ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Trình độ đào tạo: Đại học)
Tên học phần: LUẬT HIẾN PHÁP 2
Tên tiếng Việt: Luật Hiến pháp 2
Tên tiếng Anh: Constitutional Law 2
Mã học phần: LUA102020
Ngành: Luật
1. Thông tin chung về học phần
Học phần: Luật Hiến pháp 2 X Bắt buộc
Tự chọn
Thuộc khối kiến thức hoặc kỹ năng
Khối kiến thức chung
Khối kiến thức KHXH và NV
X Khối kiến thức cơ sở ngành
Khối kiến thức chuyên ngành
Thực tập, thực tế, khóa luận tốt nghiệp
Khối kiến thức tin học, ngoại ngữ
Số tín chỉ: 02
Giờ lý thuyết: 18
Giờ thực hành/thảo luận/bài tập
nhóm/sửa bài kiểm tra
11
Số giờ tự học 90
Bài kiểm tra lý thuyết (bài – giờ) 1-1
Bài kiểm tra thực hành (bài – giờ) 0-0
Học phần tiên quyết: Luật Hiến pháp 1
Học phần học trước: Luật Hiến pháp 1
Học phần song hành: Không
- Đơn vị phụ trách học phần: Khoa Luật Hành chính
2. Thông tin chung về giảng viên
STT Học hàm, học vị, họ và
tên
Số điện
thoại liên
hệ
Địa chỉ E-mail Ghi chú
1 Trần Việt Dũng 0905134239 dungtv@hul.edu.vn Phụ trách
2 TS. Đặng Công Cường 0985555612 cuongdc@hul.edu.vn Tham gia
3 ThS. Nguyễn Thị Nữ 0979229151 nunt@hul.edu.vn Tham gia
4 ThS. Nguyễn Thị Phi Yến 0985854155 yenntp@hul.edu.vn Tham gia
3. Mô tả tóm tắt nội dung học phần
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về chế độ bầu cử của nhà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước nhà nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam nói chung các quan nhà nước cụ thể như: Quốc hội, Chủ tịch
nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng nhân dân Ủy ban
nhân dân.
Cung cấp cho sinh viên những kỹ năng nghề nghiệp như: kỹ năng phân tích luật
thành văn, s dụng được phương pháp phân tích luật viết theo tình huống, theo chủ đề cụ
thể hoặc bằng những phân tích về nguyên tắc; kỹ năng lập luận, tranh luận; một số kỹ năng
mềm (kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình,…)
Đóng góp vào hình thành ý thức, tuân thủ những quy định của Hiến pháp quy tắc
nghề nghiệp; trách nhiệm hội, thái độ phục vụ cộng đồng, khả năng sáng tạo, đưa
ra các vấn đề mới trong công việc.
4. Mục tiêu học phần
4.1. Về kiến thức
Hình thành tư duy pháp lý trên cơ sở nhận thức về chế độ bầu cử của nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước nhà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói chung và các cơ quan nhà nước nói riêng.
4.2. Về kĩ năng
Hình thành và phát triển một số kỹ năng cơ bản sau đây:
-Kỹ năng phân tích những quy định pháp luật về chế độ bầu cử, về bộ máy nhà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói chung và các cơ quan nhà nước nói riêng.
-Kỹ năng thuyết trình, đánh gthực tiễn thực hiện chế độ bầu cử, tổ chức hoạt
động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói chung và các cơ
quan nhà nước nói riêng.
-Kỹ năng lập kế hoạch quảncông việc, làm việc nhóm, giải quyết các vấn đề về
chế độ bầu cử, về bộ máy nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nói chung
và các cơ quan nhà nước nói riêng.
4.3. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
Hình thành ý thức, tuân thủ những quy định của Hiến pháp quy tắc nghề nghiệp;
trách nhiệm xã hội, thái độ phục vụ cộng đồng, có khả năng sáng tạo, đưa ra các vấn đề mới
trong công việc.
5. Chuẩn đầu ra học phần
Ký hiệu
CĐR học phần
(CLOx)
Nội dung Chuẩn đầu ra học phần CLO CĐR của
CTĐT
5.1. Kiến thức
CLO1 Nhận diện và đánh giá những kiến thức cơ bản
về chế độ bầu cử, về bộ máy nhà nước Cộng
hòa hội chủ nghĩa Việt Nam nói chung
các cơ quan nhà nước nói riêng.
PLO2
CLO2 Áp dụng những quy định của pháp luật về chế
độ bầu cử, về b máy nhà nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam nói chung các
quan nhà nước nói riêng để giải quyết vấn đề
pháp lý cụ thể.
PLO3
5.2. Kỹ năng
CLO3 kỹ năng phân tích luật thành văn. Sử dụng
được phương pháp phân tích luật viết theo tình
huống, theo chủ đề cụ thể hoặc bằng những
phân tích về nguyên tắc.
PLO7
CLO4
Vận dụng được các kỹ năng thuyết trình, kỹ
năng lập kế hoạch quản công việc, làm
việc nhóm, giải quyết các vấn đề về chế độ
bầu cử, về bộ máy nhà nước Cộng hòa hội
chủ nghĩa Việt Nam nói chung các quan
nhà nước nói riêng..
PLO8
5.3. Mức tự chủ và trách nhiệm
CLO5 đạo đức nghề nghiệp. ý thức tuân thủ
những quy định của Hiến pháp quy tắc
nghề nghiệp khi thực hiện các công việc theo
vị trí việc làm .
PLO10
CLO6 trách nhiệm hội, thái độ phục vụ cộng
đồng, khả năng sáng tạo, đưa ra các vấn đề
mới trong công việc.
PLO11
6. Ma trận thể hiện sự đóng góp của các chuẩn đầu ra học phần (CLO) vào việc đạt
được các chuẩn đầu ra của CTĐT (PLO) và các chỉ số PI (Performance Indicator)
Mức I (Introduced: Đạt được ở mức hỗ trợ bắt đầu.
Mức R (Rainforced): Mức nâng cao (cơ hội thực hành, thí nghiệm, thực tế).
Mức M (Mastery): Hỗ trợ mạnh mẽ, thuần thục, thành thạo.
Mức A (Assessed): Học phần cốt lõi, hỗ trợ tối đa đạt được PLO/IP
CLO PLO2 PLO3 PLO7 PLO8 PLO10 PLO11
CLO 1 R,A
CLO 2 M
CLO 3 M,A
CLO4 M
CLO5 R
CLO6 I
Total R,A M,A M M R I
7. Tài liệu học tập
7.1. Tài liệu bắt buộc
[1] Đặng Công Cường, Trần Việt Dũng (Đồng chủ biên), Giáo trình Luật Hiến pháp Việt
Nam – Phần 2, NXB Đại học Huế, 2016.
Nơi có tài liệu: Thư viện trường Đại học Luật, Đại học Huế.
7. 2. Tài liệu tham khảo
[2] Hiến pháp năm 2013
[3] Luật bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2015
[4] Luật tổ chức Quốc hội năm 2014
[5] Luật tổ chức Chính phủ năm 2014
[6] Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014
[7] Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014
[8] Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015
8. Đánh giá kết quả học tập
- Thang điểm: 10/10
Đánh
giá
Trọng
số
Hình
thức
đánh
giá
Nội
dung
Trọng
số
Phương
pháp
đánh
giá
CĐR Đánh giá
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Điể
m
quá
trình
10 40%
A1.
Chuyên
cần
Số buổi
tham gia
trên lớp, ý
thức
nhân.
10% - Điểm danh
Tham gia
ý thức
học tập
A2. Hoạt
động tự
học,
chuẩn bị
trên lớp.
(1)Làm
việc nhóm
(2) Thuyết
trình
nhân/nhó
m
(3) Làm
15% Quan sát
nhận xét:
Chuẩn bị nội
dung làm
việc nhóm;
Thực hiện
làm việc
CLO1
CLO2
CLO3
(1), (2)
Đánh giá
chuẩn bị;
Đánh giá
làm việc
nhóm:
Kiến thức.