CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Đ THI TT NGHIP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009-2012)
NGH: KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGH
đề thi: KTCBMA – LT12
Hình thức thi: Viết
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề thi)
ĐỀ BÀI
u 1(2đ): u ngun gốc và vai trò của các chất protit và lipit đối với cơ thể.
u 2 (2đ):1.1.Nêu mục đích, yêu cầu và v sơ đồ c bước trong quy trình chung sơ
chế nguyên liu thc vt
1.2.Phương pháp tần và phương pháp hấp ging và khác nhau điểm nào.
u 3 (3đ): 3.1. Trình bày vai trò của giá thành sản phẩmvà đưa ra những biện pháp
đhạ giá thành sản phẩm.
3.2. Bài tập: Tính giá bán các món ăn sau, nếu tỷ lệ lãi gộp đạt 60%. Biết giá vốn của
cácn ăn:
a. Vịt quay: 62.600
b. Ghhấp bia: 68.600
c. Tứ Xuyên: 45.800
u 4 (3đ): (Phần tự chọn, các trường tự ra đề)
.........., ngày tháng năm 2012
DUYT HI ĐỒNG THI TT NGHIP TIỂU BAN RA ĐỀ THI
1/4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012)
NGH: KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN
N THI: THUYT CHUYÊN MÔN NGH
đề thi : ĐA KTCBMA – LT 12
2/4
u Ni dung Điểm
I. Phần bắt buộc
u 1 Nêu ngun gc và vai trò ca các cht protit và lipit đi với cơ th 2,0
Ngun gc ca protit:
- Nguồn động vt: Tht,, trng, sa…
- Ngun thc vt: Go, khoai tây, bánh m, đậu, đỗ, nm…
Vai trò ca protit:
- Protit là thành phn nguyên sinh cht tế bào
- Cung cấp năng lượng, 1g protit đốt cháy sinh 4,1 Kcal.
- Protit cn thiết cho s chuyn hóa bình thường ca các cht dinh
ng khác.
- Protit tham gia vào cân bng năng lượng của cơ th Protein điều
a chuyển hóa nước và cân bng pH trong cơ thể
- Protit bo v và giải độc cho cơ th
- Protit kích thích ngon ming.
1,0
Ngun gc ca lipid:
- Động vt: mô m ca các loại động vt, ni tng…
- Thc vt: cây h đậu, gấc, bơ
Vai trò ca lipid:
- Cung cấp năng lượng , 1 g lipid đốt cháy sinh 9,3 kcal.
- Cu thành các t chc tế bào
- Duy trì nhit độ cơ thể, bo v các cơ quan trong cơ thể.
- Thúc đẩy vic hp thu các vitamin tan trong cht béo
- Làm tăng cảm giác no bng
- Nâng cao giá tr cm quan của món ăn
1,0
u 2 1.1.Nêu mục đích, yêu cu và v đồ các bưc trong quy trình chung
sơ chế nguyên liu thc vt
1.2.Phương pháp tần và phương pháp hp ging và khác nhau điểm
nào.
2,0
2.1.Mc đích, yêu cầu của kỹ thuật sơ chế nguyên liệu thực phm và sơ
đồ qui trình sơ chế.
Mục đích
- Phát hiện những thực phẩm không đạt yêu cầu chất lượng, vệ sinh,
an toàn.
- Loại bỏ những phần không ăn được / Làm sạch thực phẩm
- Tẩy khử mùi hôi, tanh, tẩy màu xấu.
- Làm tươi thực phẩm, tạo sự ngon lành, hấp dẫn.
0,5
Yêu cầu
- Thao tác phải đúng quy trình, phù hợp với mỗi loại thực phẩm.
- Phù hợp với yêu cầu chế biến mỗi loại món ăn
- Phải phân loại được chất lượng thực phm, phân chia thực phẩm
theo từng mục đích sử dụng, loại bỏ những thực phẩm không đạt
tiêu chun.
- Nơi sơ chế: Phải khu vc riêng, đủ ánh sáng, thông thoáng, cấp
thoát nước đy đủ, phân chia riêng rẽ các khu sơ chế động vật, với
thc vật…
0,5
3/4
Sơ đồ qui trình chung sơ chế nguyên liệu thực phẩm
0,5
1.2. So sánh điểm ging và khác nhau ca phương pháp tn và phương
pháp hp trong k thut chế biến nhit.
Ging nhau: Đều phương pháp làm chín đun nóng ướt. Thc
phm gi được màu t nhiên.
Khác nhau: Thc phm chế biến bng phương pháp tần được đựng
trong 1 dng c kín nước. Hơi ớc nước ch làm nóng dng
c n chứa đng thc phẩm, nước i nuớc trong dng c kín
sm chín thc phm. Phuơng pháp hp thc phẩm được làm chín
bng hơi nước, hơi nước truyn nhit trc tiếp làm thc phm chín.
0,5
u 3 3.1. Trình bày vai trò ca giá thành sản phẩmvà đưa ra những biện pháp
đh giá thành sn phẩm chế biến.
3.2. Bài tập: Tính giá bán các món ăn sau, nếu t lệ lãi gộp đạt 60%.
Biết gvốn của các món ăn:
a. Vịt quay: 62.600,đ
b. Gh hấp bia: 68.600,đ
c. Tứ Xuyên: 45.800,đ
3,0
Vai trò
- Gía thành là thước đo mức hao phí sản xuất và tiêu thụ sn phẩm,
là căn cứ để xác đnh hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Gía thành là công cquan trọng ca doanh nghiệp để kiểm tra,
giám sát chi phí hot động sản xuất kinh doanh.
- Gía thành còn là một căn cứ quan trng để doanh nghiệp y dựng
chính sách g cả cạnh tranh đối với từng loại sản phm được đưa
ra tiêu thụ tại thị trường.
0,75
Biện pháp để h giá thành sn phm
- Giảm chi phí nguyên vật liệu, năngợng cho mỗi đơn vị sản
phm.
- Giảm thiểu các hao hụt trong và ngoài đnh mức.
0,75
Rau c, qu
La chn
Loi b nhng phần không ăn được
Ra sch
Ct thái
Các bán thành phm
4/4
-
Giảm chi phí nhân công trực tiếp.
- Giảm số lượng lao động gián tiếp.
- Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản cố định bằng cách áp dụng
các tiến bộ khoa học k thuật vào sản xuất, tăng năng suất lao động.
- Tăng nhanh vòng quay vn
Công thức tính giá bán:
Giá bán =
a. Giá bán ca món: Vt quay
Giá bán =
Giá bán = 156.500, đ
0,5
b. Giá bán món: Gh hp bia
Giá bán =
Giá bán = 171.500, đ
0,5
c. Giá bán món: Sò TXuyên
Giá bán =
Giá bán = 114.500
0,5
II. Phn tự chọn, do trường biên soạn
Cộng II
3,0
Tng cộng (I+II)
10
.........., ngày tháng năm 2012
DUYT HI ĐỒNG THI TT NGHIP TIỂU BAN RA ĐỀ THI
Giá v
n
1- t li gp
Giá v
n
-
t
l
lãi g
p
62.600
1 – 60%
Giá v
n
-
t
l
lãi g
p
68.600
1 - 60%
Giá v
n
-
t
l
lãi g
p
45.800
1
-
60
%