
1
Nguyễn Thị Ngân Giang – k64 TNSH
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
Câu 1: Trình bày các hình thức sinh sản của động vật nguyên sin/;h. Ý nghĩa của việc
hiểu biết các đặc điểm sinh sản của động vật nguyên sinh
- C ác hình thức sinh sản của ĐVNS:
➢ Sinh sản vô tính phổ biến ở đvns:
+ Phân đôi Theo chiều dọc (Trùng Roi)
Theo chiều ngang (Trùng Cỏ)
+ Mọc chồi thường gặp ở Trùng Ống hút
+ Liệt sinh thường gặp ở động vật sống ký sinh (Trùng Sốt rét)
- Trước tiên nhân phân chia nhiều lần
- Tế bào chất tách tiếp theo tương ứng với số lượng nhân phân chia → tạo ra nhiều
cá thể
➢ Tái sinh cao cũng là đặc điểm thường thấy ở đvns:
+ Khi gặp điều kiện sống bất lợi, các cơ quan tử bề mặt (lông bơi, roi bơi) tiêu biến,
con vật có khả năng kết kén, sống tiềm sinh
+ Khi điều kiện thuận lợi trở lại, cơ thể trong kén tái sinh lại những cấu trúc đã biến
mất khi kết kén và hoạt động bình thường trở lại
➢ Sinh sản hữu tính:
- Đẳng giao: giao tử đực và giao tử cái giống nhau. VD: Trùng roi tập đoàn 8 tế bào
- Dị giao: giao tử đực và giao tử cái khác nhau về kích thước. VD: tập đoàn Pandorina
16 tế bào, Tập đoàn Eudorina 32 tế bào
- Noãn giao, gặp ở tập đoàn Volvox
+ Tập đoàn có hang ngàn tế bào: trong đó 25 đến 30 tế bào phát triển thành giao tử cái,
5 đến 10 tế bào phân chia liên tiếp, mỗi tế bào cho 256 giao tử đực. Giao tử đực di động
đi tìm giao tử cái tạo hợp tử

2
Nguyễn Thị Ngân Giang – k64 TNSH
+ Kiểu sinh sản này giống với sinh sản noãn giao ở động vật đa bào nhưng giai đoạn
lưỡng bội chỉ chiếm 1 thời gian ngắn trong vòng đời: từ khi hợp tử hình thành đến khi
phân chia lần đầu tiên
- Tiếp hợp là kiểu sinh sản hữu tính đặc biệt ở Trùng Cỏ: không hình thành giao tử
mà có hiện tượng trao đổi bộ nhân xảy ra khi 2 cá thể ghép đôi (tiếp hợp)
- Xen kẽ giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. VD: Trùng sốt rét
➢ Ý nghĩa của việc hiểu biết các đặc điểm sinh sản ở đvns
- Hiểu được chu trình sinh sản và phát triển của đvns
- Điều chỉnh hợp lí sự phát triển của nhóm đvns có lợi cho con người tùy vào mục
đích sử dụng. VD: Vỏ Trùng phóng xạ tạo nhiều loại đá có ý nghĩa công nghiệp
dung để đánh nhẵn mặt kim loại, nhiều loài đvns là thức ăn quan trọng của cá nước
ngọt và nước mặn
- Tìm ra phương pháp phòng chống → kịp thời kìm hãm sự phát triển của nhóm đvns
gây bệnh ở người và động vật. VD: Trùng sốt rét gây bệnh sốt rét, Amip lỵ gây bệnh
lỵ amip ở người
Câu 2: Đặc điểm sai khác giữa Ruột khoang và Bọt biển. Phân tích những tính chất tiến
bộ ở các đặc điểm của Ruột khoang
➢ Những tính chất tiến bộ ở Ruột khoang
So với Bọt biển, Ruột khoang đã có mức độ tổ chức cao hơn hẳn
- Cơ thể ổn định với kiểu đối xứng tỏa tròn
- Có sự phân hóa ổn định của 2 lá phôi cũng như lớp tế bào thành cơ thể
- Có cơ quan tiêu hóa, các yếu tố cơ cùng với sự xuất hiện của hệ thần kinh phối hợp
hoạt động của các tế bào trong cơ thể đã giúp Ruột khoang vượt qua giới hạn của
tập đoàn Nguyên sinh động vật lên mức độ tổ chức động vật đa bào

3
Nguyễn Thị Ngân Giang – k64 TNSH
- Đặc điểm sai khác giữa Ruột khoang và Bọt biển
Đặc điểm
Bọt biển
Ruột khoang
Đối xứng cơ thể
Chưa có đối xứng rõ rệt
Cơ thể đối xứng tỏa tròn
Hệ tiêu hóa
- Chưa có lỗ miệng
- Chưa có xoang vị
- Tiêu hóa nội bào
- Có lỗ miệng
- Có xoang vị chính
thức
- Tiêu hóa ngoại bào
kết hợp tiêu hóa nội
bào
Hệ thần kinh
Chưa có tế bào thần kinh
Đã có mạng lưới tế bào thần
kinh
Các yếu tố cơ
Chưa có
Có các yếu tố cơ phân hóa ở
mức độ thấp cho phép vận
động
Quá trình phát triển phôi
Có hiện tượng lộn phôi bì, 2
lá phôi đổi chỗ cho nhau
Hai lớp tế bào có vị trí và
phân hóa ổn định trong quá
trình phát sinh cá thể
Khả năng tái sinh, rãnh
nước
Khả năng tái sinh cao hơn,
có hệ thống rãnh nước
Khả năng tái sinh thấp hơn,
không có hệ thống rãnh
nước
Câu 3: So sánh những đặc điểm sai khác về cấu tạo cơ thể giun dẹp, giun tròn, giun vòi
.

4
Nguyễn Thị Ngân Giang – k64 TNSH
Đặc điểm
Giun dẹp
Giun tròn
Giun vòi
Thành cơ thể
+ Cấu tạo theo kiểu
mô bì chìm (tế bào
biểu bì mất vách
ngăn), bên trong có
các lớp cơ vòng, cơ
dọc và cơ chéo
+ Cấu tạo theo kiểu
bao bì cơ
+ Ngoài cùng là lớp
cuticun, phía dưới là
lớp hạ bì cấu tạo có
tính chất hỗn bào,
không có ranh giới tế
bào riêng biệt, chỉ có
chất nguyên sinh và
nhân
+ Phía trong là lớp cơ
dọc tập trung thành 4
dải ( 2 dải lưng và 2
dải bụng), không có
cơ vòng
Từ ngoài vào trong:
+ Lớp biểu mô có tiêm
mao gồm nhiều tế bào
tuyến
+ Lớp cơ có cấu tạo và
cách sắp xếp thay đổi
tùy loài: cơ vòng → cơ
dọc → cơ chéo
Hệ tiêu hóa
+ Ruột trước: nguồn
gốc lá phôi ngoài,
miệng ở đáy giác
miệng → hầu có
thành cơ phát triển →
thực quản hẹp, nằm
sau hầu
+ Ruột giữa: nguồn
gốc từ lá phôi trong,
gồm 2 nhánh, bịt kín
tận cùng
+ Sán lá gan ăn thức
ăn trong ruột vật chủ,
+ gồm miệng, thực
quản, ruột giữa, ruột
sau và lỗ hậu môn
(khác với sán lá gan)
+ Hoàn chỉnh, có đầy đủ
bộ phận ruột trước, ruột
giữa, ruột sau
+ Ăn thịt, tiêu hóa ngoại
bào kết hợp tiêu hóa
ngoại bào

5
Nguyễn Thị Ngân Giang – k64 TNSH
tiêu hóa nội bào là
chính
Hệ thần kinh
+ Kiểu Orthogon:
+ Hạch não với 2 nửa
+ Các dây thần kinh
ngắn hướng phía
trước, các dây thần
kinh dài hơn hướng
ra phía sau (thường là
3 đôi, có 1 đôi phát
triển hơn là dây tk
bên
+ Các dây thần kinh
phía bụng lớn hơn
phía lưng
+ Phía trước cơ thể có
1 vòng thần kinh
tương ứng với hạch
não của giun dẹp, từ
đó có nhiều dây thần
kinh tỏa ra xung
quanh
+ Các dây thần kinh
phía sau: 1 dây lưng, 1
dây bụng, 2 dây bên
+ Có hạch não và 2 dây
thần kinh chạy dọc cơ
thể
+ Có cơ quan não là
những hõm sâu của da ở
phần đầu tạp thành ống
lót biểu mô, chức năng
cảm giác hóa học và nội
tiết
Hệ bài tiết
Kiểu nguyên đơn
thận, gồm:
+ Hệ thống ống dẫn
phân tán khắp cơ thể,
đầu mút mỗi ống có
tế bào ngọn lửa,
trong có khoang
rỗng, có tiêm mao
cụm lại luôn luôn
rung động, thu hút
chất bài tiết vào
Kiểu nguyên đơn thận
+ Sản phẩm bài tiết →
2 ống dẫn là 2 tế bào
hạ bì bên → lỗ bài tiết
ở phần đầu
+ 4 tế bào hình sao, có
khả năng bài tiết theo
kiểu thực bào, tích tụ
các chất bài tiết →
ống bài tiết
Cấu tạo theo kiểu
nguyên đơn thận
+ Có đặc điểm đặc biệt
là tế bào ngọn lửa nhô
vào phía mạch máu và
chỉ nằm ở phần đầu

