-249-
R&D, chính sách kinh doanh, qun tr sn xut tác nghip, thiết kế chế to và
qun tr ci tiến1 . Điu này nghĩa là phát trin sn phm mi bao trùm mt phm
vi rng ln các ch đề không phi như cách truyn thng xem như mt b phn
ca marketing mà để phát trin sn phm mi thành công phi tha mãn các nhu
cu và mong mun ca khách hàng, tăng giá tr cm nhn t khách hàng và có
kh năng gây khác bit và tt hơn so vi các gii pháp đang cnh tranh. Đó là
đim mà marketing nên góp phn ch yếu. Như đã nói đến trên mt bình din
rng rãi hơn v ci tiến, song trong chương này chúng ta s tp trung đặc bit
vào s phát trin sn phm, dch v mi mà đặc bit nht là quá trình phát trin
sn phm mi. Quá trình phát trin sn phm mi được rt nhiu tác gi quan
tâm, và mô t, chng hn theo Griffin, thì quá trình phát trin sn phm mi như
mt quá trình ra quyết định “mt cng” tuyến tính bao gm các giai đon ch
yếu ging như Kotler đã đề ngh. Các giai đon này mô t trong hình 9.32.
1 Tzokas, N., Hart, S. and Saren, M. (2003) ‘New product development, a marketing agenda for change’, in Hart,
S. (ed.) Marketing Changes, London: Thomson Learning.
2 Griffin, A. (2003) ‘Marketing’s role in new product development and product decisions’, in Hoffman, D. et al.,
Marketing Best Practice, Mason, OH: Thomson South-Western.
Hi
usut
Bao gói
Cht lưng
Các bi
ếnskích cv
àmàus
c
Thông tin th trường
Độ lch th trường hay s
nhn din cơ hi
Hiu biết v nhu cu
khách hàng
S d dàng truyn thông
v các li ích
Kim định h tr kênh
D đoán s phát trin sn
phm mi và đáp tr ca
đối th Bao gói
Tên thương hiu Các đặc tính
Hình 9-3 Quá trình phát trin sn phm mi
Sn sinh ý tưởng
Rà soát
Kim định ý tưởng sáng
kiến
Phân tích tình hung kinh
doanh
Giai đon phát trin
Kim định và đánh giá
Đưa ra sn phm đầy đủ
Kết hp các đóng góp
Marketing
Qun tr công ngh
Marketing
Chiến lược R&D
Chính sách kinh doanh
Sn xut và tác nghip
Qun tr thiết kế chế to
Qun tr ci tiến
-250-
Vai trò ca marketing trong quá trình phát trin sn phm mi nhiu t chc
thường là cung cp thông tin th trường và kiên kết th trường, cung cp s kết
hp gia các lĩnh vc chc năng nh vic tích hp các đóng góp ca các t chc
c bên trong ln bên ngoài. Quá trình ra quyết định tuyến tính có l phn nh mt
các tiếp cn phn nào có tính truyn thng đối vi vic ra quyết định phát trin
sn phm mi mà ch yếu nhn mnh vào làm chm tr đầu tư ln và s dng
ngun lc cho đến chng nào ri ro tht bi gim xung đáng k. Nó cũng nhn
mnh tm quan trng ca vic tích hp đóng góp ca nhng lĩnh vc chc năng
trong các giai đon phát trin sn phm mi , bao gm nghiên cu marketing,
R&D, sn xut, tài chính, marketing, và bán hàng cho phép các quyết định “được
ăn c ngã v không” được làm mt cách nhanh chóng và k lưỡng nht có th
được.
Trên thc tế, quá trình phát trin sn phm mi có th xem như va tuyến tính
va đồng thi. Vi mt s t chc chu k sng sn phm quá dài, và do đó,
không nht thiết phi quá khn cp để gii thiu mt sn phm mi để ri hy
hoi lượng bán ca sn phm mà nó thay thế. Ngược li, trong các t chc khác,
đặc bit là trong lĩnh vc thay đổi nhanh, thy rng ti mt thi đim nào đó mt
đối th cnh tranh s đưa ra mt sn phm hay dch v mi đểđắp độ lch th
trường hay khai thác công ngh mi đã hoàn toàn được phát trin và thông báo.
Trong nhng tình thế này, thi đim thương mi hóa là quan tròng và vì thế các
giai đon ca quá trình phát trin sn phm mi phi din tiến mt cách đồng
thi. Ví d, kim định quan nim ca khách hàng thc hành các phân tích cn
thiết cho vic chun b quyết định đầu tư, kinh doanh, và thiết kế bao gói có th
thc hin đúng lúc mà sn phm đang được xác định và phát trin.
Trong vic qun tr phát trin sn phm mi khó khăn ch yếu là đạt s cân
bng gia chi phí không th tránh khi và các ri ro liên quan vi phát trin sn
-251-
phm mi . Vic c gng phát trin và thương mi hóa các sn phm mi thc s
ci tiến cn có nhiu ý tưởng để đồng thi theo đui, trước khi chn ra được mt
ý tưởng tt nht phát trin thương mi hóa. Chi phí theo đui các ý tưởng mà sau
đó không được thương mi hóa có th rt cao. Ví d, trong ngành dược phm, t
l gia hp cht được khám phá vi hp cht được thương mi hóa cc k thp.
Tuy nhiên, chi phí và ri ro để cc tiu hóa hot động phát trin sn phm mi
theo kiu marketing cũ hay các dch v, sn phm bt chước có th cân bng vi
vic mt đi thu nhp và li nhun tim tàng. Cân bng cn duy trì gia mc độ
đầu tư R&D và ri ro phi chp nhn s khác nhau gia các lĩnh vc và t chc
tùy thuc vào v thế th trường hin ti và khát vng tăng trưởng. Mt s công ty,
chng hn như 3M và AstraZeneca, có các mc tiêu v t l phn trăm tng
doanh s và li nhun thu được t các sn phm mi. Không có vn đề gì v cân
bng phi đạt được, ngày càng tăng sc ép phi tr nên hiu qu hơn trong phát
trin sn phm mi, doanh nghip có tìm ra mt sn phm mi có tính đột phá
trên thế gii hay, ch đơn gin là làm mi li danh mc sn phm vi s m
rng ranh gii và thương hiu.
Thành công và tht bi trong vic phát trin sn phm mi
Vn đề đối vi phát trin sn phm mi là ri ro tht bi rt cao. Griffin thy
rng mc dù t l tht bi đã gim xung trong thp k trước đến năm 1995 ch
có 5% các ý tưởng đi đến thành công.3 Trong các ngành khác nhau, mc độ
chuyn đổi t ý tưởng đến thành công thương mi khác nhau rt ln và tt nhiên
theo đó mc chi phí và li nhun trên các sn phm mi cúng khác nhau. Tuy
nhiên, theo nghiên cu ca nhiu tác gi trong đó có Griffin và Cooper, có th
khái quát hóa v nhng gì dn đến s thành công hay tht bi ca sn phm mi.
3 Griffin, A. (1997) ‘PDMA research in new product development practices: updating trends and benchmarking
best practices’, Journal of Innovation Management, 14(6): 428–58.
-252-
Có th nói ri rng các sn phm và dch v thường b loi b trong quá trình
phát trin sn phm mi bi vì:
Thiếu công ngh sn có
Thay đổi trong chiến lược ca doanh nghip
Đối th giành được ưu tiên gii thiu sn phm trước
Thông tin th trường cho thy sn phm, dch v mi không đáp ng nhu
cu hay k vng ca khách hàng.
Griffin thy rng 55% các sn phm, dch v được đưa ra và cũng tht bi
Thành công trong phát trin sn phm mi
Then cht để thành công là mt chiến lược phát trin sn phm mi hu hiu,
trong đó bao gm các quá trình h tr và ch yếu để sinh ra mt lung các sn
phm mi có th biến đổi tùy theo tác động th trường nhưng bao gm mt s c
máy sinh ra li nhun cao hay thu nhp cao. Cách tiếp cn này thích hp hơn vi
vic c gng ch ra mt sn phm mi vi doanh s khng l trong tương lai. Để
làm điu này Griffin cho rng quá trình cn có ba yếu cn cơ bn:
Không bao gm các vn đề và nhu cu không tha mãn được
Phát trin mt sn phm có li thế cnh tranh.
Dn dt sn phm trên toàn doanh nghip.
Tzokas cho rng thông tin marketing là điu chính yếu để đạt được thành công
trong phát trin sn phm mi và tóm lược các nghiên nhn mnh vai trò ca nó
trong các nhân t thành công chiến lược như sau:
Bo đảm các ci thin hiu sut hơn nhng gì sn có
-253-
Đạt được cng hưởng vi các công ngh ca doanh nghip hin ti, kh
năng chế to và hc tp các kh năng mi nhanh chóng
Đạt được s cng hưởng marketing, chng hn như các kênh, xúc tiến
thường bi vì nhu cu hướng ti phân đon th trường mi.
Tích hp các đóng góp ca marketing và R&D
Nhn din các th trường hp dn vi tim năng tăng trưởng
Thc hành mt cách có hu hiu qun tr phát trin sn phm mi, bao
gm các hot động tin phát trin như phát sinh ý tưởng, rà soát, điu tra
quan nim tình hung kinh doanh
Nhn s h tr t qun tr cp cao
Đẩy nhanh tc độ phát trin
Như vy, chúng ta đã tp trung vào các nhân t thành công then cht trong vic
thuc hin nhim v phát trin sn phm mi, mt ln na chúng ta nhn mnh
rng vic to dng cu trúc t chc, văn hóa, các k năng cũng có tm quan
trng không kém để to ra môi trường trong đó các cá nhân vi nhng ý tưởng
có th tr nên hu hiu. Ht nhân ca điu này là phi to ra các các nhân có th
dn dt s phát trin. Shanteau đã nhn ra tm quan trong ca cá nhân gm:
Kiến thc: Không ch là kiến thc sách v, mà còn là kiến thc t kinh
nghim, và kh năng vn dng các thông tin.
Đặc đim tâm lý: bao gm t tin, k năng truyn thông tt, kh năng thích
ng vi tình thế mi, và cm nhn rõ ràng v trách nhim
K năng nhn thc: kh năng chú ý cao độ, nhy cm vi nhng gì liên
quan, kh năng nhn ra các ngoi l và làm vic doi điu kin căng thng