
BẢNG NĂNG LỰC VÀ CẤP ĐỘ TƯ DUY ĐỀ TRƯỜNG PTDTNT TỈNH
TT
Thành
phần
năng lực
Mạch nội
dung
Số
câu
Cấp độ tư duy
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
%
Số
câu
Tỉ lệ
Số
câu
Tỉ
lệ
Số
câu
Tỉ
lệ
40%
I
Năng lực
đọc
- Văn bản
nghị luận
- Kiến thức
tiếng Việt
5
2
15%
2
15
%
1
10
%
II
Năng lực
viết
Đoạn văn
nghị luận
xã hội liên
quan đến
vấn đề đặt
ra ở văn
bản Đọc
hiểu
1
5%
5%
10%
20%
Bài văn
nghị luận
văn học về
tác phẩm
thơ (cấu tứ
và hình ảnh
trong thơ...)
1
7,5%
10%
22,5%
40%
Tỉ lệ %
27,5%
35%
37,5%
100
%
Tổng
7
100%

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh: …………………………………………. Lớp……………..
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Có rất nhiều người luôn muốn để công việc trước mắt sang hôm sau mới làm, cho rằng
ngày mai nỗ lực hơn một chút là được. Hoặc sẽ liệt ra một số kế hoạch, cho rằng những kế
hoạch này không phù hợp với bản thân. Còn có những người thường xuyên nói những câu
cửa miệng như “Mệt quá”, “Bận quá”, nói rằng ngày mai sẽ cố gắng hơn.
Bạn có những suy nghĩ như vậy, chứng tỏ bạn đã từ bỏ nỗ lực. Nỗ lực luôn đòi hỏi
chúng ta bắt tay vào làm. Ngay cả việc “bắt tay làm ngay” mà bạn cũng không làm được,
vậy thì nỗ lực sao đây? Nếu nói rằng bận, không có thời gian, vậy thời gian đâu ra để bạn
đọc tiểu thuyết trên mạng, thời gian đâu ra để chát chít, thời gian đâu ra để lướt web mua
sắm?
Có kế hoạch mà không có hành động, chỉ khiến bạn càng trở nên lười biếng, càng trở
nên không có động lực, thậm chí còn huỷ hoại bản thân. Hậu quả của việc không hành động
rất nghiêm trọng, đầu tiên nó là sự chần chừ, tiếp đến sẽ trở thành một áp lực vô hình đối với
bạn, thậm chí là cưỡng ép bạn, khống chế bạn, khiến bạn cảm thấy cuộc sống thật vô vọng,
làm tiêu tan ý chí phấn đấu của bạn, đập vụn mọi niềm tin của bạn.
(Trích Đừng lựa chọn an nhàn khi còn trẻ, Cảnh Thiên, NXB Thế giới, 2019, tr.142)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,75 điểm) Chỉ ra các thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn trích?
Câu 2. (0,75 điểm) Theo đoạn trích, nỗ lực luôn đòi hỏi chúng ta điều gì?
Câu 3. (0,75 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp liệt kê trong câu văn: Hậu quả của việc
không hành động rất nghiêm trọng, đầu tiên nó là sự chần chừ, tiếp đến sẽ trở thành một áp
lực vô hình đối với bạn, thậm chí là cưỡng ép bạn, khống chế bạn, khiến bạn cảm thấy cuộc
sống thật vô vọng, làm tiêu tan ý chí phấn đấu của bạn, đập vụn mọi niềm tin của bạn.
Câu 4. (0,75 điểm) Anh/Chị hiểu như thế nào về quan điểm của tác giả qua câu văn: Có kế
hoạch mà không có hành động, chỉ khiến bạn càng trở nên lười biếng, càng trở nên không có
động lực, thậm chí còn huỷ hoại bản thân?
Câu 5. (1,0 điểm) Qua văn bản anh/chị hãy rút ra bài học có ý nghĩa nhất đối với bản
thân. Vì sao?
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết phải nỗ
lực không ngừng của tuổi trẻ hiện nay.
SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DTNT TỈNH
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Ngữ văn Lớp: 11
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề có 02 trang)

Câu 2. (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) phân tích cấu tứ và hình ảnh trong bài
thơ sau:
MẸ
(Trần Khắc Tám1)
Nghĩ về tuổi thơ làm sao quên
Những buổi chiều ngóng đợi
Bóng mẹ đi như chạy giữa cánh đồng
Dường như ở nhà mẹ sợ con khóc
Năm ấy con mười hai tuổi
Mười hai tuổi khôn ngoan bằng đứa trẻ thời nay lên sáu
Con thơ ngây giờ nghĩ lại thấm buồn
Mẹ xuôi ngược chợ trên rồi chợ dưới
Buôn bán quanh năm một gánh trầu
Mẹ bán trầu mà ăn trầu héo
Quả cau con bổ sáu để dành
Con như mầm non vô tư lớn
Mẹ như cây năm tháng cứ già đi
Rồi hôm ấy nhẹ nhàng như chiếc lá
Mẹ ra đi khi đông đã cuối mùa
Con không hiểu thời mẹ là con gái
Mẹ ơi, có sung sướng gì không
Giờ hễ gặp trầu cau là ngỡ thấy
Mẹ vẫn cười hồn hậu trước mắt con…
(Tuyển tập thơ Việt Nam 1975 - 2000, tập III, NXB Hội Nhà văn, 2001, tr. 296 - 297)
---------------------- HẾT ----------------------
1 Tên thật: Trần Khắc Tám, Bút danh: Trần Khắc Tám (T.K.T). Ông sinh ngày: 7-10-1954, quê quán: Vân Diên, Nam
Đàn, Nghệ An. Ông là hội viên Hội Nhà văn Việt Nam. Mất ngày 19-12- 2002 tại thành phố Đà Nẵng.
Các tập thơ đã xuất bản: Những đời thường yêu mến (1985); Bé ru (1987); Tim tím (1989); Tuyển tập Trần Khắc Tám
(2003)

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
PHẦN ĐỌC HIỂU
4,0
1
Thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn trích: Bình luận, phân tích, chứng
minh
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời chính xác như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời thao tác lập luận phân tích: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời thao tác lập luận bình luận: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không có câu trả lời: không cho điểm.
0,75
2
Theo đoạn trích Nỗ lực luôn đòi hỏi chúng ta bắt tay vào làm
- HS trả lời như đáp án: 0,75 điểm
- HS trả lời sai hoặc không trả lời: Không cho điểm
0,75
3
- Biện pháp liệt kê: sự chần chừ, áp lực vô hình đối với bạn, cưỡng ép bạn,
khống chế bạn, cảm thấy cuộc sống thật vô vọng, làm tiêu tan ý chí phấn đấu
của bạn, đập vụn mọi niềm tin của bạn.
- Tác dụng:
+ Kể ra cụ thể những biểu hiện của việc không hành động. Nhấn mạnh việc mỗi
người không có hành động sẽ đem lại hậu quả vô cùng lớn, có thể hủy hoại tinh
thần chúng ta.
+ Tăng tính liên kết trong câu; làm cho câu văn hấp dẫn, sinh động hơn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh chỉ ra được phép liệt kê qua các từ ngữ: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời được tác dụng: 0,5 điểm. (HS trả lời 1 trong 2 ý: 0,25 điểm)
Lưu ý: HS có cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm
- Học sinh trả lời không đúng hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
0,75
4
- Quan điểm của tác giả: Tác giả muốn nhấn mạnh rằng chỉ có kế hoạch mà
không hành động sẽ không mang lại kết quả, và khiến con người trở nên lười
biếng và thiếu động lực, dẫn đến tự huỷ hoại bản thân. Hành động là yếu tố
quyết định để biến kế hoạch thành hiện thực.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời được 2 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không có câu trả lời: không cho điểm.
0,75
5
HS tự do rút ra bài học cho bản thân đảm bảo đó là lẽ sống đúng đắn, tích cực:
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được bài học: 0,25 điểm.
- Học sinh lý giải thuyết phục: 0,75 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không có câu trả lời: không cho điểm.
1,0
II
VIẾT
6,0

1
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự cần thiết
phải nỗ lực không ngừng của tuổi trẻ hiện nay.
2,0
a. Xác định yêu cầu về hình thức
Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn
văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân
- hợp, móc xích hoặc song hành
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:sự cần thiết phải nỗ lực không ngừng
của tuổi trẻ hiện nay.
0,25
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi
ý:
Có thể theo hướng sau:
+ Nỗ lực không ngừng là sự cố gắng không mệt mỏi để nâng cao năng lực, giá
trị của bản thân, hướng đến hoàn thiện những mục tiêu đã đặt ra trong cuộc sống.
+ Cuộc sống của con người là một chuỗi những khó khăn, thử thách, những kế
hoạch, mục tiêu để phấn đấu, vì vậy đòi hỏi rất cao sự nỗ lực không ngừng.
+ Khi nỗ lực không ngừng, chúng ta sẽ vượt qua mọi khó khăn, trở ngại, sống
mạnh mẽ, kiên cường, vững chí bền gan để theo đuổi mục đích, ước mơ của
mình trong cuộc sống.
+ Nỗ lực không ngừng, sẽ giúp chúng ta biến mục tiêu thành hành động cụ thể,
tạo bước đệm vững chắc để hướng đến thành công.
+ Biết nỗ lực không ngừng trong cuộc sống không chỉ góp phần tạo nên phẩm
chất cao đẹp của mỗi cá nhân mà còn có ý nghĩa đối với cộng đồng, xã hội.
+ Phê phán những con người, đặc biệt là một số bạn trẻ ngày nay khi gặp khó
khăn là chùn bước, nhụt chí, không chịu nỗ lực, cố gắng để vươn lên
+ Bài học đối với bản thân.
- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.
0,5
d. Triển khai ý đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển
khai vấn đề nghị luận: sự cần thiết phải nỗ lực không ngừng của tuổi trẻ hiện
nay.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp;
kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Hướng dẫn chấm:
- Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, phân tích đầy đủ, sâu sắc: 0,5 điểm.
- Luận điểm chưa rõ ràng, phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm
0,5
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn
văn.
0,25
e. Sáng tạo
Suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ…
0,25

