-254-
Các chiến lược quyết định: Trong khi các chiến lược quyết định trong
bi cnh c th, các quyết định khác có kh năng áp dng rng rãi hơn, bao
gm vic s dng thông tin phn hi năng động, da vào các tr giúp ra
quyết định, chia nh các vn đề quyết định phc tp và nghĩ trước các gii
pháp để gii quyết vn đề.
Các đặc tính nhim v: Các chuyên gia có th đối x mt cách thành tho
trong vic thc hin các nhim v ca phát trin sn phm mi hay không
TĂNG CƯỜNG VÀ PHÁT TRIN DCH V
Trong khi tho lun v dch v Hollensen đã gii thíc ba loi dch v bao gm x
lý con người (như giáo dc, đi li) x lý s hu ( như sa cha xe hơi, dch v
git i) các dch v da trên thông tin (nhân hàng, vin thông).4 Trong khuôn kh
qun tr danh mc, điu hu ích là phân bit gia các dch v mi được đưa ra,
đặc bit là các dch v kinh doanh đin t (e-business services), phát trin và ci
thin các dch v hin ti và tăng cường các sn phm nh tăng thêm nhng ci
thin v dch v. Có l hp lý hóa là vn đề ít quan trng đối vi các công ty
dch v, mc dù các dch v thường xuyên b rút khi khi các chiến lược b sói
mòn và nhu cu v chúng gim xung. Trong khi suy nghĩ v các đặc tính này
ca dch v, có th s nhn din được độ lch xut hin đâu và kết qu
khách hàng không nhn được mt mc độ tha mãn có th chp nhn t dch v.
Tính vô hình
Điu then cht đây là “hu hình hóa” dch v trong tâm trí khách hàng và điu
này đã tr thành mt đặc tính ca marketing dch v, bng vic nhn mnh và
yếu t hu hình, ví d s dng các quà tng khuyến mãi. Trong thương mi đin
4 Hollensen, S. (2003) Marketing Management: A Relationship Approach, Harlow: NHÂN T Prentice Hall.
-255-
t e-commerce) các dch v tính tương tác được s dng để vượt qua khó khăn
khi không có s hin din ca khách hàng trong dch v.
D hư hng
Thách thc trong vic làm phù hp gia cung và cu dch v là ht nhân ca
marketing các dch v và qun tr sn xut được h tr bng công ngh thông tin
đang được s dng để đạt được s gp g tt hơn và do đó ci thin giá tr bng
tin.
Tính không đồng nht
Các t chc đã có nhiu c gng trong vic hun luyn nhân viên để cung cp
mt dch v tiêu chun hóa và các câu hi thường ngày. Tuy nhiên, điu này
không còn đủ na, s dch chuyn đến phc ph theo khách hàng khi lượng ln
và marketing đến tng người có nghĩa như là cung cp các dch v ct lõi mt
cách đều đặn, các công ty đang gây khác bit gia các khách hàng và khách hàng
hóa các dch v mà h nhn được
Tính không th phân chia
Đặc tính không thế tách ri người cung cp dch v khi vic giao hàng đặt ra
các vn đề ln cho khuếch tán th trường v các dch v da trên mc k năng
cao, như bnh vin hay tư vn kinh doanh. Mt khác, các tiến b trong truyn
thông đáng cho phép kiến thc và các k năng tr được chuyn dch hiu qu
hơn và áp dng vi khong cách xa hơn.
Con người
Vic cung cp dch v thích hp và “nim vui thích” ti khách hàng luôn đặt ra
thách thc vi ngươig cung cp dch v. Tuy nhiên, điu quan trng cn nh
rng chính khách hàng quyết định thành công ca các dch v da trên các kinh
nghim ca h so vi các k vng ban đầu ca mình. Khác vi, mt sn phm
-256-
được cho là thành công ngay ti nhà máy nếu nó tuân th đúng vi đặc tính sau
khi chế to. Trên phương din này, v nhn thc, điu ch yếu đối vi hu hết
các nhà cung cp dch v là phi thiết lp, qun tr và mt cách lý tưởng phi
trên c các k vng ca khách hàng.
Bng chng vt cht
Mu nhn dng , các biu tượng, lô gô, bu không khí và các công c t to ca
công ty truyn thông mt cách mnh m ti khách hàng bên cnh các sn phm
và dch v. Các hot động kinh doanh ngày nay ngày quan tâm nhiu hơn đến
sc mnh mt hiu ng đến mc nào, điu này có th là nm trong s gây khác
bit dch v, nhưng kết cc điu ch yếu là phi có s kiên định trên khp các th
trường toàn cu.
Quy trình
Các t chc phi to ra s d dng, dn chu và s tri nghip có tính các nhân
vi khách hàng để đáp ng vi h. Tuy nhiên, nhiu doanh nghip vn t chc
quá trình qun tr khách hàng vì s thun tin ca h hơn là vì điu
S tha mãn khách hàng
Các nghiên cu đầu nhng năm 1990 đã nhn din các độ lch trong vic cung
cp dch v gia nhng gì các t chc cung cp dưới dng các đặc tính k thut
và nhn thc ca khách các độ lch này th hin trong hình 9-4
-257-
Khi suy nghĩ v các nhn thc ca khách hàng Hoffmann lưu ý (2003) rng điu
chc gin khách hàng hu hết là do người cung cp dch v: lãnh đạm, t chi,
lnh lùng, t h mình, như người máy, nguyên tc cng đờ, chn ch trì hoãn.
Theo nghiên cu ca Parasuraman và các cng s, các đặc tính cht lượng dch
v (SERVQUAL)5 ch yếu như sau:
Hu hình: các điu kin vt cht, thiết b, và tài liu cá nhân và truyn
thông
Tin cy: cung cp dch v đã cam kết chính xác, đáng tin cy
Đáp ng nhit tình: Sn lòng giúp đỡ các khách hàng và cung cp dch v
nhc nh
5 Parasuraman, A., Zeithaml, V. A. and Berry. L.L. (1988), ‘SERVQUAL: a multiple item scale for measuring
customer perceptions of service quality’, Journal of Retailing, 64(1):12–40.
Truyn ming Nhu cu cá nhân Kinh nghim quá kh
Dch v k vng
Dch v được nhn
thc
Cung cp dch v
Qun tr các nhn thc v
k
vn
g
ca khách hàn
g
Các đặc tính
cht lượn
g
dch v
Các truyn thông bên
ngoài vi khách hàng
Độ
lch 5
Độ
lch 4
Độ
lch 3
Độ
lch 2
HÌnh 9-4 Mô hình cht lượng dch v (SERVQUAL Model)
Ngun: Parasuraman, A.,
Zeithaml, V. A. and Berry.
L.L. (1988)
Nhà cung cp
Khách hàng
-258-
Chc chn: kiến thc và s lch s ca nhân viên và kh năng ca h trong
vic truyn đạt s tín nhim và tin cy
S thu cm: s quan tâm cá nhân ti khách hàng chu đáo
Hàm ý rút ra t điu này đó là trong khi các nhà cung cp dch v tp trung vào
gii thiu s phát trin v mt k thut và tăng cường dch v để tăng giá tr cho
khách hàng thì điu không kém quan trng là đảm bo rng cm nhn ca khách
hàng v dch v được ci thin. Đây là điu đặc bit khó hiu khi nht thiết phi
tha mãn nhiu bên hu quan vi các k vng khác nhau.
CÁC QUYT ĐỊNH ĐỊNH GIÁ DANH MC
Nhiu t chc tin rng định giá là yếu t linh hot và có kh năng kim soát nht
trong marketing mix. H thường xem xét là phn độc lp nht vi phn còn li
ca danh mc marketing mix. Trong phn này, chúng ta xem xét vai trò ca định
giá, mc tiêu định giá, qun tr và cân nhc các mi quan h ca nó vi các thành
t khác ca marketing mix.
Bn cht và vai trò ca định giá
Định giá đóng vai trò nòng ct trong các quyết định marketing chiến lược. Điu
này ch yếu da vào thc tế là vic định giá xut hin để thúc đẩy vic đáp ng
trc tiếp trên th trường. Ví d, chiết khu mt mc giá có th đạt được lượng
bán mt cách tc thi, trong khi b ra mt khon tin tương t như vy để qung
cáo có th đem li kh năng tăng doanh s trong tương lai, nhưng cũng có th
không xy ra s gia tăng doanh s nào. Tuy nhiên, bt chp vic s dng định
giá như mt công c marketing ch yếu, nhiu nhà qun tr thy rng rt khó
khăn khi ra các quyết định định giá. Điu này mt phn vì thc tế là trong khi
hu hết các doanh nghip nhân thc tm quan trng ca định giá mc độ tác