tưởng tượng mc c có th xy ra như thế nào. Chi
phí giao dch s rt cao.
2. T do tiếp cn và “ăn theo”. Cht lượng nước sông là hàng hóa công đối vi tt c
nhng người liên quan. Ti sao tôi li phi tr tin để ci thin cht lượng nước trong
khi hàng xóm li hưởng li mà không phi tr gì c? Vn đềăn theo” thc s làm mt
cơ hi đạt được cân bng hiu qu xã hi, đim mà chúng ta có th đạt được thông qua
phân định quyn s hu và thương lượng. Nếu hàng hóa môi trường càng mang tính
cht công cng nhiu thì phương pháp phân quyn càng có ít cơ may phát huy hiu lc.
Trường hp đặc bit nht là khi chúng ta thưởng ngon tài nguyên môi trường t do
tiếp cn. Không th xác định quyn s hu tư nhân cho tài nguyên t do tiếp cn bi vì
chúng không có tính loi tr. Bt c ai cũng có th tiếp cn.
3. Ch s hu tài sn không có kh năng nm bt được giá tr xã hi. Ngay c trong
nhng trường hp xác định được quyn s hu tư nhân, tiến trình phi din ra như thế
nào để ch s hu có th nm bt được giá tr xã hi đầy đủ ca tài nguyên theo cách
s dng tt nht. Gi s mt người s hu mt hòn đảo trong Ba ngàn hòn đảo H
Huron. Có hai cách s dng: xây dng khách sn hoc để hòn đảo hoang vu. Nếu
người đó xây dng khách sn, anh ta s có dòng tin trc tiếp bi vì th trường du lch
phát trin mnh khu vc này ca thế gii và anh ta có th hy vng khách tham quan
tìm thy khách sn ca mình và tr tin cho dch v. Nhưng không có th trường tương
đương cho dch v thiên nhiên hoang dã. Giá tr ca hòn đảo như là mt khu hoang dã
có th ln hơn nhiu so vi giá tr ca nó như là mt nơi tham quan, đo lường bng
tng giá sn lòng tr ca tt c mi người trên thế gii. Nhưng không có cách nào để
h có th th hin giá tr đó; không có th trường đối vi thiên nhiên hoang dã như th
trường du lch mà h có th đặt giá cho khách du lch đến tham quan. Anh ta có th cho
rng mt t chc bo tn thiên nhiên có th mua toàn b hòn đảo nếu giá tr ca nó như
là khu bo tn ln hơn giá tr ca nó như là mt nơi tham quan. Nhưng t chc bo tn
thiên nhiên hot động da vào s đóng góp t nguyn, và thc cht nhng hòn đảo và
nhng vùng đất khác là hàng hóa công cng. Như chúng ta đã tho lun trước đây, khi
có liên quan đến hàng hóa công cng, đóng góp t nguyn để duy trì hàng hóa đó
thường ít hơn nhiu so vi giá tr thc ca nó, vì vn đềăn theo”. Kết qu cui cùng là
khi anh ta, người ch tài sn hy vng thu được toàn b giá tr tin t ca đảo như là mt
nơi tham quan, không th thu được toàn b giá tr xã hi ca nó nếu anh gi nó như
khu bo tn.
Ví d này là dng địa phương ca mt vn đề ln hơn có ý nghĩa toàn cu. Trong
nhng năm gn đây người ta chú ý nhiu đến đa dng sinh hc và qu gen quý hiếm
ca hàng triu loài động thc vt trên thế gii. Mt phn ln nhng loài này sng các
nước đang phát trin. Nhưng nhng quc gia này, áp lc phát trin dn đến vic khai
Barry Field & Nancy Olewiler 163
thác đất và phá hy môi trường sng din ra tc độ cao. Khi ch đất các quc gia
này xem xét các chn la, h đánh giá giá tr ca đất theo các cách s dng khác nhau.
Không may, hin ti không có cách nào nm bt được giá tr ca đất như là môi trường
sng cho các loài. Không tn ti th trường kinh tế để bán các dch v này; nếu chúng
thc s tn ti, ch đất có th thu được li ích cá nhân t vic không phát trin đất
hoc s dng đất theo cách bo tn ging loài.
Trong hoàn cnh này cơ quan qun lý công có th to ra cu cho th trường. Có th
thc hin bng cách tr tin cho ch đất mt khon bng giá tr sinh thái ca đất, nếu
như nhng giá tr sinh thái này không b các ch đất làm suy gim. Tt nhiên, s gp
muôn vàn khó khăn trong vic đo lường giá tr sinh thái này vi mt mc độ chính xác
nào đó, cũng như trong vic tìm ngun tài tr để tr cho nhng dch v này. Nhưng nếu
không có th trường như vy hoc các th chế tương t th trường, th chế quyn s
hu tư nhân không th cho phép xã hi đạt được lượng bo tn và cht lượng môi
trường hiu qu.
THUYT PHC ĐẠO ĐỨC
Thuyết phc đạo đức đề cp nhng chương trình thuyết phc khuyến khích ý thc ca con
người v giá tr tinh thn hoc bn phn công dân để người đó t giác không làm nhng
vic gây suy thoái môi trường. Trường hp kinh đin là s thành công ca áp lc công
cng đối vi vic thi rác. Bên cnh nhng hình ph, các chương trình chng thi rác
không da vào đe da hình pht mà da phn ln vào vic kêu gi ý thc ca mi ngưi v
đạo đức công dân.
Trong nhng ngày đầu thc hin phương pháp tái chế cht thi, cng đồng thường da vào
các n lc t nguyn nhm kêu gi thói quen tt ca công dân. Trong mt s trường hp,
nhng n lc đó thành công, trong nhiu trường hp b tht bi thm hi. Ngày nay chúng
ta chuyn theo hướng các chương trình tái chế bt buc, tuy nhiên chúng cũng ph thuc
nhiu vào vic thuyết phc đạo đức đểđược t l tuân th cao. Kêu gi hành vi tt ca
công dân có th là chính sách công có hiu qu trong nhiu trường hp. Điu này đặc bit
đúng trong trường hp thi rác mà nhng người vi phm thường phân tán trong dân cư làm
cho vic giám sát và phát hin vi phm là không thc tế.
Ưu đim ca thuyết phc đạo đức là nó có thnh hưởng lan ta. Trong khi thuế phát
thi đối vi mt cht thi nào đó không có nh hưởng đến vic phát thi các cht khác, kêu
gi thói quen tt công dân có thnh hưởng ph đến các tình hung khác. Thói quen tt
ca công dân t cm nhn tt v vic không thi rác (khi mà vic không thi rác rt d
đánh la người khác) có th nhân rng cho các trường hp khác khi mà công dân đó có th
trn chy sau khi gây ra nhng hành vi xâm hi môi trường. Nhng người có ý thc cng
đồng v môi trường ít khi b du nhn ô tô đã s dng hoc các hp sơn còn dư vào rác
thi gia đình, hoc tt thiết b hn chế ô nhim không khí ca xe hơi để tiết kim nhiên
liu.
Tuy nhiên vic s dng thuyết phc đạo đức như là phương pháp chính sách ch yếu li có
vn đề. T giác độ đạo đức, không phi tt c mi người đều có trách nhim như nhau.
Mt s người s có phn ng vi nhng tranh lun v đạo đức, mt s ngưòi khác li
không phn ng gì. Vì vy, gánh nng chính sách s đè lên nhng người nhy cm v đạo
đực hơn, nhng người ít nhy cm v đạo đức săn theo” nhng người khác, hưởng li t
s cn thn v đạo đức ca người khác và chi b s chia s trách nhim công bng. Điu
Barry Field & Nancy Olewiler 164
này t hi ch nó có tác động lâu dài. Nếu nhng người nhy cm đạo đức phi đương
đầu vi nhng cnh tượng “ăn theo” tràn lan v đạo đức, điu này có th làm xói mòn mc
độ chung v trách nhim và đạo đức công dân trong lâu dài. Vì vy mc dù có hiu lc
trong ngn hn, kêu gi s đáp ng nhit tình v đạo đức ca con người có thnh
hưởng ngược li trong dài hn. Điu này tương t như vic người dân s không còn tin
tưởng khi khi lut môi trường mi tiếp tc được ghi vào sách nhưng không được thc thi.
Thói quen đạo đức tt chính bn thân nó là mt phn thưởng, nếu nhng người khác biết
được điu đó thì tt hơn. Khuyến khích tinh thn s hiu qu hơn trong vic gim ô nhim
khi sn có thông tin v mc ô nhim và s thay đổi ca nó. Vì vy, như là phn b sung
cho các chương trình vn động v môi trường, nhng n lc đo lường và công b mc thi
cũng như nhng n lc gim thi là mt phn b tr quan trng. Nhng yếu t này là lý do
ca nhng n lc gn đây ca các nhóm môi trường Canada và Hoa k để phát trin b
lut đạo đức chng ô nhim mà các công ty có th đăng ký t nguyn. Canada cũng có
kim kê quc gia hàng năm v cht thi ô nhim (NPRI) cung cp nhng thông tin chung
v x thi và s phát tán cht thi ca khong 240 hp cht độc hi t các ngun thi cá
nhân và công cng.
Vic s dng thuyết phc đạo đức như là mt công c trong qun lý môi trường cũng d b
ch trích. Trong thi đại mà các đoàn th xã hi càng nhiu và mc độ phá hoi môi trường
cao, nhng nhà hoch định chính sách cng rn b lôi kéo bi các chính sách môi trường
mnh m. Đó có th là mt sai lm. Rõ ràng là chúng ta không th ph thuc nng n vào
công c thuyết phc đạo đức để đạt được mc gim có ý nghĩa v ô nhim không khí
khu vc hành lang Windsor-Montreal, hoc gim mc s dng hóa cht nông nghip gây ô
nhim ngun nước ngm. Nhưng trong vic tìm kiếm nhng chính sách công mi có hiu
lc để gii quyết nhng vn đề ô nhim môi trường c th, có l chúng ta đã đánh giá thp
s vai trò ca đạo đức xã hi và ý thc công dân. Nn tng đạo đức xã hi thun li cho
phép ban hành nhng chính sách mi và vic qun lý và thc thi các chính sách đó tr nên
d dàng hơn. T đó chúng ta cũng có th thy được tm quan trng ca các chính tr gia và
nhng người hoch định chính sách cho vic thc hin nhng chương trình làm lành mnh
môi trường đạo đức thay vì làm xói mòn nó.
PHN NG CA TH TRƯỜNG ĐỐI VI Ô NHIM MÔI TRƯỜNG:
HÀNG HÓA XANH
Mi khi quyn s hu được thiết lp rõ ràng, nghĩa là chúng hn chế lượng ô nhim hoc
định rõ được mc độ cht lượng môi trường, th trường mi s xut hin để cung cp hàng
hóa cht lượng môi trường. Người tiêu dùng có th sn lòng tr cho hàng hóa đem li cho
h cùng mt mc độ hài lòng như nhau nhưng ít gây thit hi môi trường trong quá trình
sn xut hoc s dng. Nếu nhà máy có th sn xut được nhng hàng hóa như vy thì th
trường “hàng hóa xanh” có th xut hin. Canada hin nay mt s hàng hóa xanh đang
được bán. Ví d, chúng bao gm hàng gia dng như bt git không có photphat, c quy
không có thy ngân, giy được sn xut t nguyên liu tái chế, và các thiết b như t lnh
và lò sưởi tiết kim năng lượng. Cũng có thđầu vào xanh cho quá trình sn xut. Hàng
hóa xanh gim ô nhim như thế nào?