ĐỀ CƯƠNG LUẬT HÀNH CHÍNH
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH
Câu 1. Trình bày khái niệm Luật hành chính. Thế nào quan hchấp hành-
điều hành? Lấy ví dụ minh họa
*Khái niệm:
Luật hành chính ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật VN bao gồm các
quy phm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong qtrình tchức và thực
hiện hoạt động chấp hành-điu hành của các quan nhà ớc.
*Quan hệ chấp hành và điều hành:
- Quản HCNN là 1 hình thức hoạt động của nhà nước được thực hiện bởi các
quan HCNN, có ni dung đảm bảo sự chấp nh các n bản QPPL của các
quan NN có thm quyền nhằm tổ chức và chỉ đạo 1 cách trực tiếp và thường xuyên
công cuộc xd kinh tế, văn hóa, xã hi và hành chính-chính tr. i cách khác,
QLHCNN là hot động chấp hành-điều hành của nhà nước.
- Tính chấp hành: thhiện mục đích của QLHCNN đảm bảo thực hin trên
thực tế các n bản pháp luật của các cơ quan NN thẩm quyền. mọi hoạt đng
QLHCNN đều đc tiến hành trên cơ sở pháp luật và để thực hin pháp luật.
Vd: Nhng người tham gia giao thông phải chấp hành đúng luật ATGT: ko vượt
đèn đỏ, ko đi ngược chiều,...
-Tính điều hành: thhiện chỗ để đảm bảo cho các n bản pháp luật của các
quan nhà nước thẩm quyền đc thực hiện trên thực tế, các chủ thể QLHCNN
phải tiến hành hoạt động tổ chức và ch đạo trực tiếp đối với các đối tượng QL
thuộc quyền.
Trong qtrình điều hành, quan HCNN có quyền lập quy, ban hành ra c quy
định hay mệnh lệnh cthể bắt buộc các đối tượng QL liên quan đến phải thực
hiện.
Vd: Để tổ chức điu chỉnh hoạt động của HĐND và UBND, Quốc hội đã ban
hành Luật Tổ chức HĐND và UBND.
=> c chthể QLHCNN sd quyền lực NN để tổ chức điều khiển hoạt động
của c đối tượng qlý, thể hiện mqh chấp hành-điều hành giữa chủ thể q đối
tượng q. Hoạt động chấp nh điều hành mqh chặt chẽ với nhau tạo thành
2 mặt thng nhất của QLHCNN.
Câu 2. Phân tích đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật
Hành chính. Tại sao nói phương pháp điều chỉnh của LHC là pp mệnh lệnh
đơn phương?
*Đối tượng điều chỉnh:3 nhóm QHXH
1. Nhóm QHQL phát sinh trong quá trình các cơ quan HCNN thực hiện hoạt động
chấp hành-điều hành trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội:
- QH giữa cq HCNN cấp trên-cấp dưới theo hệ thống dọc:
Vd: ĐHTN ĐHKH, UBND tỉnh – UBND huyện
-QH giữa cq QL có thẩm quyền chung-thm quyền chuyên môn cùng cp:
Vd: Chính Ph- Bcông an, UBND tỉnh TN – STư pháp tỉnh TN
-QH giữa cq HCNN ngang cấp, ngang quyền, ko có qhệ lãnh đạo, phục tùng v
mặt tổ chức nhưng theo quy định của pháp luật thì cq này quyn hạn nhất định
đối với cq kia trong phạm vi vấn đề mà nó đc nhà nước giao quyền qlý.
Vd: BTài chính – Bộ GD & ĐT trong việc ql ngân sách nhà ớc
-QH giữa cq HCNN với các đơn vị cơ sở trực thuộc:
Vd: BTư pháp-trường ĐH Luật HN
-QH giữa cq HCNN ở địa pơng vớic đơn vị trực thuộc địa đóng tại đp đó
Vd: UBND qun Đống Đa-ĐH Lut HN
-QH giữa cq HCNN với các tổ chức ktế thuộc các thành phần ktế ngoài quốc
doanh:
Vd: UBND huyn với các HTX nông nghiệp tn địa bàn huyện
-QH giữa cq HCNN vớic tổ chức xã hội. Vd: Chính phủ-Mặt trận Tổ quốc VN
-QH giữa cq HCNN với công dân VN, người nước ngoài, người ko có quốc tịch cư
trú và sinh sng tại VN.
Vd: UBND xã cấp giấy khai sinh, hộ khẩu thường trú cho công dân
2. Nhóm QHQL phát sinh trong quá trình các cơ quan nhà nước xây dựng tổ chức
bộ máy và củng cố chế độ công tác của mình
Vd: Trường ĐHKH cử giảng viên đi học để nâng cao trình độ chuyên môn
3. Nhóm QHQL phát sinh trong quá trình các nhân, tchức đc nhà ớc trao
quyền thực hiện hoạt động QLHCNN trong 1 số trường hợp cụ thể do PL quy định.
Vd: Tòa án có quyền xử phạt hành chính đối với thuyền trưởng, cơ trưởng
dụ: một số tổ chức xã hi quan xã hội cũng được nhà ớc giao quyền
thực hiện một số quyền hạn quản nhà nước. Ví dnhư ng đoàn quản một số
mặt về bảo hộ lao động và BHXH cho cb, cc nn.
*Phương pháp điều chỉnh: phương pháp điều chỉnh cách thức nhà nước tác
động lên các quan hlao động.
Ppđc của LHC là pp mệnh lệnh đc hình thành tqhệ quyền lực-phục tùng”, th
hiện sự ko bình đẳng:
- Chủ thể QLHCNN có quyền nhân danh nhà nước để áp đặt ý chí của mình lên đi
tượng QL
+ Một bên quyn ra c mệnh lệnh cthể, đặt ra các quy định bắt buộc đối với
bên kia kim tra việc thực hiện chúng. Phía bên kia nghĩa vụ thực hiện các
quy định, mệnh lệnh của cơ quan có thẩm quyền.
Vd: giữa cơ quan quản lí nhà ớc cấp trên và cấp dưới; giữa cơ quan qlnn và công
dân.
+ Một bên quyền đưa ra yêu cu, kiến nghị còn n kia có quyn xem t, giải
quyết và có thể đáp ứng hoặc bác bỏ yêu cầu, kiến nghị đó.
Vd: ng n quyền yêu cu công an quận/huyện giải quyết cho di chuyển hộ
khẩu. Công an có thể xem xét, chấp nhận yêu cu nếu hồ sơ hợp lvà ngược lại.
+ Hoc cả 2 n đều quyền hạn nht định nhưng n y quyết định điều gì
phải đc bên kia cho phép hay phê chuẩn hoặc cùng phi hợp thực hiện.
Vd: qhgiữa Bộ GD T với các bộ khác quyết định hình thức, quy mô đào tạo
- Một bên có tháp dụng c bin pháp cưỡng chế nhằm buộc đối tượng q phi
thực hiện mệnh lệnh của mình. Sko bình đẳng giữa các bên tham gia quan h
QLHCNN luôn thhiện rõ nét rõ nét xuất phát từ quy định pháp luật, hoàn tn
ko phụ thuộc vào ý chí ch quan của các bên tham gia vào qhệ đó.
- Sự ko bình đẳng đó còn đc thể hin rõ nét trong tính chất đơn phương và bắt buộc
của các quyết định hành chính.
*Phương pháp đc của LHC là pp mệnh lệnh đơn phương vì:
Các quan HCNN các chủ thể QLHC khác dựa vào thm quyền của mình tn
sphân tích, đánh giá tình hình quyền ra lệnh những mnh lnh hoặc đề ra
các biện pháp qlý thích hợp đối với từng đối tượng cụ thể. Những quyết định y có
tính chất đơn phương vì chúng th hiện ý chí của chủ thể QLHCNN tn s
quyền lực đã đc PL quy định. Những quyết định HC đơn phương đều mng tính
chất bắt buộc đối với các đối tượng QL. Tính chất bắt buộc thi hành của các quyết
định HC đc đảm bảo bằng các biện pháp cưỡng chế nhà nước.
Câu 3. Phân tích mqh giữa Luật Hành chính với Luật Hiến pháp, Luật n sự,
Luật Hình sự.
*Luật Hành chính – Luật Hiến pháp:
- Luật HC điều chỉnh các qhxh phát sinh trong hoạt động QLHCNN. Luật HP điều
chỉnh c qhxh, các vần đề chung nhất của một quốc gia, dân tộc: chế độ chính
trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, chính sách đối ngoại, ANQP, địa vị pháp của ng
dân, tchức và hoạt động của BMNN,…=>Phạm vi điu chỉnh của LHP rộng n
LHC.
- Hiến pháp là tiền đề, cơ sở để quy định LHC. Các quy phạm luật HP quy định
những vấn đề chung bản, n quy phm PL hành chính cụ thể hóa quy phạm
luật HP để điu chỉnh các qhxh phát sinh trong qtrình hoạt động chấp hành
điều hành của nhà nước.
Nóich khác, các quy phm PL Hiến pháp quy định về tổ chức và hoạt động của
BMNN trong trng thái tĩnh, còn các QPPLHC quy định về tổ chức và hoạt động
của BMNN trong trạng thái động.
dụ: 1. lhp quy định các quyền và nghĩa vụ bản của ng n; còn lhc cthể
hóa, chi tiết hóa chúng,bổ sung những quyền và nghĩa vụ (không bản) quy định
chế pháp lí đảm bảo thực hiện những quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Ví dụ 2: LHP quy đinh những nét cơ bản vvị trí, cơ cấu tổ chức, chức năng, thm
quyền của các cơ quan quản quan trọng nhất( cp, bộ, ubnd), còn lhc chi tiết hóa
cthhóa thẩm quyền của chúng, đồng thời thể đặt ra câc cơ quan khác xác
định thẩm quyền của các cơ quan đó.
*Luật Hành chính – Luật Dân sự:
- LHC cũng mqh chặt chẽ với lds vì nhiều khi LHC cũng điu chỉnh quan hệ tài
sản như luật n sự, tuy nhiên 2 ngành lut điều chỉnh quan hệ tài sn bằng 2 pp
khác nhau: Phương pháp đc của LDS là pp thỏa thuận, LHC là pp mnh lệnh đơn
phương.