-259-
nghip trong khi kích thích nhu cu ngn hn, rt ít các doanh nghip nhn thy
tm vai trò quan trng có tính chiến lược ca định giá.
Bng 9-1 Các nhân t nh hưởng đến vic ra quyết định giá
Các nhân t
S dao động lên xung ca tin t
Gia đon ca chu k kinh doanh, mc lm phát
Môi trường
S dng thanh toán không dùng tin mt và thuê mua
Nhu cu v tin mt, thu nhp, li nhun biên, li nhun.
• Cover for investment, fixed and Chi phí bán c định, khi có các cam kết trung hn
Các mc tiêu ca công ty và mc tiêu marketing: Lượng bán, tăng trưởng, và th phn
Định v và hình nh ca doanh nghip
Di sn kế tha trong các giai đon trước
Cu trúc chi phí, chế to và hiu ng kinh nghim và tính kinh tế v qui mô có tính cnh
tranh
S sn có các ngun lc
Bn cht và qui mô tn kho
Công ty
H tng sn xut và logistic
Định v sn phm
Ph sn phm, các mi liên h danh mc
Chu k sng, và các thay thế
S khác bit sn phm và các định đề bán độc đáo
Sn phm
Bn cht và vai trò ca phát trin sn phm
Tăng trưởng th trường, co giãn cu
Nhn thc ca khách hàng, các k vng và kh năng thanh toán ca khách hàng
Nhu cu v thích ng sn phm và phc v th trường tt hơn
Ci trúc th trường, các kênh phân phi, sc ép chiết khu.
Marketing
Nhu cu ca khách hàng v tín dng
Ph giá chp nhn
Các cm nhn ca khách hàng v các sn phm, dch v và hình nh ca t chc
Các phân đon khác nhau (bao gm các khác bit v kênh)
Khách hàng
Nhu cu v các tha thun và gn vi các chiết khu
Bn cht, quyn lc, và cu trúc cnh tranh
Cu trúc ngành và bn cht cnh tranh trong kênh
Th phn/v thế
Sc mnh cnh tranh
Cnh tranh
Cng cđịnh v
Để ra các quyết định định giá tt, cn phi có mt s hiu biết rõ ràng c các
nhân t không th kim soát trong điu kin th trường, chng hn, các k vng
ca khách hàng, sc ép ca các đối th cnh tranh, ln các nhân t t chc có th
kim soát, như các nhân t ca marketing mix. Mt s t chc nhn thy nn
tng chi phí ca h có th kim soát và tương đối c định như là mt nhân t
quan trng trong vic xác định giá và s dng vic định giá trên cơ s chi phí
như là mt chiến lược đơn gin để áp dng. Tuy nhiên, trong bng 9-1 ch ra mt
s nhân t khác nên tính đến khi ra các quyết định định giá s dng chiến lược
-260-
định giá định hướng vào khách hàng hay đối th cnh tranh. Nhiu trong s các
nhân t này liên quan đặc bit ti định giá quc tế.
Qun tr chi phí
Vi vic ngày càng tăng sc ép lên giá và li nhun biên, qun tr chi phí cũng
có tm quan trng như tăng giá tr. Đối vi các doanh nghip s dng chiến lược
định giá công thêm vào chi phí có mi liên h trc tiếp gia chi phí và giá c.
Nhiu nhà bán l và nhà phân phi có mt công thc để đặt giá. Công thc có
th khác nhau tùy theo loi sn phm trong doanh nghip, cũng có th áp dng
cho các sn phm nhy cm v giá, bao gm các sn phm giá thp mi ngày
(every day low prices -EDLP), và vic bán l mt s mt hàng dn đạo để hp
dn khách hàng ti ca hàng mua nhng mt hàng khác, nhng mt hàng đắt
hơn. Đây là nhng sn phm mà nh nó các khách hàng thy giá phù hp. Công
thc được s dng để phân b chi phí c định, chi phí qun lý, và thiết lp biên
li nhun. Công thc có th da trên các nhân t như doanh s bán, thu nhp, tn
kho, chi phí vn chuyn, không gian trưng bày, luân chuyn d tr… Các doanh
nghip s dng định giá theo khách hàng hay đối th cnh tranh cũng có ý định
áp dng mt công thc để phân b các chi phí biến đổi và c định, nhưng cho
phép phm vi nht định để điu chnh giá cui cùng. Kết cc, biên li nhun s
khác nhau gia các loi sn phm hay tng sn phm riêng bit. Đơn hàng đặc
bit hay các mt hàng khi lượng nh nói chung s phi chu biên li nhun gp
cao hơn trong khi các sn phm khi lượng ln hơn s chu biên li nhun gp
thp hơn.
Ngân sách hàng năm s xác định khi lượng, giá c và biên li nhun cho mi
sn phm riêng bit, mi loi sn phm và khách hàng. Nhng sai bit s được
báo cáo thường xuyên v khi lượng, giá bình quân so vi ngân sách vi kết qu
mà các nhà qun tr đã điu chnh, sa đổi. Trong nhiu doanh nghip các tiếp
-261-
cn xp x theo nguyên tc 80/20, vi 20% khách hàng đóng góp 80% lượng bán,
nhưng vn để là các khách hàng có khi lượng ln nht thường được hưởng chiết
khu và thường không đem li li nhun ròng ln nht. Bng 9-2 mô t nh
hưởng ca giá chiết khu. Rt d dàng đối vi nhà qun tr khi h phi ct gim
giá dưới sc ép khác nhau. Tác động s là tc thi nếu đơn hàng mi tùy thuc
vào điu đó. Đáng tiếc là sau đó giá s rt khó tăng lên, ch yếu là khi các đối
th cnh tranh tin rng h cũng phi vic đến mc giá thp như thế. Hot động
da trên vic ct gim chi phí thường phi đo lường và tính toán chi phí các
ngun lc s dng cho mi hot động ca t chc. Sau đó các chi phí tính cho c
loi sn phm ln khách hàng. Vic phân b chi phí c định và chi phí qun lý
cho các loi sn phm và khách hàng tr thành điu quan trng trong vic đánh
giá kh năng sinh li, nhưng trong nhiu t chc các quyết định vn thường da
trên các phán xét quá ch quan. Có nhng s khác bit ln v din mo chi phí
ca các sn phm và dch v khác nhau. Ví d, vi các loi m phm t l chi
phí xúc tiến marketing cao, vi dược phm thì đó lag chi phí R&D, vi ngành
thép chi phí năng lượng và nguyên liu s rt đáng k, còn vi ngành giy thì đó
là chi phí nguyên liu ri đến năng lượng, chi phí qun tr môi trường. Phn
nhiu kh năng sn xut các b phn đin t được b trí các quc gia có chi
phí lao động thp, nhưng ngày nay chi phí lao động đang chiếm mt t trng
thp trong tng chi phí. Do đó, điu quan trng là hiu được động lc ca s
nhy cm và mi liên h giá-chi phí. Thách thc đối vi các doanh nghip cung
cp dch v là cân bng cung và cu sn phm, dch v đểđược s ti đa hóa
đầu ra t các tài sn đắt đỏ. Ví d, trên thc tế có th có s khác bit v chi phí
biên ca các dch v cung cp trên chuyến đi bng máy bay và xe la, nhng các
doanh nghip có th sa đổi giá mt cách căn bn tùy theo thi gia đi. Phân
đon đi li thường xuyên bng xe buýt và xe la rt ln và cn đi li vào nhng
-262-
thi đim nht định. Các hành trình cho nhng lý do khác nhau linh hot hơn và
sn sàng đi li nhng thi đim khác nhau.
Bng 9-2: Hiu ng ca chiết khu: tăng doanh s (%) đểđắp gim giá
Gim giá Li nhun gp biên
10% 15% 20% 30% 40%
2% 25 15 11 7 5
4% 67 36 25 15 11
6% 150 67 43 25 18
8% 400 114 67 36 25
10% 200 100 50 33
Khó khăn ca vic xây dng độ co dãn cu
Điu quan trng ca các nhân t này tùy theo bi cnh trong đó diến ra vic ra
quyết định định giá. Vi nhiu nhân t như vy, điu khó là to dng mt mô
thc ca s ph thuc ln nhau gia các nhân t. Khi mà nhiu giáo trình nói v
độ co giãn ca nhu câu, trên thc tế, các biến s không liên quan có th làm cho
nó cc k khó thiết lm thm chí vi mt mi liên h đơn gin. Các thay đổi
định giá có tính tác nghip cung cp rt ít hiu biết v các mi liên h. Ví d,
mt nhà qun tr có th c gng tiến hành vic tăng lượng bán thường xut hin
khi giá bán thc phm cho người tiêu dùng gim 20%. Các biến s không liên
quan có th là khi mt đối th đang thc hin chính sách khuyến mãi mua ba tr
2 các siêu th khác, vic xut hin ca sn phm cnh tranh, khuyến ngh v
bo v sc khe trên báo, hay các khách hàng mua mt sn phm d tr quá mc
vi mc giá thp để s dng trong nhiu tun. Trên thc tế, các khách hàng hin
ti có th tiêu dùng sn phm không nhiu hơn trong dài hn và cũng không h
lôi kéo thêm được khách hàng mi. Các nhà qun tr có th đưa ra nhng lý l
khác vi chính sách xúc tiến bán hàng bng chiết khu như đặt sn phm trong
tm mt ca khách hàng, tránh làm mt khách hàng, nhng điu đó cn có thi
gian, không phi là mãi mãi, để xác định mi quan h và cũng như xem vic xúc
tiến bán có ý nghĩa không.
-263-
Trong khi tìm cách thiết lp các quan h như vy gia các biến s, các nhân t
khác có mt hiu ng đáng k. Ví d, khách hàng nghĩ rng các thương hiu
thi trang là đắt đỏ, vì thế giá thp các ca hàng sang trng li sinh ra s ng
vc trong khách hàng và có th dn ti gim doanh s. Các khách hàng cũng có
th ng vc nếu mt doanh nghip tư vn đột ngt gim mc phí mi ngày. H
thích nhà tư vn có “đắt đỏ để yên tâm” bi vì nhu cu cao là do kinh nghim
ca h ch không phi bi chi phí thp, bi h là kinh khng vi kinh doanh.
Nhiu t chc s dng cách tiếp cn đơn gin hơn nhiu, thường da vào chi phí
ri cng thêm mt mc li nhun biên. H đặt mc giá ph thuc nhiu vào
khách hàng, đối th c
nh tranh và các nhân t môi trường. Khó khăn đối vi
cách tiếp cn này đó là khi s dng không đúng bi cnh, thường không th cc
đại hóa thu nhp có th được và điu này làm suy gim giá tr ca t chc. Nhiu
t chc đòi hi mc giá ti ưu thp vì h lm tưởng rng lượng bán luôn tăng lên
khi gia thp. Điu này có th sai lm v h s co gn ca đường cu và thm chí
gim giá đáng k vn gây ra rt iét hiu ng lên lượng bán. Mc dù các quyết
định v tính toán chi phí và định giá thường được làm vì các lý do ch quan
không tính đến các nh hưởng dài hn ca các nhân t tài chính ln phi tài chính.
Trên thc tế, giá thp có th thc gic khách hàng mua ch khi nhng điu còn
li là có th chp nhn. Vi mt khách hàng B2B, ít quan tâm đến vic tr giá
thp nếu vic giao hàng không tin cy, thi gian đặt hàng quá dài, dch v khách
hàng không hu ích và quá trình đặt hàng rườm rà không cn thiết. Các nhà cung
cp trong tình thế này s thành công hơn nếu h gii quyết các vn đề cht lượng
phc v này trước khi gim giá hơn na.
Phi đối mt vi tính phc tp tuyt đối khi xem xét quá nhiu biến, rt nhiu t
chc phi vin đến các quyết định có tính trc giác. Khá thường xuyên khi vic
la chn cách tiếp cn định giá là kết qun ca người dn dt các quyết định, có