
Trang 1-MĐ 101
SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Môn: HOÁ Lớp: 11
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:……………………........................................................…………… Lớp: 11A.......…………
Phần I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Ammonium nitrate (NH₄NO₃) được sử dụng làm phân bón cho cây trồng là do NH₄NO₃
A. dễ dàng hòa tan trong nước.
B. cung cấp đạm cho cây dưới dạng ion ammonium và ion nitrate.
C. cung cấp hai nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây là nitrogen và oxygen.
D. có khả năng phân hủy nhanh chóng.
Câu 2. Ammonia có tác động nào sau đây khi hòa tan vào nước mưa trong tự nhiên?
A. Làm tăng pH của nước. B. Làm tăng nhiệt độ của nước.
C. Không ảnh hưởng đến pH. D. Làm giảm pH của nước.
Câu 3. Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
A. (NH4)2CO3,NH4Cl, NH4HCO3. B. NH4NO3, (NH4)2CO3, NH4Cl.
C. (NH4)2CO3, NH4NO3, NH4HCO3. D. NH4HCO3, NH4Cl, NH4NO3.
Câu 4. Cho các phương trình hoá học sau:
(a) SO2 + NaOH ⟶ NaHSO3 (b) 2SO2 + O2 + 2H2O
xt
⎯⎯→
2H2SO4
(c) 2NO2 ⇌ N2O4 (d) 4NO2 + O2 + 2H2O
xt
⎯⎯→
4HNO3
Số phương trình hóa học biểu thị quá trình hình thành mưa acid là
A. (2). B. (3). C. (1). D. (4).
Câu 5. Trong nước ao, hồ, sự xuất hiện quá mức của ion NO
3
−
có thể gây ra hiện tượng gì?
A. Tăng lượng oxygen hòa tan. B. Tăng độ kiềm của nước.
C. Tạo ra lớp bùn trên bề mặt nước. D. Gây ra hiện tượng phú dưỡng.
Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
A. H2O. B. C2H5OH. C. K2SO4. D. Mg(OH)2.
Câu 7. Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị
ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây là sai ?
A. Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn nồng độ ion H+ trong nước mưa không bị ô
nhiễm.
B. Nồng độ ion OH– trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.
C. Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm là 10–4,5.
D. Nồng độ ion [OH–] trong nước mưa không bị ô nhiễm là 10–8,3.
Câu 8. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. xảy ra chậm.
B. xảy ra hoàn toàn.
C. xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
D. luôn có nồng độ chất phản ứng bằng nồng độ sản phẩm.
Câu 9. Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng phú dưỡng trong các nguồn nước tự nhiên là:
A. Nước thải từ hoạt động nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và sinh hoạt.
B. Xói mòn đất.
C. Hoạt động khai thác khoáng sản.
D. Ô nhiễm kim loại nặng.
Đề KT chính thức
(Đề có 03 trang)
Mã đề: 101

Trang 2-MĐ 101
Câu 10. Trong khí thải của quy trình sản xuất thuốc trừ sâu, phân bón hóa học có lẫn khí NH3. Khí này rất
độc đối với sức khỏe của con người và gây ô nhiễm môi trường. Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có
thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hóa chất nào sau đây?
A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch NaOH.
C. Nước. D. Dung dịch Ca(OH)2.
Câu 11. Cho các nhận định sau về nguồn gốc phát sinh tự nhiên của nitrogen oxide (NOx) như NO, NO2
trong không khí:
(a) Sự phân huỷ hợp chất hữu cơ.
(b) Núi lửa phun trào.
(c) Cháy rừng.
(d) Mưa dông kèm theo sấm sét.
Số nhận định đúng là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 12. Khí thải có chứa khí X góp phần gây ra mưa acid và hiện tượng phú dưỡng. Khí X là
A. CO2. B. NO2. C. SO2. D. HCl.
Câu 13. Trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g)
o
xt, t ,p
2NH3(g). N2 thể hiện
A. tính acid. B. tính khử. C. tính oxi hóa. D. tính base.
Câu 14. Giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng thay đổi khi
A. thay đổi áp suất. B. thêm chất xúc tác.
C. thay đổi nhiệt độ. D. thay đổi nồng độ các chất.
Câu 15. Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết
A. cộng hoá trị không cực. B. kim loại.
C. ion. D. cộng hoá trị có cực.
Câu 16. Nitric acid thể hiện tính acid khi phản ứng với chất nào sau đây?
A. Ag. B. S. C. FeO. D. NaOH.
Câu 17. Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
A. BaCl2. B. NH4Cl. C. CH3COONa. D. HCl.
Câu 18. Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
A. màu vàng. B. màu hồng. C. màu xanh. D. màu đỏ.
Câu 19. Trong nước biển, khí CO2 tan trong nước tạo thành carbonic acid theo phương trình: CO2(g) +
H2O(l) ⇌ H2CO3(aq). Khi nhiệt độ nước biển tăng, điều gì sẽ xảy ra với cân bằng hóa học này?
A. Lượng carbonic acid trong nước biển tăng. B. Cân bằng không thay đổi.
C. Cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận. D. Cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.
Câu 20. Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
A. Ba(NO3)2. B. NaNO3. C. KNO3. D. HNO3.
Phần II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc
sai.
Câu 1. Nitrogen chủ yếu được dùng để tổng hợp ammonia theo phương trình phản ứng sau:
o
2 2 3 298
o
r
t ,p, xt
N (g) 3H (g) 2NH (g) H 91,8 kJ+ = −
a) Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
b) Chất khử là N2 và chất oxi hóa là H2.
c) Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là KC =
2
3
3
22
[NH ] ,
[N ].[H ]
khi tăng áp suất (giữ nguyên các
yếu tố khác) thì cân bằng trên dịch chuyển theo chiều thuận làm [NH3] tăng nên giá trị KC tăng.
d) Để thu được 10,2 tấn ammonia với hiệu suất của phản ứng là 25% (tính theo N2) thì khối lượng
nitrogen đã tham gia phản ứng là 8,4 tấn.

Trang 3-MĐ 101
Câu 2: Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid theo sơ đồ sau (mỗi mủi tên là 1 phản ứng):
3 2 3
(1) (2) (3)
NH NO NO HNO⎯⎯→ ⎯⎯⎯→ ⎯⎯→
a) Tên gọi của NO và NO2 tương ứng là nitrogen monoxide và dinitrogen oxide.
b) Cả 3 phản ứng trong sơ đồ trên đều là phản ứng oxi hoá - khử.
c) Ở giai đoạn sản xuất NO, ta có thể thay ammonia bằng N2 vì hiệu suất của phản ứng giữa N2 và O2
tương đối cao.
d) Để điều chế 200000 tấn nitric acid có nồng độ 60% (Hiệu suất của phản ứng sản xuất nitric acid theo
sơ đồ trên là 96,2%) thì cần dùng 33660 tấn NH3. (kết quả được làm tròn đến phần nguyên)
Phần III: TỰ LUẬN
Câu 1:
a. Cho phương trình hoá học sau: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
0
r 298
H
< 0
+) Viết biểu thức tính hằng số cân bằng KC của phản ứng.
+) Cân bằng trên sẽ dịch chuyển theo chiều nào khi giảm áp suất ? Giải thích.
b. Trộn 300 mL dung dịch H2SO4 0,025 mol/L với 200 mL dung dịch Ba(OH)2 a mol/L thu được 500 mL
dung dịch có pH= 12.
+) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
+) Tính giá trị của a.
Câu 2:
a. Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng sau (mỗi mủi tên là 1 phản ứng):
2 3 4 3 2
(1) (2) (3) (4) (5)
N NH NH Cl NH NO NO⎯⎯→ ⎯⎯⎯→ ⎯⎯→ ⎯⎯⎯→ ⎯⎯→
b. Sau mỗi trận mưa dông, một lượng nitrogen trong không khí được chuyển hóa thành ion nitrate và hòa
tan vào nước mưa. Nguyên tố nitrogen có trong ion nitrate có vai trò thúc đẩy quá trình sinh trưởng và
phát triển của cây trồng, làm cho cây trồng ra nhiều lá, cho nhiều củ, quả và hạt hơn. Hàm lượng ion
nitrate trong một mẫu nước mưa là 62 mg/L nước mưa. Biết rằng, trong 1 giờ sẽ có 5m3 nước mưa rơi
xuống một thửa ruộng. Tính khối lượng nguyên tố nitrogen mà thửa ruộng đó nhận được khi cơn mưa
kéo dài 2,5 giờ ?
(Cho nguyên tử khối: H = 1, N = 14, O = 16)
-----HẾT-----

