CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Đ THI TT NGHIP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009-2012)
NGH: KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN
N THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGH
đề thi: KTCBMA – LT 17
Hình thức thi: Viết
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề thi)
ĐỀ BÀI
u 1(2đ): 1.2. Theo nguyên tắc ăn uống khoa học các món ăn trong thực đơn đặt
trước (set menu) phải sắp xếp theo trật tự như thế nào?
1.2. Xây dng tiêu chun định lượng cho 1 suất ăn Âu đối vớic loại thực phẩm
sau:
- Thịt gia súc, gia cm nạc
- Thịt gia cầm còn cxương
- Thịt gia cầm nguyên con
- Phi lê
- Nghêu, sò, c nguyên con.
u 2 (2đ):Nêu s biến đổi của các chất: Protit, lipit, glucit và vitamin trong q
trình chế biến nhiệt.
u 3 (3đ): Bếp trưng những trách nhiệm gì trong công tác tuyển dụng nhân
viên? Đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên mang lại cho doanh nghiệp và bn thân người
lao động những lợi ích gì?
u 4 (3đ): (Phần tự chọn, các trường tự ra đề)
.........., ngày tháng năm 2012
DUYT HI ĐỒNG THI TT NGHIP TIU BAN RA ĐỀ THI
1/3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012)
NGH: KỸ THUẬT CHẾ BIẾN MÓN ĂN
N THI: LÝ THUYT CHUYÊN MÔN NGH
đề thi : ĐA KTCBMA – LT 17
2/3
u Ni dung Điểm
I. Phần bắt buộc
u 1 Theo nguyên tc ăn uống khoa học các món ăn trong thực đơn đặt tớc
(set menu) phải sắp xếp theo trật tự như thế nào? Xây dựng tiêu chun
định lượng, cho 1 suất ăn Âu đối với các loại thực phẩm sau: Thịt gia
súc, gia cầm nạc, thịt có xương, thịt gia cầm nguyên con, phi lê cá,
nghêu, sò, ốc nguyên con.
2,0
Trình tự sắp xếp các món ăn trong thc đơn bữa ăn đặt trước (set
menu) theo nguyên tắc ăn uống khoa học:
Các món khai v
- Khai vị khô nguội (xà lát, gỏi)
- Khai vị nước (xúp)
- Khai vị khô nóng (các món ăn nhẹ, khô)
Món ăn chính
- Các món thy hải sản
- Các món thịt gia súc, gia cầm chế biến khô hoặc có ít xốt
- Các món nấu
- Các món tinh bt
Tráng miệng
- Các loại trái cây, bánh ngt, kem
1,0
Tiêu chun định lượng theo tiêu chuẩn xuất ăn Âu đối với mt s
loi thực phẩm như sau:
- Thịt gia c, gia cầm đã lọc xương 180 – 200g / suất
- Thịt còn xương 300 – 350 g / sut
- Thịt gia cầm nguyên con 400g / suất
- Cá lc phi lê 160g / sut
- Các loại sò, ốc… nguyên con 500g / sut
1,0
u 2 Nêu s biến đổi ca các cht: Protit, lipit, glucit và vitamin trong quá
trình chế biến nhit. 2,0
Biến đổi ca protit
- Sự hòa tan trong nước khi nấu.
- Sự biến tính đông tụ bởi nhiệt.
- S biến nh khi có mặt của đường khử ở nhiệt độ cao.
0,5
Biến đổi ca lipit
- Hiện tượng nhũ tương a khi đun nấu lâu
- Sự biến đổi khi chiên rán: trên 160 0C cht béo b sinh khói và 260
– 280 0C chất béo bị phân hủy,
- Khi chiên nhiệt độ cao chất béo có hiện tượng phun tỏa do cht
lượng chất béo
0,5
Biến đổi ca tinh bt.
- Hiện tượng dextrin hóa: hiện tượng đứt gẫy mạch phân tử.
- Hồ hóa: chế biến tinh bột nóng ướt, tinh bột chuyển sang trạng thái
mềm và keo
- Thy phân: dưới tác dụng enzim tinh bột bị biến đổi thành các loại
đường như maltoza, glucoza, dextrin.
Biến đổi ca đường.
- Thy phân đường: sản phẩm là các đường đơn hoặc rượu…
0,5
3/3
-
Các biến đổi u xa: lên men, melanoit, caramen
Biến đổi ca vitamin
Nhóm vitamin hòa tan trong cht béo:
- Vitamin A: Tương đối bn nhit nhưng hn chế khi bo qun
lạnh đông, và chu s tác động ca ánh sáng
- Vitamin E: Chịu tác động khi biến đổi nhit khi t > 180 0C và b
tia t ngoi phá hy.
Nhóm vitamin hòa tan trong nước.
- Bị hòa tan trong nước
- Bị thất thoát do chế biến nhiệt
- Bị thất thoát doc động của ánh sáng
0,5
u 3 Bếp trưởng có nhng trách nhim gì trong công tác tuyn dng nhân
viên? Đào tạo nghip v cho nhân viên mang li cho doanh nghip
bn thân người lao động nhng li ích gì?
3,0
Trách nhiệm của bếp trưởng trong công tác tuyển dụng nhân viên:
- Xác định nhu cầu tuyển dụng
- Xác định các yêu cầu đối với ứng viên
- Tham gia phỏng vấn, kiểm tra tay ngh
- Lựa chọn ứng viên phù hợp nhất với công việc
- Hướng dẫn nhân viên mi hội nhập
1,0
Những lợi ích trong việc đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên mang lại cho
doanh nghiệp và bản thân người lao động:
Lợi ích cho doanh nghiệp:
- Tăng sự hài lòng và tăng nhu cầu của khách hàng.
- Nhân viên s dụng thời gian làm việc có hiệu qu hơn.
- Nhân viên có phương phápm việc an toàn hơn.
- Giảm lãng phí vthời gian và vật chất
- Giảm sự thay đổi, thuyên chuyển nhân viên.
- Đem lại hiệu suất công việc cao hơn.
1,0
Lợi ích cho nhân viên:
- Hiệu suất làm việc cao hơn.
- Thu nhập cao hơn
- Công việc ổn định hơn.
- Tăng khả năng được đề bạt.
- t đó tăng sự hài lòng và tự tin trong công việc.
1,0
Cng I
7,0
II. Phn tự chọn, do trường biên soạn
Cộng II
3,0
Tng cộng (I+II)
10
.........., ngày tháng năm 2012
DUYT HI ĐỒNG THI TT NGHIP TIỂU BAN RA ĐỀ THI