1/1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp – T do Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012)
NGH: KỸ THUẬT CHẾ BIN MÓN ĂN
N THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGH
đề thi : KTCBMA –LT 46
Hình thức thi: Viết
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề thi)
ĐỀ BÀI
Câu 1: (2đ)Ng độc thc phm là gì? Lây nhim chéo là gì? Lit kê các nguyên
nhân chính gây nên ng độc thc phm. Cho ví d nhng trường hp lây nhim
chéo thường xy ra trong nhà bếp.
Câu 2: (2đ)1.1.Nêu mc đích, yêu cu v sơ đồ c bước trong quy trình
chung sơ chế nguyên liu thc vt.
1.2.Phương pháp tần và phương pháp hp ging và khác nhau điểm nào.
Câu 3: (3đ)3.1. Trình bày vai trò của giá thành sản phẩm chế biếnvà đưa ra
những biện pháp đhgiá thành sản phẩm chế biến.
3.2.i tập: Viết công thức xác định giá bán theoch cộng lãi vào giá thành và
áp dụng công thức để tính gía bán choc món ăn sau. Biết tỷ lệ lãi gp là 65%.
Chi phí giá vốn các món ăn như sau:
a. rang muối: 52.600
b. Mực hấp: 48.600
c. Tôm bao bt chiên: 46.800
Câu 4:() (Phần tự chọn, các trường tự ra đề)
.........., ngày tháng năm 2012
DUYT HI ĐỒNG THI TT NGHIP TIỂU BAN RA ĐỀ THI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
Đ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012)
NGH: KỸ THUẬT CHBIẾN MÓN ĂN
N THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGH
đề thi : ĐA KTCBMA –LT 46
u Ni dung Điểm
I. Phn bắt buộc
u 1 Ng độc thc phm là gì? Lây nhim chéo là gì? Lit kê các nguyên
nhân chínhy nên ng độc thc phm. Cho ví d những trường hp
y nhiễm chéo thường xy ra trong nhà bếp.
2,0
Ng độc thc phm: dùng để ch tt c các bnh gây ra bi các
mm bnh có trong thc phm.
Lây nhim chéo:
- Là nhng thức ăn sạch b nhim bn do vic lây truyn vi khun
t thc phmy sang thc phm khác hoc t nơi này sang nơi
khác qua tiếp xúc trc tiếp hoc điều kin bo qun không tt
0,5
Ngộ độc thc phẩm do nhiều nguyên nhân, các nguyên nhân chính
thường hay gặp n sau:
- Do yếu t sinh hc. Là trường hp ng độc do thc phm có cha
sn mm bnh hoc các vi sinh vt có hi.
- Do cht hoá hc (do nhiu nguyên nhân th động như do môi
trường, đất, nước nơi chăn nuôi, trng trt. Hoc do ch động: do
con người tạo nên như sử dng hóa cht, cht ph gia, thuc bo
v thc vt
- Do yếu t vt lý. Do các d vt (tóc, ming vỡ, tăm …) lẫn vào
thc phm, hoc do thực phm nhiễm chất phóng xạ.
1,0
Ví d vy nhim chéo
- Dùng dao và tht ct thc phm sng và chín ln nhau
- Sau khi đi vệ sinh kng ra tay tiếp tc tiếp xúc vi thc phm
Bo qun thc phm sng và chín ln nhau mà không bao bc hay
đóng gói kín
0,5
u 2 1.1.Nêu mc đích, yêu cầu và v đồ các bước trong quy trình chung
sơ chế nguyên liu thc vt
1.2.Phương pháp tần phương pháp hấp ging và khác nhau điểm
nào.
2,0
2.1.Mc đích, yêu cầu của kỹ thuật sơ chế nguyên liệu thực phm
đồ qui trình sơ chế.
Mục đích
- Phát hiện những thực phẩm không đạt yêu cầu chất lượng, vệ sinh,
an toàn.
- Loại bỏ những phần không ăn được / Làm sạch thực phẩm
- Tẩy khử mùi hôi, tanh, tẩy u xấu
- Làm tươi thực phẩm, to sự ngon lành, hấp dẫn.
Yêu cu
- Thao tác phi đúng quy trình, phù hp với mỗi loại thực phm.
- Phù hợp với yêu cầu chế biến mỗi loại món ăn
- Phải phân loại được chất lượng thực phẩm, phân chia thực phẩm
theo từng mục đích sử dụng, loại bỏ những thực phẩm không đạt
tiêu chuẩn.
- Nơi sơ chế: Phải có khu vực riêng, đủ ánh sáng, thông thoáng, cấp
thoát nước đầy đủ, đảm bo nguyên tắcmột chiều: phân chia riêng
rẽ các khu sơ chế động vật, với thực vật…
Sơ đồ qui trình chung sơ chế nguyên liệu thực phm
1.2. So nh điểm ging và khác nhau ca phương pháp tần và phương
pháp hp trong k thut chế biến nhit.
Ging nhau: Đều phương pháp làm chín đun nóng ưt. Thc
phm gi được màu t nhiên.
Khác nhau: Thc phm chế biến bằng phương pháp tần được
đựng trong 1 dng c n có nước. i nước và nưc ch làm
nóng dng c kín chứa đng thc phm, nước hơi nuc trong
dng c kín s làm chín thc phm. Phng pháp hp thc phm
được làm chín bằng hơi nước, i c truyn nhit trc tiếp m
thc phm chín.
u 3 3.1. Trình bày vai trò của giá thành sản phẩm chế biếnvà đưa ra những
biện pháp đ hgiá thành sản phẩm chế biến.
3.2. Bài tập: Tính giá bán các sn phẩm sau (t lệ lãi gộp 65%)
a. Gà rang mui: Giá thành sn phm là: 52.600,đ
b. Mực hấp: Giá thành sản phẩm là: 48.600,đ
c. Tôm bao bột chiên: Giá thành sản phẩm là: 46.800
3,0
Rau c, qu
La chn
Loi b nhng phần không ăn được
Ra sch
Ct thái
Các bán thành phm
Vai trò
- Gía thành là thước đo mức hao phí sản xuất và tiêu th sản phẩm,
là căn cứ để xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Gía thành là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm tra,
giám sát chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Gía thành còn là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp y dựng
chính sách giá cả cạnh tranh đối với từng loại sản phẩm được đưa
ra tiêu thụ tại thị trường.
0,5
Biện pháp đ h giá thành sn phm
- Giảm chi phí nguyên vật liệu, năng lượng cho mỗi đơn vị sản
phm.
- Giảm thiểu các hao hụt trong và ngoài định mức.
- Giảm chi phí nhân công trực tiếp.
- Giảm số lượng lao động gián tiếp.
- Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản cố định bằng cách áp dụng
các tiến bộ khoa học k thut vào sản xuất, tăng năng suất lao
động.
- Tăng nhanh vòng quay vn
0,5
Áp dụng công thức:
T lệ lãi gộp = x 100%
Giá bán =
0,5
a. Giá bán ca món: Gà rang mui
Giá bán =
Giá bán = 150.285, đ
0,5
b. Giá bán món: Mc hp
Giá bán =
Giá bán = 138.857, đ
0,5
(Giá bán – Giá vn)
Giá bán
Giá v
n
1- t l lãi gp
Giá v
n
1
-
t
l
lãi g
p
52.600
1 – 65%
Giá v
n
1
-
t
l
lãi g
p
48.600
1 - 65%