CHƯƠNG 12: NHNG VN ĐỀ TRONG VIC ĐO LƯỜNG HIU QU
HOT ĐỘNG MARKETING VÀ GIÁ TR C ĐÔNG
GII THIU
Trong nhng chương trước, chúng ta đã xem xét năng lc tim tàng mà các
t chc cn phi xây dng để đưa ra các quyết định marketing chiến lược hiu
qu. Chúng ta cũng đã nghiên cu các quyết định marketing chiến lược mà t
chc cn thc hin trong sut tiến trình marketing nhm thiết lp mt li thế cnh
tranh bn vng. Tuy nhiên, mt công ty cũng đồng thi đưa ra các quyết định cn
thiết để tiếp cn được mc tiêu ca mình nhm đảm bo rng các quyết định này
s được thc thi mt cách hiu qu. Vì thế các hãng cn phi xemtch thc
m thếo để đánh giá hiu qu hot động marketing và làm thế nào để kim
soát các chương trình marketing ca mình.
Tuy nhiên, đểy dng mt li thế cnh tranh bn vng theo thi gian,
mt công ty không ch đơn gin xem xét các đòi hi tn trong, ng còn đảm
bo rng nó có th tha mãn tt c nhng mong đợi t gii hu quan, h có th
nhng c đông, khách hàng, nhân vn hay mt cng đồng rng ln hơn mà ti
đó các quyết định marketing chiến lược có th nh hưởng.
Trong chương y, chúng ta s nghiên cu các quyết địnhhãng phi
đưa ra trong vic xem xét cách thc đánh giá hiu qu thc thi ca hot động
marketing. Chúng ta cũng s đào sâu các chiu hướng khác nhau ca quá trình ra
quyết định marketing chiến lược và tho lun v mc tiêu cùng nhng mong đợi
ca các bên hu quan, kh năng nh hưởng ca h đến các quyết định marketing
chiến lược và vic đạt được li thế cnh tranh bn vng ca hãng.
MC TIÊU CA CHƯƠNG
Sau khi nghiên cu chương này, bn s có kh năng :
-Hiu được ý nghĩa ca các quyết định marketing chiến lược đối vi vic
thc thi và kim soát
-Tiếp cn hiu qu vi cách thc s dng các h thng đo lường hot động
cho vic đánh giá quá trình thc thi ca các chiến lược marketing.
-Đánh giá các vn đề thuc v trách nhim t chc và hi ca hãng
trong n lc đạt được li thế cnh tranh bn vng.
-Nhn thc sâu sc nhng khía cnh đạo đức trong vic đưa ra các quyết
định marketing chiến lược
p dng các công c k thut phù hp để đo lường giá tr ca c đông.
KIM SOÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC QUYT ĐỊNH MARKETING CHIN
LƯỢC
Vic đo lường kh năng kim soát và đánh giá trong mt công ty đưc
thiết lp nhm đảm bo cho các quyết định marketing và các chương trình hot
động ca hãng đạt đưc mc tiêu mong mun. Bt k quá trình kim soát
đánh giá hiu qu ca chương trình marketing đều bt ngun t các quyết định
marketing chiến lược da trên nn tng là các mc tiêu rõ ràng, súc tích và d
hiu, như chúng ta đã tho lun trong chương 5 ca cun sách y.cng tiếp
tc n lc nhm tìm kiếm các phương thc đo lường thích hp thông qua đó hãng
có th kim soát đo lường tính phc tp ca các chương trình marketing
chúng s đóng góp vào vic to ra giá tr cho t chc cũng như gia tăng gía tr
cho c đông. Trong chương 4, chúng ta đã tho lun v các k thut tài chính
được s dng trong vic đo lường hiu qu thc thi. Trong chương này, chúng ta
s tp trung vào vic qun tr các vn đề ny sinh trong vic thiết lp quy trình
đánh giá hot động.
H thng kim soát rt khác nhau gia các công ty và vic la chn cách
tiếp cn đúng đắn chu nh hưởng rt ln t th trường nơi công ty cnh tranh,
o mc tiêu đưc thiết lp, vào cu trúc và văn hóa ca công ty. H thng kim
soát có bn mc tiêu ch yếu:
-Thiết lp tiêu chun cho các chiến lược marketing : nhng tiêu chun này
được xem như mt phn ca quá trình phát trin chiến lược marketing và liên
quan đến tng mc tiêu đã được xác định trước đó. Nhng mc tu này cn phi
được chuyn ti thành nhng tiêu chun hot động c th xuyên sut trong toàn
b t chc và được thc thi tt c các cp chiến lược.
-H thng kim soát phi đo lường đưc quá trình hot động bng nhng
con s có ý nghĩa. Các h toán hc đóng vai t quan trng trong các quyết định
ca công ty như mt phương thc đo lường đã được s dng trước đó. Tt c
nhng quyết định dng này s được xem xét trong các bước tiếp theo. Điu đáng
lưu ý là để cho h thng kim soát có ý nghĩa, nht thiết chúng phi được đo
lường v s lượng (đạt đưc bao nhiêu) và cht lượng (hot động tt như thếo
chi pđể đạt được hiu qu mong mun là bao nhiêu?)
-Đánh g được đim mnh và đim yếu ca các chương trình marketing:
Vic đo lường hot động bn thân nó ch có ý nghĩa khi kết qu đầu ra
được đem ra phânch đi kèm vi vic đánh giá c th đim mnh và đim yếu
ca các chương trình marketing. Trong khi đưa ra các tiêu chun bt k để xác
định biến s so sánh, các nhà qun tr cn lưu ý đến ngun gc ca biến s. Theo
đui mc tiêu này đồng nghĩa vi vic thiết lp mt cơ chế kim soát đánh giá
do đó công ty phi đưc chun b để đầu tư ngun lc vào vic tìm hiu nguyên
nhân n giu đằng sau nhng kết qu đầu ra, bi vì s kim soát đánh giá
chiến lược chính là kh năng điu chnh các vn đề khi chúng này sinh trong t
chc.
Như chúng ta đã đề cp trong chương 2, các th tc kim soát đánh giá
mt b phn hoàn chnh ca năng lc hc tp trong mt t chc. Đó là s hp
nht ca nhng hot động hc tp và h thng qun tr tri thc, t đó cho phép t
chc có kh năng phânch và đánh giá đim mnh cũng như đim yếu trong q
trình thc thi và chn đn tng lĩnh vc vn đề c th.
-Thiết lp cơ chế cho các hành động phn ng mt cách chính xác khi cn
thiết:
Khi các kết qu đã đưc phân tích và các nhà qun tr đã tìm hiu được lý
do ca s tn ti các biến s ton kết qua thc thi mong đợi, h cn phi đưa
ra quyết định cho các hành động ng vi các tình hung c th. Các lý doy có
th xut phát t nhng đòi hi bên trong t chc và do đó h dng đưa ra các
nh động phn ng hơn. Nhưng trên thc tế, các biến s y có th bt ngun
t các nhân t ca môi trường n ngoài, nơi mà các t chc hu như không th
kim st đưc. Nếu nhng nhân ty đưc xem là nn tng giúp cho t chc
đạt được li thế cnh tranh, đòi hi mi công ty phi xut phát t th trường nơi
đang cnh tranh và chun b kh năng phn ng ca mình bng cách tái định
hướng các chiến lược hin ti, điu y có ln quan đến năng lc hc tp 3R ca
t chc. Trong nhng trường hp như vy, mt t hp quyết định chiến lược
hoàn toàn mi có th được đưa ra trong nhng n lc tái định hướng chiến lược
ca t chc nhm đáp ng s thay đổi nhanh chóng ca môi trường bên ngoài.
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
Nếu như các nhà qun tr marketing là nhng người nh hưởng đến vic
xác định chiu hướng chiến lược cho t chc thì các quyết định marketing chiến
lược có th được đánh giá da trên các ch s hot động ch yếu ca t chc. Tuy
nhiên h thng đo lường đưc s dng cn phi đủ tính phc tp để thích ng vi
nhng thay đổi ca nhu cu th trường cũng như nhng nhân t chiến lược bên
trong t chc. Các nhà kinh doanh thường xem xét giá tr tăng thêm ca các hot
động marketing ch yếu góc độ tài sn vô hình như thương hiu, các quyn s
hu trí tu hay các mi quan h chiến lược. Tuy nhiên, thiết lp h thng đo
lường các loi tài sn như vy thường không có tiêu chun rõ ràng và các nhà
qun tr gp rt nhiu k khăn trong vic lượng hóa và to được mi liên h gia
tài sn vô hình và s gia tăng giá tr c đông. Các nhà kinh tế đã đề xut ra lý
thuyết marketing định hướng giá tr vn còn tranh cãi v vic làm thếo mt t
chc có thếch hp các hot động marketing vào các báo cáo tài chính và s
dng h đo lường để định lượng nhng đóng góp ca nó vào kết qu kinh doanh
ca t chc.
Chính vì thế, để thiết lp mt quy trình đánh giá các nhà qun tr phi tr
li đưc nhngu hi nn tng sau:
-H cn đo lường nhng gì?
-Cơ chế t chc cho các hot động đo lường là gì?
-Làm thếo để vic đo lường hot động đảm bo được mc tiêu ca t
chc đề ra?
CHÚNG TA CN CHUN B ĐO LƯỜNG NHNG GÌ?
Tình thế tiến thoái lưỡng nan mà các công ty thường phi đối mt là vic
quyết định h đo lường nào để xemt kết qu ca các hot động marketing. Mt
công ty cn nhn din các yếu t then cht quyết định thành công trên th trường
cn được đo lường, các yếu ty phi có nh hưởng trc tiếprõ ràng đến
hot động ca t chc cũng như giá tr tăng thêm ca c đông. Điu này ln
quan cht ch đến kh năng thu hiu nhng yếu t nn tng đóng góp vào vic
tăng thêm giá tr cho ngành kinh doanh. Vn đề là các t chc không phi đo
lường tt c mi yếu t, h ch chn ra mt s nhân t thành công then cht và
đảm bo rng có mt h đo lường thích hp để kim soát hiu qu các yếu ty.
Trong vic quyết định các ch s thc thi ch yếu, điu quan trng là t
chc phi thu hiu các ưu tiên chiến lược ca mình để đảm bo rng các h đo
lường đều xut phát t các vin cnh ca th trường ch không ch đơn gin t
các vin cnh bên trong t chc.
Wilson và Gilligan (2004) cho rng các nhà qun tr cn hiu cn k đến
tng chi tiết v các nhân t thành công then cht ca th trường sau đó xem xét
đối chiếu vi tng hot động ca t chc. Để đánh giá và quyết định h đo lường
chính xác, các hãng cn xác định:
-Nn to đóng vai trò quan trng trong vic gia tăng giá tr cho khách
ng và đạt được li thế cnh tranh trên th trường
-Các nhân t đo lường nào là ch yếu trong mi khu vc
Hình 12.1. din t ma trn thc thi - tm quan trng s giúp chúng ta hiu
thêm v các nhân ty
Ít có tính xác đáng đối vi
khách hàng. Không đòi hi
đầu tư để ci thin
`
Đầu tư ngun lc cho nhng
khu vc có s ưu tiên thp
cho khách hàng cn được
xem xét
Cn thiết tp trung n lc
đểy dng định v cnh
tranh hiu qu
Cp độ thc thi cao cn được
duy trì. Nhng tht bi cp
độy có th dn đến s
không tha mãn cao khách
ng
Hành động ca công ty
Thp Cao
Tmquan trng đối vi khách hàng
Thp
Cao
H đo lường, theo CIM (2003) phi xác thc, đáng tin cy và cn có các
đặc tính sau :
-Liên kết cht ch vi mc tiêu gia tăng giá tr kinh tế căn c xác
đáng v ngun gc các nhân t s đưc đo lường.
-H thng chn tp trung vào phân tích các nhân t ch yếu mt cách
ràng và d hiu. Nó kng nên q thiên v tài chính hay phânch hoc quá
phc tp để có th thu hút đưc s quan tâm ca các bên hu quan
- Chúng phi cha đựng nhng nhân t rng ln có tính cân bng
(broad and balanced), đó là s kết hp cht ch mt tp hp các h đo lường
trong marketing.
-Chúng có kh năng cp nht tng tin cnh xác và d dàng thay đổi hot
động mt cách trc quan.
-Ngoài ra, các h thng này phi mang tính hiu qu v mt chi phí tc là
nhng đòi hi v i chính cũng như thi gian ca đội ngũ nhân viên để thu thp
và phânch d liu s nh hơn li ích mà cng mang li
Mt công ty có th lưạ chn và thc thi các hình thc kim st (controls)
sau:
-Kim soát chiến lược (strategic controls): nhng h thngy khng định
được tm xa ca các kết qu đạt được
-Kim soát hiu sut (efficiency controls): h thngy xem xét cách thc
ci thin hiu sut hot động marketing và các lĩnh vc c th khác trong quá
trình thc thi các chương trình marketing
-Kim st hoch định thường niên (annual planning controls): h thng
y đánha kh năng đạt đưc ca các kết qu đầu ra so vi mc tiêu hng năm
trong gii hn ca ngun ngân qu được hoch định
-Kim st li nhun (profit controls): nhng h thng này xem xét kh
năng làm gia tăng giá tr ca các hot động marketing cũng như kh năng đóng
góp li nhun ca các danh mc sn phm và dch v
-Kim sti sn thương hiu (brand equity controls): s dng các k
thut khác nhau để đo lường và đánh giá ngun tài sn đầu tư vào thương hiu.
Ví d: các h đo lường khách hàng và người s dng cui cùng, các h ci tiến và
h thương mi/kch hàng.
Bng 12.1.là mt ví d v các dng thc ca h đo lường được s dng ti
các hãng. Độc gi có th tham kho trc tiếp ti chương 4 ca cun sách này để
tìm hiu thông tin chi tiết v các k thut liên quan đến vic đánh giá mt s h
đo lường tài chính.
CƠ CH T CHC CHO CÁC HOT ĐỘNG ĐO LƯỜNG ?
Có 3 loi cơ chế ch yếu được s dng, thông qua đó quá trình đo lường
được din ra. Đó chính là các th tc phân b ngân sách hàng năm (annual