TRƯỜNG THPT SỐ 2 PHÙ MỸ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKI MÔN NGỮ VĂN (BỘ CÁNH DIỀU)
LỚP 11 – NĂM HỌC 2023-2024
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đề 1:Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
ĐỢI MƯA TRÊN ĐẢO SINH TỒN
Chúng tôi ngồi ôm súng đợi mưa rơi
Lòng thắc thỏm niềm vui không nói hết
Mưa đi! Mưa đi! Mưa cho mãnh liệt
Mưa lèm nhèm, chúng tôi chẳng thích đâu
Nhưng không có mưa rào thì cứ mưa ngâu
Hay mưa bụi... mưa li ti... cũng được
Mặt chúng tôi ngửa lên hứng nước
Một giọt nhỏ thôi, cát cũng dịu đi nhiều
Ôi hòn đảo Sinh Tồn, hòn đảo thân yêu
Dẫu chẳng có mưa, chúng tôi vẫn sinh tồn trên mặt đảo
Đảo vẫn sinh tồn trên đại dương đầy gió bão
Chúng tôi như hòn đá ngàn năm, trong đập nhịp tim người
Như đá vững bền, như đá tốt tươi...
Mưa vẫn dăng màn lộng lẫy phía xa khơi
Mưa yểu điệu như một nàng công chúa
Dù mưa chẳng bao giờ đến nữa
Thì xin cứ hiện lên thăm thẳm cuối chân trời
Để bao giờ cánh lính chúng tôi
Cũng có một niềm vui đón đợi...
Đảo Sinh Tồn, quần đảo Trường Sa , Mùa khô 1981
(Trần Đăng Khoa, "Bên cửa sổ máy bay", NXB Tác phẩm mới, 1985)
Lựa chọn các phươngán đúng từ câu 1 đến câu 7: (Mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1. Đoạn trích trên được làm theo thể thơ gì?
A. Thể thơ tự doB. Thể thơ lục bátC. Thể thơ bảy chữD.Thể thơ tám chữ
Câu 2. Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?
A. Những người dân trên đảoB. Những người lính đảo
C. Những ngư dân trên đảoD. Những người chiến sĩ bộ đội biên phòng
Câu 3. Trong bài thơ, những người lính trên đảo Sinh Tồn đang chờ đợi điều gì?
A. Đợi tàu từ đất liền ra đảoB. Đợi nắng lên
C. Đợi mưa đếnD. Đợi người thân đến thăm
Câu 4. Giọng điệu của những người lính trong bài thơ như thế nào?
A. Tự trào về hoàn cảnh của mìnhB. Vui tươi, lạc quan vượt lên hoàn cảnh
C. Buồn rầu, chờ đợi mưa đếnD. Lo lắng, bất an
Câu 5. Việc những người lính đợi mưa trên đảo cho thấy điều gì về thiên nhiên nơi đây?
A. Thiên nhiên khắc nghiệtB. Thiên nhiên hiền hoà
C. Thiên nhiên tươi đẹpD. Thiên nhiên đầy sức sống
Câu 6. Qua câu thơ Dẫu chẳng có mưa, chúng tôi vẫn sinh tồn trên mặt đảo đã nói lên phẩm
chất gì của những người lính đảo?
A. Sẵn sàng vượt qua nguy hiểmB. Kiên cường thực hiện nhiệm vụ
C. Dũng cảm, lạc quan, yêu đờiD. Kiên cường vượt qua hoàn cảnh thiếu thốn
Câu 7. Tâm trạng của những người lính đảo ở 4 câu thơ cuối là gì?
A. Mong chờ mưa đếnB. Vui mừng đón đợi
C. Chờ đợi và tin tưởngD. Thấp thỏm chờ mưa
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 8(0,5 điểm). Qua bài thơ, em hiểu gì về vẻ đẹp tâm hồn của những người lính đảo?
Câu 9(1,0 điểm). Nhận xét về tình cảm của tác giả được thể hiện trong những câu thơ sau:
Ôi hòn đảo Sinh Tồn, hòn đảo thân yêu
Dẫu chẳng có mưa, chúng tôi vẫn sinh tồn trên mặt đảo
Đảo vẫn sinh tồn trên đại dương đầy gió bão
Chúng tôi như hòn đá ngàn năm, trong đập nhịp tim người
Như đá vững bền, như đá tốt tươi...
Câu 10(1,0 điểm).Bài học sâu sắc nhất với em qua bài thơ là gì? Vì sao? (Trình bày từ 5-7
dòng)
Đề 2: Đọc văn bản sau:
Đồng dao mùa xuân
Có một người lính
Đi vào núi xanh
Những năm máu lửa.
Một ngày hoà bình
Anh không về nữa.
Có một người lính
Chưa một lần yêu
Cà phê chưa uống
Còn mê thả diều
Một lần bom nổ
Khói đen rừng chiều
Anh thành ngọn lửa
Bạn bè mang theo
Mười, hai mươi năm
Anh không về nữa
Anh vẫn một mình
Trường Sơn núi cũ
Ba lô con cóc
Tấm áo màu xanh
Làn da sốt rét
Cái cười hiền lành
Anh ngồi lặng lẽ
Dưới cội mai vàng
Dài bao thương nhớ
Mùa xuân nhân gian
Anh ngồi rực rỡ
Màu hoa đại ngàn
Mắt như suối biếc
Vai đầy núi non...
Tuổi xuân đang độ
Ngày xuân ngọt lành
Theo chân người lính
Về từ núi xanh...
Tháng 12-1994
(Nguyễn Khoa Điềm, Tạp chí Thế giới mới, số 120 xuân Ất Hợi 1995, trang 71)
Lựa chọn các phươngán đúng từ câu 1 đến câu 7: (Mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1. Bài thơ trên được làm theo thể thơ nào ?
A. Tự do B. Năm chữ C. Lục bát D. Bốn chữ
Câu 2. Hình ảnh người lính trước khi vào chiến trường hiện lên như thế nào?
A. Ham chơiB. Trẻ tuổi, hồn nhiênC. Tính tình trẻ conD. Ngây ngô, bồng bột
Câu 3. Người lính trong bài thơ chủ yếu gắn với không gian nào?
A. Chiến trường ác liệt. C. Núi rừng Tờng Sơn.
B. Gia đình đầm ấm. D. Mái trường thân thương.
Câu 4. Trong các từ sau, từ nào là từ láy?
A. Rực rỡ C. Đại ngàn
B. Sốt rét D. Núi non
Câu 5. Chi tiết nào không dùng để miêu tả ngoại hình người lính?
A. Tấm áo màu xanhB. Làn da sốt rétC. Chưa một lần yêuD. Cái cười hiền lành
Câu 6. Sưi lăip laii câu thơ “Có một người lính” trong bài thơ col talc duing gim?
A. Nhấn mạnh himnh annh trung tâm của bami thơ, gây ấn tượng cho người đọc.
B. Taio âln tươing mainh meo cho ngươmi đoic vêm himnh annh trung tâm của bài thơ.
C. Khălc hoia cui thên, chi tiêlt, âln tươing đôli tươing trung tâm của bài thơ – hình ảnh
người lính.
D. Nhâln mainh, gây âln tươing cho ngươmi đoic vêm đôli tươing trung tâm của bài thơ, taio sựliên kết
các khổ và nhịp điệu cho đoạn thơ.
Câu 7. Ý nào đúng nhất về nội dung của ba khổ thơ cuối bài thơ?
A. Người lính mang theo tuổi xuân vào chiến trường.
B. Người lính hi sinh, mãi nằm lại nơi chiến trường.
C. Sự ra đi của người lính để lại niềm thương nhớ cho nhân gian.
D. Người lính nằm lại nơi chiến tranh, hoá thân vào thiên nhiên, đem mùa xuân rực rỡ
về cho quê hương.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8 (0,5 điểm). Anh/Chị hiểu như thế nào về hai câu thơ sau?
Anh thành ngọn lửa
Bạn bè mang theo.
Câu 9 (1,0 điểm). Chỉ ra biện pháp tu từchính được sử dụng trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng:
Mắt như suối biếc
Vai đầy núi non...
Câu 10 (1,0 điểm).. Từ cuộc đời của người lính trẻ trong bài thơ, anh/chị có suy nghĩ gì về bản thân?
ĐỀ 3: Đọc văn bản sau:
Thấy người trước cửa tam quan
Theo sau ba bảy con hoàn nhởn nhơ
Lạ lùng con mắt người thơ
Hoa còn phong nhụy, trăng vừa tròn gương
Rành rành xuyến ngọc thoa vàng
Quần Nghê tha thướt, sóng Tương rườm rà
Yêu kiều nét ngọc làn hoa
Cá chìm mặt nước, nhạn sa lưng trời
Gần xem vẻ mặt thêm tươi
Mùi hương thoang thoảng thơm rơi ít nhiều
Làn thu lóng lánh đưa theo
Não người nhăn chút lông nheo cũng tình
Vốn mang cái bệnh Trương sinh(1)
Gặp người nghiêng nước nghiêng thành biết sao?
Đưa tình một nét sóng đào
Dẫu lòng sắt đá cũng xiêu, lọ người
Nhân duyên ví chẳng tự trời
Từ lang(2) chưa dễ lạc vời non tiên
(Trích Bích Câu kỳ ngộ, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2015)
(1)Trương sinh: Trương Quân Thụy dan díu với nàng Thôi Oanh Oanh (Tây sương ), ý nói kẻ si
tình.
(2)Từ lang: Từ Thức, người Tống Sơn, Thanh Hóa, đời nhà Trần làm tri huyện Tiên Du, đi xem hội
mẫu đơn chùa Phật Tích (Bắc Ninh), gặp một nữ lang lỡ tay bẻ gẫy cành hoa, bị nhà chùa giữ lại bắt
đền, Từ thương tình cởi áo ra chuộc cho về. Sau Từ thôi quan về quê, qua Nga Sơn gặp lại nữ lang,
tức tiên n Giáng Hương. Nay Nga Sơn còn một cửa hang gọi động Từ Thức, tương truyền
nơi Từ Thức gặp tiên.
Lựa chọn các phươngán đúng từ câu 1 đến câu 7: (Mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1. Xalc điinh thên thơ trong đoạn trích trên:
A. Thơ tưi do
B. Thơ 5 chữ
C. Thơ lục bát
D. Thơ 5 chữ xen 6 chữ
Câu 2. Cụm từ “người nghiêng nước nghiêng thành” trong văn bản để nói về ai?
A. Tú Uyên
B. Giáng Kiều
C. Thuý Kiều
D. Thuý Vân
Câu 3. Chân dung của nàng Giáng Kiều không được nhà thơ miêu tả qua chi tiết nào ?
A. Khuôn mặt, làn da
B. Giọng nói, ánh mắt
C. Ánh mắt, trang phục
D. Dáng vẻ yêu kiều, cốt cách trong sáng.
Câu 4. Các từ láy gợi hình được sử dụng trong đoạn trích là?
A. tha thướt, rườm rà, lóng lánh
B. rành rành, tha thướt, rườm rà
C. Rành rành, lóng lánh, thoang thoảng
D. tha thướt, rườm rà, lạ lùng
Câu 5. Câu thơ Hoa còn phong nhụy, trăng vừa tròn gương có ý nghĩa là gì?
A. Nói lên vẻ đẹp quyến rũ, cá tính của người đẹp.
B. Nói lên vẻ đẹp đằm thắm, từng trải của người đẹp.
C. Nói lên vẻ đẹp sang trọng, quý phái của người đẹp.
D. Nói lên vẻ đẹp trinh nguyên, e ấp, xuân thì của người đẹp.
Câu 6. Câu thơ nào không bộc lộ cảm xúc say mê trước người đẹp của Tú Uyên ?
A. Lạ lùng con mắt người thơ
B. Gặp người nghiêng nước nghiêng thành biết sao?
C. Nhân duyên ví chẳng tự trời
D. Dẫu lòng sắt đá cũng xiêu, lọ người
Câu 7. Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của nàng Giáng Kiều?
A. Bút pháp ước lệ tượng trưng.
B. Bút pháp tả cảnh ngụ tình.
C. Bút pháp trần thuật.
D. Bút pháp phóng đại.
Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:
Câu 8(0,5 điểm). Câu thơ “Cá chìm mặt nước, nhạn sa lưng trời” được hiểu là gì?
Câu 9 (1,0 điểm). Việc sử dụng các điển tích trong đoạn trích nhằm mục đích gì?
Câu 10 (1,0 điểm).. Nhận xét về tình cảm của chàng Tú Uyên trong lần đầu gặp gỡ người đẹp.
ĐỀ 4: Lầu xanh mới rủ trướng đào,
Càng treo giá ngọc càng cao phẩm người.
Biết bao bướm lả ong lơi,
Cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm.
Dập dìu lá gió cành chim,
Sớm đưa Tống Ngọc tối tìm Trường Khanh.
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình mình lại thương mình xót xa.
Khi sao phong gấm rủ là,
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương,
Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!
Mặc người mưa Sở mây Tần,
Những mình nào biết có xuân là gì.
Đòi phen gió tựa hoa kề,
Nửa rèm tuyết ngậm bốn bề trăng thâu.
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu,
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ?
Đòi phen nét vẽ câu thơ,
Cung cầm trong nguyệt nước cờ dưới hoa.
Vui là vui gượng kẻo là,
Ai tri âm đó mặn mà với ai?
(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, NXB Văn học, 2018)
Vị trí đoạn trích: Khi Mã Giám Sinh đưa Kiều đến nhà chứa của Tú Bà, Kiều đã quyết liệt chống
lại âm mưu biến nàng thành kĩ nữ, nhưng cuối cùng nàng đã rơi vào bẫy của Tú Bà và buộc phải ra
tiếp khách. Đoạn trích trên diễn tả tình cảnh trớ trêu mà Kiều đã gặp phải và nỗi niềm thương thân
xót phận của Kiều.
Lựa chọn các phươngán đúng từ câu 1 đến câu 7: (Mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1. Đoạn trích trên nằm trong phần nào của tác phẩm Truyện Kiều?
A. Gặp gỡ và đính ướcB. Gia biến và lưu lạcC. Đoàn tụD. Chưa xác định được
Câu 2. Hình ảnh “ Dập dìu lá gió cành chim ” là chỉ cảnh gì?
A. Cảnh kĩ nữ tiếp khách làng chơi
B. Cảnh thiên nhiên có gió thổi, chim hót vui mắt vui tai
C. Cảnh hò hẹn, tình tứ của đôi lứa yêu nhau
D. Cảnh gặp gỡ, hội ngộ vui vẻ, đông đúc
Câu 3. Hai câu thơ “ Khi sao phong gấm rủ là/ Giờ sao tan tác như hoa giữa đường” muốn nói điều
gì?
A. Sự nghịch trái, trớ trêu trong cuộc đời tác giả.
B. Sự đối lập đau lòng và trớ trêu giữa hai quãng đời của Thúy Kiều.
C. Sự mâu thuẫn giữa ước mơ và thực tế trong cuộc đời của Kiều.
D. Cuộc đời nhiều trái ngang của những người nghệ sĩ nói chung.
Câu 4. Ý nào không đúng khi nói vềbiện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau?
Dập dìu lá gió cành chim,
Sớm đưa Tống Ngọc tối tìm Trường Khanh.
A. Cặp hình ảnh đối xứng B. Tiểu đối
C. Sử dụng điển cố, điển tích D. Ẩn d
Câu 5. Điệp từ “sao” trong các câu thơ sau không có tác dụng gì?
Khi sao phong gấm rủ là,
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Mặt sao dày gió dạn sương,