TRƯỜNG THPT CHUYÊN BO LC
T: NG VĂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TP K
I
ỂM TRA GIỮA KI
NĂM HỌC: 2024 2025
MÔN: NGỮ VĂN 11 (CHUYÊN
)
A. NỘ
I
DUNG ÔN TP
I
. Đọc
h
iểu (6,0
đ
iểm) Ng
li
u
n
goài
s
ác
h
giáo
kh
oa
HS cn nắm vững Tri thức Ngữ văn tại trang 9 11 trong sgk Ngvăn 11 về
truyện ngắn, câu chuyện, điểm nhìn trong truyện kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật,
đặc điểm của ngôn ngnói ngôn ngviết để trả lời các u hỏi trong phần đọc
hiểu.
1. Nhận
b
iết
- Nhận biết được đề tài, câu chuyện, sự kiện, chi tiết tiêu biểu, không gian, thời
gian, nhân vật trong truyện ngắn/ tiểu thuyết hiện đại.
- Nhận biết được người kể chuyện (ngôi thứ ba hoặc ngôi thứ nhất), lời người kể
chuyện, lời nhân vật trong truyện ngắn/ tiểu thuyết hiện đại.
- Nhận biết được điểm nhìn, sự thay đổi điểm nhìn; sự nối kết giữa lời người kể
chuyện và lời của nhân vật.
- Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong truyện ngắn/ tiểu thuyết
hiện đại.
2. Thô
n
g
h
iể
u
- Tóm tắt được cốt truyện của truyện ngắn/ tiểu thuyết hiện đại.
- Phân tích, giải được mối quan hệ của các sviệc, chi tiết trong tính chỉnh th
của tác phẩm.
- Phân tích được đặc điểm, vị trí, vai trò của của nhân vật trong truyện ngắn/ tiểu
thuyết hiện đại; lí giải được ý nghĩa của nhân vật.
- Nêu được chủ đề (chủ đề chính chủ đề phụ trong văn bản nhiều chủ đề) của
tác phẩm.
- Phân tích và lí giải được thái độ và tư tưởng của tác giả thể hiện trong văn bản.
- Phát hiện và lí giải được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh của tác phẩm.
3. Vậ
n
dụn
g
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản tới quan niệm, cách nhìn của cá nhân
với văn học và cuộc sống.
- Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra từ văn bản.
4. Vậ
n
dụn
g cao
- Vận dụng kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống, hiểu biết về lịch sử văn
học để nhận xét, đánh giá ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.
- So sánh được hai văn bản văn học cùng đề tài các giai đoạn khác nhau; liên
tưởng, mở rộng vấn đề để hiểu sâu hơn với tác phẩm.
II
. Viết (4,0
đ
im): Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh gmột tác phẩm truyện
(Những đặc điểm trong cách kể của tác giả).
1. Chuyên đề chuyên sâu: Tìm hiểu nhà văn và quá trình sáng tác văn học.
HS cần nắm vững những đặc điểm cơ bản về tư chất nghệ sĩ, các tiền đề của tài
năng văn học quá trình sáng tạo của một tác phẩm văn học, các yêu cầu về phẩm chất,
tài năng của tác giả.
2. Chương trình cốt lõi
HS cần nắm vững yêu cầu cn đạt vViết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá
một tác phẩm truyện (Những đặc điểm trong cách kể của tác giả) trang 39-45, sgk
Ngữ văn 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống) để viết một bài luận (khoảng 500 chữ), cụ
thể:
2.1.
Nh
n
b
iết
- Giới thiệu được đầy đủ thông tin chính về tên tác phẩm, c giả, loại hình nghệ
thuật,… của đoạn trích/tác phẩm.
- Đảm bảo cấu trúc, bố cục của một văn bản nghị luận.
2.2. T
h
ô
n
g
h
iể
u
- Trình bày được những nội dung khái quát của tác phẩm nghệ thuật.
- Phân tích được những biểu hiện riêng của loại hình nghệ thuật thể hiện trong tác
phẩm.
- Nêu và nhận xét về nội dung, một số nét nghệ thuật đặc sắc.
- Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
2.3.
V
n
dụn
g
- Nêu được những bài học rút ra từ đoạn trích/tác phẩm.
- Thể hiện được sự đồng tình / không đồng nh với thông điệp của tác giả (thể hiện
trong đoạn trích/tác phẩm).
2.4.
V
n
dụn
g cao
- Sử dụng kết hợp các phương thức miêu tả, biểu cảm, tự sự,…để tăng sức thuyết
phục cho bài viết.
- Vận dụng hiệu quả những kiến thức Tiếng Việt lớp 11 để tăng tính thuyết phục,
sức hấp dẫn cho bài viết.
B. ĐỀ M
I
NH HA
SỞ GDĐT LÂ
M
ĐỒNG
K
I
ỂM TRA G
I
A K
Ì
II
NĂM HỌC 2024
2025
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẢO LC
n
: Ngữ vă
n
, l
p
11 (C
hu
yên
)
T
hời gian làm bài: 120 phút, không tính thời gian phát đ
I
. ĐỌC H
I
U (6.0
đ
im)
Đọc
n
b
n
s
a
u
:
ĐỜI THỪA
(Tóm tt truyn: H là một nhà n tài; Hộ cưu mang T, cu vớt đời T khi
T b nhân tình b rơi. Từ tr thành v H. H mi mê với văn chương, hết lòng vì văn
chương nhưng cuộc sống cơm áo không để H ngi yên viết n, thưởng thức văn,…
Túng qun và phn ut, H chán nản lao vào rượu chè và say xỉn,… Mỗi ln say, H li
bc đng và v nhà làm kh Từ… Khi tỉnh dy, H li ân hn, hi li, ăn năn,…)
Sáng hôm sau. Hn thc dậy trên cái giường nhà hn. Hn thy mình mẩy đau
như dần, đầu nng, miệng khô đắng. C tráo rát cháy. Hắn đưa tay với m
nước trên bàn để ung. Ấm nước đầy nước hãy còn m. Ðó s ý t ca T. H
hiu thế, và lòng bun nao nao. Bi hn l m nh ra rằng: hình như đêm qua hn say
ợu, đi la chán rồi v, li gây s vi Từ; hình như hn lại đánh cả Từ, đuổi T đi,
ri mới đóng cửa lại và đi ngủ... Hắn đột nhiên hong s, nhm dy, mt nhn nhác tìm
Từ. Nhưng không! T vn còn nhà... Chc hn trong lúc quá say, hn gài cửa nhưng
chưa gài được, thành th khi thy hn ng mt ri, T li bế con vào. Bây gi T đang
thiếp đi trên võng, đứa con nh nm bên. T vn dy sm quen. Sáng nay, chc T mt
quá, va mi lịm đi, nên mới ng trưa như thế. Ðu T ngoo v mt bên. Mt tay T
trt ra ngoài mép võng,xuống, cái bàn tay hơi xòe ra lỏng lo. Dáng nm tht là khó
nhc và kh não. Hn bùi ngùi. Chao ôi! Trông T nm thật đáng thương! Hèn chi
T kh c một đời người! Cái tướng vt v l ra c đến trong gic ng. H nh ra rng:
một đôi lúc, nếu nhìn k thì T khó mt lm. Ðt nhiên H ny ra ý mun li gn T,
nhìn k xem mt T lúc bây gi ra sao? Hắn rón rén, đi chân không li. Hn ngi xm
ngay xuống đất, bên cnh võng và c th cho tht kh. Hn ngm nghía mt T lâu lm.
Da mt T xanh nht; môi nht nht; mi mắt hơi tim tím và chung quanh mắt có qung,
đôi đã hơi hóp lại khiến mặt hơi cạnh. H kh th dài lắc đầu ái ngi. Hn du
dàng nm ly tay xung ca T. Cái bàn tay lng cng rt những xương! Trên mu
bàn tay, những đường gân xanh bóng ra, làn da mngxanh trong, xanh lc. Cái c
tay mng manh. Tt c l mt cái gì mm yếu, mt cái o l, cần được hn che ch
và bênh vc... Mt v bc mnh, một cái gì đau khổ và cht vt, cần được hn v v an
i... Thế hắn đã làm để cho đời T đỡ kh hơn? Hắn đã làm đ cho T khi
khổ? Nước mt hn bật ra như nước mt qu chanh người ta bóp mnh. hn
khóc... Ôi chao! Hn khóc! Hn khóc nc nở, khóc như thể không ra tiếng khóc. Hn
ôm cht ly cái bàn tay nh ca T vào ngc mình khóc. T thc dy, T hiu
ngay, không cn hi một câu nào cũng hiu. Và T cảm động. Mt T giàn giụa nưc.
T kh rút tay ra, vòng lên c chng, nh nhàng núi hn vào, đ hn gục đầu lên cnh
ngc T. Hn lại càng khóc to hơn và c nói qua tiếng khóc:
- Anh... anh... ch là... mt thng... khn nn!...
- Không!... Anh chmt ngưi kh s!... Chính vì em mà anh kh...
T bo thế. Tay T níu mạnh hơn một chút. Ngc T thn thc. T chc ng đầu
sát vào vai Hộ. Nhưng đứa con, b ging, khóc thét lên. T vi buông chồng ra để v
con. Tiếng vẫn còn ưt l, T d nó:
- A! M đây! Mợ đây mà! Ôi chao! Con tôi nó giật mình... M thương...
H đã tránh chỗ đ T đưa võng... Từ vừa đưa vừa hát:
Ai làm cho gió lên gii,
Cho mưa xuống đất, cho người bit li;
Ai làm cho Nam, Bc phân k,
Cho hai hàng l đầm đìa tấm thân...
(Nam Cao, Nam Cao tác phẩm, tập 2, NXB Văn học, 1997)
Trả lời các
u
h
i:
Câu 1. Trong n bản, sự ân hận của nhân vật Hộ v hành động của mình diễn ra
vào khoảng thời gian nào?
Câu 2. Xác định ngôi kể của văn bản.
Câu 3. Câu văn “Ðt nhiên H ny ra ý mun li gn T, nhìn k xem mt T lúc
bây gi ra sao?” là lời của ai?
Câu 4. Ch ra hiu qu của câu hi tu t trong đon văn sau:Mt v bc mnh,
một cái gì đau khổ và cht vt, cần được hn v v an i... Thếhn đã làm gì để cho
đời T đỡ kh hơn? Hắn đã làm gì để cho T khi kh?.
Câu 5. Vic H ngắm nghía gương mặt T thật lâu ri bt khóc cho thy H
là con người như thế nào?
Câu 6. Chi tiết m nước đầy nưc hãy còn m th hin thái độ ca nhà
văn?
Câu 7. Qua câu chuyn ca nhân vt H, anh/cht ra bài hc cho bn thân?
Câu 8. T ni dung văn bản, anh/ch hãy ch ra nhng nét mi m, độc đáo trong
cách khám phá, miêu t hình nh người trí thc ca nhà văn Nam Cao.
II
. V
I
ẾT (4.0
đ
iểm)
Nhà văn Nguyễn Quang Sáng từng bảy tỏ: Theo tôi quan niệm truyện ngắn phải
“chuyện” tức thể kể lại cho người khác nghe được. muốn kể, câu chuyện
phải chặt chẽ, hấp dẫn.
Anh/ Chhiu như thế nào vý kiến trên? Hãy làm sáng tquan điểm của mình
qua đoạn trích Đời Thừa (Nam Cao) trong phn Đọc hiểu.
-------------
-
----------Hết------------------------