-244-
trong tâm trí khách hàng và gim giá tr thương hiu v dài hn. Trong các lĩnh
vc chng hn như đóng tu, chế to máy bay, s cn thiết thường xuyên là đảm
bo rng dây chuyn sn xut, các k năng, kiến thc phi được gìn gi li cho
đến khi thc hin đơn hàng ln tiếp theo. Các quyết định cn được thc hin coi
đóng góp vào chi phí là lý do đủ để gi li sn phm hay không. Điu quan trng
cn nh rng vic để gián đon mt sn phm s làm cho các sn phm khác
phi chia s gánh nng chi phí có th dn đến kết qu là mt khon l.
Hp lý hóa
Cũng có th vi gi li các sn phm yếu kém bi vì nhiu t chc có ph sn
phm quá ln. Hp lý hóa là cn thiết mt cách định k gim tn kho, gim mc
sn xut, thay đổi tình thế và tăng cường tp trung vào vic qun tr và làm
marketing các sn phm tt hơn ch không c gng cu sng các sn phm kém.
Trong các th trường quc tế nhiu doanh nghip tìm cách tiêu chun hóa các sn
phm đến mc có th để tránh phi qun tr các sn phm thích ng địa phương
yếu hơn.
Vòng xoáy suy gim v hàng hóa thông thường
Tri qua thi gian dài, mt cách ph biến nhiu sn phm s dng đạt đến giai
đon bão hòa và tr thành hàng thông thường. Sn phm và các dch v được
biết rõ, các khách hàng cho rng nó như mt điu hin nhiên và ít có cơ hi ci
tiến. Ví d trong th trường bánh ko và thc phm ăn nhanh dường như có s
khác bit bt tn v bao gói và qui cách, chng hn gói va, gói theo khu phn,
gói nh, nhiu gói, để c gng tránh điu này. Tuy nhiên, ngày càng tr nên khó
khăn để mt s t chc tiếp tc gây khác bit cho sn phm ca h, tăng thêm
giá tr cho khách hàng và trong s tuyt vng h phi vin đến gim giá. Cnh
tranh thường vn rt mnh khi các doanh nghip c gi lượng bán. Tuy nhiên,
thương mi đin t đang ngày càng làm tăng tính minh bch v giá, cho phép
-245-
khách hàng so sánh giá và mua t nhng nhà cung cp giá thp nht, thúc ép các
nhà cung cp định giá cao phi h thp giá ca h hay chp nhn rút khi kinh
doanh. Khi các siêu th tr nên ngày càng mnh m, chúng có th gây sc ép vi
các nhà cung cp buc h cung cp chiết khu theo khi lượng. Các siêu th gây
sc ép hơn na lên các nhà cung cp khi h áp dng nhãn hiu ca h mt ph
rng các sn phm theo mc giá thp mt cách kiên định. Các siêu th thường
xây dng thương hiu cho các phát trin mi, đặt thương hiu ca mình lên các
sn phm, sao chép hơn là gây khác bit và tăng cường quá trình thường hóa sn
phm. Kết qu là các hàng hóa thông có thương hiu, không cung cp s khác
bit, không có cht lượng tt hơn so vi các hàng có thương hiu hay nhãn hiu
riêng, và chc chn s còn ít không gian cho vic đòi hi mt mc giá tăng thêm
cho các hàng hóa có thương hiu.
Tr thành các nhà cung cp chi phí thp nht v các hàng thông thường
Các doanh nghip cung cp sn phm thông thường không còn cách nào khác
ngoài vic tích cc và không ngng gim thp chi phí trong sut chui cung cp
ca mình, h sn sàng khai thác các b phn và dch v t các nhà cung cp cht
lượng, t nhng nơi có chi phí thp, khai thác ngoi lc v nhng sn phm hoàn
chnh nhng nơi thích hp hơn là t to ra sn phm ca mình. Trong nhiu
năm, ngành dt may đã được dn dt bi li thế chi phí khai thác t các nước
đang phát trin. Các ngân hàng và các công ty bo him đang h thp chi phí ca
h bng vic sa thi bt các cán b dư tha nhng nơi có chi phí cao và phân
b li các hot động cung cp dch v ca mình đến các quc gia có chi phí thp.
H khuyến khích khách hàng s dng các kênh phân phi có chi phí thp, chng
hn như đin thoi và ngân hàng internet.
Gây khác bit bi s gia tăng giá tr
-246-
Các doanh nghip d dàng tin rng h đang thc hin các hot động kinh doanh
bng vic bán mt sn phm hay dch v nht định, sn xut theo mt thiết kế
nht định, để ri c gng đạt được mc giá thp hơn na. Nhưng mt s các
doanh nghip thành công nht đã có kh năng to ra quan nim khách hàng v
giá thp v hàng thông thường trong khi vn gây khác bit dch v ca h và gia
tăng giá tr.
Chng hn như Tesco đã phát trin t ch là nhà bán l thc phm “cht lượng
cao, bán vi giá thp” t cui nhng năm 1960 đã tr thành người bán l thc
phm dn đầu Anh. Nó đạt được điu này nh vic gây khác bit hot động
bán hàng thc phm tương đối bình thường bng cách tăng giá tr cho khách
hàng qua mt tng th các sáng kiến nh thường xuyên thành công. Nhiu trong
s các dch v này định hướng vào là cung cp s thun tin cho các h gia đình,
tránh chm tr các quy thanh toán, cung cp các phn thưởng khách hàng
trung thành.
Các nhà ci tiến xut hin trong tt c các lĩnh vc và dường như h luôn luôn
tìm cách gây khác bit sn phm. Vi li ích ca vic nhn thc li nhng điu
đã và đang xy ra các công ty thường thy rõ ràng không gian còn li có th
cơ hi gây khác bit sn phm, mà có l trong lúc đó các đối th vn chưa nhn
ra rõ ràng, hay h không sn lòng chp nhn ri ro để đưa ra mt sn phm hay
dch v mi. Hu hết các ci tiến đột phá là do các đối th cnh tranh mi. Thách
thc đối vi các doanh nghip là phi liên tc làm tăng sinh lc tr li cho các
sn phm thông thường ca h bng mt chui nhng s ci thin nh trong thiết
kế, trong chc năng và kh năng s dng để có th duy trì s quan tâm và lòng
trung thành ca khách hàng.
Tp trung vào gii pháp hơn là vào các sn phm c th
-247-
Thay đổi ln nht mà các nhà cung cp có th làm trong th trường hàng thông
thường đang din ra theo hướng chuyn t vic cung cp các sn phm sang
cung cp các gii pháp, mt cách lý tưởng đó là các gii pháp cho các khách
hàng cá nhân. Như vy, vi mt công ty sn xut du m, h có th tr thành
công ty qun tr linh hot, đảm bo rng du nhn ca h luôn sn sàng và có th
cung cp đúng lúc bt c đâu mà h cn.
Vic môi gii chng khoán mc cơ bn nht ca nó được thc hin tương đối
đơn gin qua các chuyên gia, nhng người đã to ra mt s thn bí xung quanh
công vic để bin h cho khon hoa hng khá cao ca h. Nhng nhà môi gii
trc tuyến vi chi phí rt thp như Schwab đã làm cho ngành môi gii chng
khoán tr nên minh mch hơn. Không phi là cnh tranh vi mc giá thp hơn,
các nhà moi gii đã chuyn sang cung cp các gii pháp hoàn chnh cho khách
hàng ca h, chng hn như qun tr tài sn vi mt ph rng các dch v tăng
thêm. Mt trong nhng nguy him ca vic chuyn t các sn phm đến các gii
pháp đó là các tiếp cn hoàn toàn khác vi vic tính chi phí, định giá và qu thc
là cn đến mt h thng cung cp tng thđiu này yêu cu s thay đổi hoàn
toàn trong tư tưởng ca t chc. Không có thay đổi này, nó rt d rơi vào cm
by ca vic cung cp các dch v min phí để có bán được sn phm. Trong
thc tế vic cung cp các dch v tăng thêm có th s rt tn kém. Trong các
phn trước chúng ta đã tho lun v các quyết định cn thiết để duy trì hay ci
thin hiu sut danh mc ca t chc, trong các th trường hin ti ca nó. Nhiu
trong s các la chn quyết định mà chúng ta đã tho lun v phát trin danh
mc, chng hn như hp lý hóa danh mc, tr thành nhà cung cp chi phí thp
nht, tăng thêm giá tr thông qua gây khác bit hay tp trung vào cung cp các
gii pháp s gây ra hiu ng đối tái định v sn phm, dch v cho các phân đon
hin ti nhưng cũng có th dn đến mt phân đon khác nhau hay tăng thêm.
-248-
Mc dù các yếu t khác ca marketing mix, chng hn như truyn thông, s đóng
góp vào thành công chung ca doanh nghip, song đối vi các phân đon khách
hàng mi, chính các quyết định v sn phm, dch v mi là ht nhân ca nhng
thay đổi. Cn phi quyết định v bn cht và mc độ ca các thay đổi đối vi các
sn phm, dch v hin ti để ri ra quyết định v mt s hay toàn b các yếu t
ca sn phm tng th. Hình 9-2
CÁC QUYT ĐỊNH PHÁT TRIN SN PHM VÀ DCH V MI
Phát trin sn phm mi bao gm mt lot các lĩnh vc chc năng và trí tu
theo Tzokas nó liên quan đến marketing, qun tr công ngh, chiến lược
CÁC
L
I ÍCH
Ngun: Kotler, P.
(2002) Marketing
Management,
Analysis, Planning,
Implementation and
Control, Harlow:
Prentice Hall.
Hi
usut
Hình nh Bao gói
CÁC
THU
C TÍNH
Các li ích ct lõi ca sn phm , dch v
Các bi
ếnskích cv
àmàus
c
Thiết kế Bao gói
Tên thương hiu Các đặc tính
CÁC DCH V
H TR
MARKETING
Dch v hu mãi
Giao hàn
Bo hành Cài đặt
Hình 9-2. Gii pháp cung cp sn phm tng th