H đo lường, theo CIM (2003) phi xác thc, đáng tin cy và cn có các
đặc tính sau :
-Liên kết cht ch vi mc tiêu gia tăng giá tr kinh tế căn c xác
đáng v ngun gc các nhân t s được đo lường.
-H thng chn tp trung vào phân tích các nhân t ch yếu mt cách rõ
ràng và d hiu. Nó kng nên q thiên v tài chính hay phânch hoc quá
phc tp để có th thut đưc s quan tâm ca các bên hu quan
- Chúng phi cha đựng nhng nhân t rng ln tính cân bng
(broad and balanced), đó là s kết hp cht ch mt tp hp các h đo lường
trong marketing.
-Chúng có kh năng cp nht tng tin chính xác d dàng thay đổi hot
động mt cách trc quan.
-Ngoài ra, các h thng này phi mang tính hiu qu v mt chi phí tc là
nhng đòi hi vi chính cũng như thi gian ca đội ngũ nhân viên để thu thp
và phânch d liu s nh hơn li ích mà chúng mang li
Mt công ty có th lưạ chn và thc thi các hình thc kim soát (controls)
sau:
-Kim soát chiến lược (strategic controls): nhng h thng này khng định
được tm xa ca các kết qu đạt đưc
-Kim soát hiu sut (efficiency controls): h thng này xem xét cách thc
ci thin hiu sut hot động marketing và các lĩnh vc c th khác trong quá
trình thc thi các chương trình marketing
-Kim soát hoch định thường niên (annual planning controls): h thng
y đánha kh năng đạt đưc ca các kết qu đầu ra so vi mc tiêu hng năm
trong gii hn ca ngun ngân qu đưc hoch định
-Kim soát li nhun (profit controls): nhng h thng này xem xét kh
năng làm gia tăng giá tr ca các hot động marketing cũng như kh năng đóng
góp li nhun ca các danh mc sn phm và dch v
-Kim soáti sn thương hiu (brand equity controls): s dng các k
thut khác nhau để đo lường và đánh giá ngun tài sn đầu tưo thương hiu.
Ví d: các h đo lường kch hàng và người s dng cui cùng, các h ci tiến và
h thương mi/kch hàng.
Bng 12.1.là mt ví d v các dng thc ca h đo lường đưc s dng ti
các hãng. Độc gi có th tham kho trc tiếp ti chương 4 ca cun sách y để
tìm hiu thông tin chi tiết v các k thut liên quan đến vic đánh giá mt s h
đo lường tài chính.
CƠ CH T CHC CHO CÁC HOT ĐỘNG ĐO LƯỜNG ?
Có 3 loi cơ chế ch yếu được s dng, thông qua đó quá trình đo lường
được din ra. Đó chính là các th tc phân b ngân ch hàng năm (annual
budgeting procedures), cơ chế kim toán (auditting mechanism) và các quy trình
chun hoá (bench –marking process)
-Các th tc phân b ngân sách hàng năm: thường được s dng cho vic
đánh giá và kim soát các mc đích thường da vào nhng mc tiêu đã được
thiết lp trong kế hoch marketing c th cho tng năm. cp độ cao hơn, chúng
s liên quan đến vic d đn li nhun doanh thu. Tuy nhiên, trong quy trình
thiết lp tiêu chun cho h thng đo lường, nhng mc tu y s được chuyn
ti thành các mc tiêu hot động c th trong toàn b t chc. Thông qua các th
tc phân b ngân sách hàng năm, người ta có th đánh giá mc độ thc thi ca
các hot động marketing tt c các cp chiến lược.
Vn đề ch yếu trong vic s dng các th tc này là chúng thường mang
ý nghĩa ngn hn trong khi hu hết các chiến lược marketing li xác định mc
tiêu dài hn. Vì thế, chúng rt hu ích cho mc đích hc hi các du hiu và
trong vic xác định hướng đi cho t chc da trên các d báo v th trường. Điu
y đồng nghĩa các hot động phn ng chính xác s b gii hn bi nhng thay
đổi v chiến thut trong ngn hn hơn là da vào vic xem xét chiu hướng chiến
lược. Tuy nhiên, khi mt quy trình phân b được s dng cho mt vin cnh dài
hn, lúc này các nhà qun tr s đưa ra các quyết định marketing chiến lược mang
tính dài hn hơn.
Cũng cn ghi nh rng, ngân sách đưc phân b da trên s do và ước
đoán. Khi phânch bt k biến so ca cp độ thc thi mong đợi, n qun
tr cn phi truy vn ngun gc ca các d báo. Nếu các gi thuyết không đưc
định hướng đúng, chúng s cn được truy vn và thường không có ý nghĩa đối
vi kết qu đầu ra.
Bng 12.1. Các thông s tài chính và phi tài chính
Thông s tài chính Thông s phi tài chính
Giá tr tăng thêm ca c đông Đánh giá t bên ngoài
Giá tr kinh tế tăng thêm Th phn
ROI Tăng trưởng doanh s
RON Các đơn đặt hàng chưa đưc đáp ng
T s chi phí/doanh thu/li nhun Tính chính xác ca lch trình giao hàng
Li nhun Các cp độ thâm nhp th trường
Li tc Cam kết/s trung thành ca khách hàng
Vòng quay tin mt, kh năng thanh
toán bng tin mt
S lượng pn n ca khách hàng
ROS Hình nh th trưởng và các mc độ nhn biết
Chi phí sn xut Động cơ thúc đẩy nhân viên
Chi phí đơn v ca các hot động
marketing
Tc độ thay thế nhân viên
-Cơ chế kim toán: mt b phn tích hp ca quy trình hoch định
marketing chính là vic tiến hành ng lot các hot động kim toán trong vic
y dng năng lc tri thc da trên các quyết định marketing chiến lược. Như
chúng tôi đã nhn mnh trong nhng chương đầu tiên, các quyết định marketing
chiến lược là mt quá trình din ra ln tc nhm tìm kiếm mt li thế cnh tranh
bn vng ca các nhà tiên phong . Do đó, th tc kim toán (auditing procedure)
không phi lài gì đó ch din ra nhng giai đon đầu tiên ca quá trình phát
trin chiến lược, sau đó li b b quên khi các quyết định đã đưc đưa ra. Quy
trình kim toán phi được liên kết cht ch vi quy trình ra quyết định, mà bn
thân nó đã được liên kết vi quy trình kim tra và đánh giá. vy, trong khi các
quy trình kim toán đưc thiết lp đóng vai trò quan trng trong vic báo hiu
nhng thay đổi có th xy ra trên th trường, chúng cũng quan trng không m
đối vi vic kim soát đánh giá các chương trình marketing và đảm bo tho
mãn các tiêu chun hot động do t chc đề ra.
Quy trình kim toán cn được thiết lp nhm gm sáti trường
marketing, các chiến lược marketing, t chc và các h thng vn hành chiến
lược cũng như các chc năng và khía cnh khác nhau ca li nhun ca các
chương trình marketing. Đó là mt quá trình giám sát thường xuyên và đưc
đánh giá da trên các mc tiêu tiêu chun được xác lp trong chiến lược
marketing.
- Các th tc ly chun (benchmarking procedures): mt s công ty s
dng k thut này để đánh giá các chương trình marketing và đo lường hiu qu
hot động ca mình . Công ty có th định chun bng cách so sánh vi bình quân
hot động ca nnh hay so vi đối th cnh tranh. Trong trường hpy,ng
đang xác định nhng đối th cnh tranh ch yếu nhng tiêu chun đo lường c
thđặt ra mc tiêu giành đưc v trí ngang bng hoc vượt tri so vi đối th
các tiêu chun đó. Ly chun theo đối th cho phép mt công ty có th đo
lường hot động thc tin ca mình ln đối th cnh tranh. Ngoài ra, hãng còn có
thế tp trung vào các th tc kim soát đánh giá các mt ca li thế cnh tranh
bng cách so sánh các mc độ thc hin nhng nhân t thành công ch yếu đối
vi t chc.
Đối vi các công ty đa quc gia , phương pháp ly chun có th da trên
thc tin tt nht các chi nhánh ca nó. Ly chun là mt phương thc so sánh
tha nhn thc tin tt nht đểm mc tiêu hot động cho t chc. Các công
ty thường s dng phương pp y đểc định cách thc đo lường thc tin t
đó thiết kế và thc thi các chương trình nhm ci thin hot động ca mình so vi
các đối th cnh tranh chính, vinh quân ngành và đôi khi so vi các tiêu
chun được thiết lp bi các đơn v kinh doanh chiến lược trong t chc.
LÀM TH NÀO ĐỂ ĐẢM BO VIC ĐO LƯỜNG THC TIN P
HP VI MC TIÊU VÀ MONG MUN CA C ĐÔNG?
Đim nhn ca cun sách y các ki nim v marketing định hướng
giá tr và các nguyên lý giá tr tăng thêm cho c đông. Vì vy, trong vic đo
lường thc tin, các hãng cn đảm bo kết hp cht ch nhng giá try vi cơ
chế hot động và đáp ng nhng mong đợi t các c đông ca mình.
C đông cũng như nhng nhà cung cp vn khác ngày càng quan tâm
nhiu hơn đến vic tìm kiếm nhng k thut đánh giá hiu qu hot động da
trên nhng nhân t ch yếu to nên s tăng trưởng ca ngành kinh doanh hơn là
các thông s tài chính đơn gin như trước đây. Kaplan và Norton (1996) còn
tranh cãi rng, các thông s kế toán truyn thng s dng để đánh giá hiu qu
hot động như ROI hay EPS, có th dn đến nhng sai lm trong quyết định đầu
tư ci tiến ca công ty. Tuy nhiên, h cũng cho rng tht sai lm nếu nghĩ
rng kết qu thc tin ch cn được đánh giá bi các tiêu chun phi tài chính vi
nim hy vng chúng đem li s tăng trưởng tương ng các ch tiêu tài chính.
Trong mô hình tương h (balanced scorecard –hình 12.2) ca mình, Kaplan và
Norton đề ngh các công ty nên có mt cơ chế đo lường mc độ phù hp mc tiêu
ca các chương trình marketing. Mô hình này rt cn thiết cho vic quyết định h
thng đo lường kết qu thc thi trong hin ti cũng như xác định nhng hành
động ưu tiên trong tương lai. Nó giúp t chc thoát ra khi cách thc đo lường
truyn thng như doanh thu, li nhun hayng tin và tích hp nhng mc tiêu
quan trng vi các h thng đo lường khác. Trong hình này có 4 nhân t đưc
phânch:
-Trin vng tài chính: xem xét giá tr tăng thêm cho c đông ca công ty
gì?
-Mong đợi ca khách hàng: giá tr tăng thêm cho khách hàng là gì?
-Nhng đòi hi tn trong: chúng ta phi vượt tri hơn đối th nhng
khía cnh nào để to dng giá tr?
-Nhngu cu v ci tiến và hc tp: chúng ta s sáng to và ci thin giá
tr tăng thêm bng cách nào?
nh 12.2. Mô hình tương h (balanced scorecard)
Bng cách s dng các k thut như mô hình tương h, các công ty có th
đảm bo các quá trình kim tra,đánh giá tp trung vào các h thng đo lường hot
động nhng nhân t to nên động lc ch yếu giúp hãng xây dng được năng
lc cnh tranh hiu qu trên th trường. Nhng k thut này cũng có th cho phép
công ty xác định mt vin cnh ln hơn. Vi mc tiêu đạt được hiu sut dài hn
y dng li thế cnh tranh bn vng, điu chc chn rng hãng s đem đến
mt giá tr gia tăng cho ch đồng thi thon nhng mong đợi ca tt c c
đông.
Mô hình này đưc s dng để đo lường giá tr do đó nó có th đánh giá
hiu qu thc thi da trên các mc tiêu và mong đợi. Trong phn tiếp theo chúng
Trin vng tài chính
Mc tiêu Đo lường
Mong đợi ca
khách hàng
Mc tiêu Đo lường
Trin vng tài chính
Mc tiêu Đo lường
Trin vng tài cnh
Mc tiêu Đo lường
Chúng ta mong đợi các nhà cung
cp như thế nào?
Khách hàng cm nhn v chúng ta
như thế nào?
Chúng ta phi vượt tri hơn đối th
khía cnh gì?
Bng cách nào chúng ta tiếp tc ci
thin và to lp giá tr?