
SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024-2025
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Môn: Địa lí - Lớp 10
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:………………….……………..………… Lớp:…………………………..
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án đúng.
Câu 1: Nhân tố vốn đầu tư ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông vận tải là
A. sự hoạt động của các phương tiện vận tải. B. là khách hàng của giao thông vận tải.
C. qui định loại hình vận tải. D. thực hiện các dự án giao thông hiện đại.
Câu 2: Đặc điểm của sản xuất công nghiệp
A. có tính mùa vụ, phân bố tương đối rộng.
B. có mức độ tập trung hoá, chuyên môn hóa cao.
C. khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
D. đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành công nghiệp năng lượng?
A. Cơ sở không thiếu được của phát triển sản xuất hiện đại.
B. Ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của một quốc gia.
C. Tiền đề của các tiến bộ khoa học - kĩ thuật và công nghệ.
D. Thước đo trình độ phát triển văn hoá - xã hội của quốc gia.
Câu 4: Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2020
Nước Sản lượng lương thực
(triệu tấn)
Số dân
(triệu người)
Trung Quốc 557,4 1364,3
Ấn Độ 294,0 1295,3
Việt Nam 50,2 90,7
Theo bảng số liệu trên, cho biết nhận xét nào đúng với bình quân lương thực theo đầu
người của một số nước trên thế giới năm 2020?
A. Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc cao nhất.
B. Bình quân lương thực theo đầu người của Ấn Độ cao hơn Việt Nam.
C. Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc gấp 1,8 lần Ấn Độ.
D. Bình quân lương thực theo đầu người của Việt Nam gấp 1,6 lần Ấn Độ
Câu 5: Sản phẩm của giao thông vận tải là
A. chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.
B. con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
C. các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
D. những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
Trang 1/3 - Mã đề thi 1111
Đề KT chính thức
(Đề có 3 trang) Mã đề: 1111

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
A. Gồm nhiều ngành khác nhau. B. Có các sản phẩm rất đa dạng.
C. Quy trình sản xuất phức tạp. D. Kĩ thuật sản xuất khác nhau.
Câu 7: Ưu điểm của ngành vận tải đường ô tô là
A. trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
B. rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
C. tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
D. vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
Câu 8: Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sức mua, nhu cầu dịch vụ?
A. Mức sống và thu nhập thực tế. B. Trình độ phát triển kinh tế.
C. Phân bố và mạng lưới dân cư. D. Quy mô và cơ cấu dân số.
Câu 9: Công nghiệp dệt - may thuộc nhóm ngành
A. công nghiệp nặng. B. công nghiệp nhẹ
C. công nghiệp khai thác. D. công nghiệp vật liệu.
Câu 10: Đặc điểm của ngành dịch vụ là
A. sản phẩm không mang tính vật chất. B. nhiều loại sản phẩm lưu giữ được.
C. sự tiêu dùng xảy ra trước sản xuất. D. hầu hết các sản phẩm đều hữu hình.
Câu 11: Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ sản xuất?
A. Giáo dục, bảo hiểm. B. Tài chính, tín dụng.
C. Thương nghiệp, y tế. D. Giáo dục, y tế.
Câu 12: Nhân tố nào sau đây có tác động lớn đến việc phát triển mạng lưới dịch vụ trong và
ngoài nước?
A. Vốn đầu tư. B. Thị trường.
C. Đặc điểm dân số. D. Văn hóa - lịch sử.
Câu 13: Loại vật được nuôi nhiều, chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới là:
A. lợn. B. Trâu. C. Gà. D. Bò.
Câu 14: Đặc điểm của trung tâm công nghiệp là
A. gắn với đô thị vừa và lớn.
B. nơi có một đến hai xí nghiệp.
C. khu vực có ranh giới rõ ràng.
D. có dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
Câu 15: Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG LƯỢT KHÁCH VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TRÊN THẾ GIỚI,
GIAI ĐOẠN 2000 - 2019
(Đơn vị: Tỉ lượt người)
Năm 2000 2010 2019
Số lượng hành khách 1,9 2,6 4,4
Theo bảng số liệu, để thể hiện số lượt khách vận chuyển đường hàng không trên thế
giới, giai đoạn 2000 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Tròn. B. Đường. C. Miền. D. Cột.
Câu 16: Ngành nào sau đây thuộc công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
A. Dệt - may. B. Cá hộp. C. Rượu, bia. D. Nước có ga.
-----------------------------------------------
Trang 2/3 - Mã đề thi 1111

PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Đường ô tô là loại hình giao thông thuận tiện và cơ động, phù hợp với cự li vận tải trung
bình và ngắn, có khả năng phối hợp hoạt động với các loại hình vận tải khác; mạng lưới ngày
càng mở rộng, chất lượng và phương tiện ngày càng hiện đại. Khối lượng chuyên chở không
lớn; tiêu thụ nhiều nhiên liệu gây ô nhiễm không khí, tiếng ồn và tai nạn giao thông,…
a) Đường ô tô có khối lượng chuyên chở lớn nên phù hợp với cự li vận tải ngắn.
b) Khối lượng vận chuyển bằng đường ô tô thấp, tiêu thụ ít nhiên liệu.
c) Thuận tiện và cơ động, có khả năng phối hợp hoạt động với các loại hình vận tải khác.
d) Ở nhóm nước phát triển có chiều dài đường ô tô cao tốc lớn hơn nhóm nước đang phát triển.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Trong cơ cấu sử dụng năng lượng, than được coi là nguồn năng lượng truyền thống và
cơ bản.‘Than được sử dụng làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim, ngoài ra còn là
nguyên liệu quý cho công nghiệp hoá học. Các mỏ than phân bố chủ yếu ở bán cầu Bắc với các
nước có trữ lượng lớn: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ,…
a) Than có vai trò quan trọng, làm nhiên liệu cho nhà máy luyện kim.
b) Dầu mỏ là cơ sở để phân chia trình độ phát triển của các nhóm nước.
c) Dầu mỏ là nhiên liệu quan trọng, “vàng đen” của nhiều quốc gia.
d) Than phân bố khắp các nơi trên thế giới, tập trung nhiều ở các nước đang phát triển.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (1,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Năm 2023, sản lượng điện của thế giới đạt 29562,5 tỉ kWh và dân số thế giới đạt 8,1 tỉ
người. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của thế giới năm 2023 là bao nhiêu
kWh/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 2. Biết trữ lượng dầu mỏ toàn thế giới là 244,5 tỉ tấn, trữ lượng dầu mỏ của Châu Mỹ là
87,2 tỉ tấn. Tính tỉ trọng trữ lượng dầu mỏ của Châu Mỹ so với toàn thế giới là bao nhiêu %
(làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Câu 3. Năm 2020, ngành giao thông vận tải đường sắt: khối lượng vận chuyển đạt 5,2 triệu
tấn, khối lượng luân chuyển đạt 3818,9 triệu tấn.km. Tính cự li vận chuyển trung bình của
đường sắt nước ta năm 2020 bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Năm 2020, số khách du lịch quốc thế giới đạt 402 triệu lượt người. Doanh thu du lịch
quốc tế đạt 533000 triệu USD. Tính chi tiêu bình quân của khách du lịch quốc tế thế giới năm
2000 là bao nhiêu USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
PHẦN IV. Tự luận: (3,0 điểm)
Câu 1. Giải thích tại sao ngành công nghiệp điện tử - tin học tập trung phần lớn ở các nước
phát triển và các nước công nghiệp hoá?
Câu 2. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU KHÍ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm 2010 2014 2018 2021
Dầu khí (triệu tấn) 15,0 13,4 13,0 11,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Em hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng dầu khí của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 và
nhận xét.
-----------------HẾT-------------------
Học sinh không được sử dụng tài liệu. CBCT không giải thích gì thêm./.
Trang 3/3 - Mã đề thi 1111

