TÌM HIU YÊU CU CA KHÁCH HÀNG
2.1 M ñầu
Hiu biết u cu ca công ngh mi hay ca sn phm là mt yếu t cơ bn. Trước
ñây, ñc bit trong quc phòng, khi mt sn phm tha mãn ñược ñặc tính chi tiết ca
khách hành, thì ñược gi ñi ngay. Vic bo ñãm tha mãn nhu cu ca khách hàng khi ñó
chưa mt yêu cu ñặc bit cn thiết.
Thế gii ngày nay luôn biến ñổi khách hàng không nht thiết phi ñưa ra yêu cu
chi tiết c th na. H ñòi hi nhà sn xut phi hiu lường trước ñược nhu cu ca
mình. ðây chính thay ñổi ln trong quá trình suy nghĩ ca nhiu nhà sn xut trong
lĩnh vc quc phòng. Tím hiu nhu cu ca khách hàng ñã tr thành nhim v quan trng
ch yếu.
Phương pháp tt nht ñể
ñược nhu cu ca khách hàng
ñối thoi trc tiếp. Cho nhiu
khách hàng không nêu rõ yêu cu
ca mình, nhưng h luôn ý
tưởng, ước mun v sn phm hay
dch v cn thiết. Yêu cu ca
khách hàng càng tr nên rõ ràng
khi ñược nhà sn xut lng nghe
nghiêm túc yêu cu ca mình.
Thách thc kế tiếp ca nhà sn
xut phi biến ý tưởng mong
mun ca khách hàng thành sn
phm.
Hiu biết nhu cu chung luôn gi vai trò ch yếu. Thí d khi mt nhà sn xut
mch tích hp có võ plastic dùng chì, hàn vi mch vào bo mch in thì khách hàng u cu
chì phi to mi hàn ñủ tin cy kết ni ñược chân vi mch vi bo mch. Yêu cu th
hai ca quá trình yếu t kéo, căng không m hng linh kin khi lp ráp. Các yêu
cu nói chung d hiu. Phn không thường vic s dng sai (misuses) thiết b.
Vic tìm hiu v lý do phương thc dùng sai luôn luôn yếu t bo v thiết kế khi
vn ñề này. Thí d trong trường hp mt máy nhn tin (beeper) b rt xung ñt, khách
hàng luôn mong mun sa cha ñược thiết b, nhưng khi b rơi t cao c xung ñất
thì không còn mong mun y na. Vic hiu biết xác ñịnh ñược s khác bit y
yếu t ch yếu nhm thiết lp k vng ñ sau cùng to ra ñược s tha mãn cho khách
hàng.
Khi cung cp gii pháp giá tr cao hơn (thí d như trường hp cung cp h thng
con thay vì toàn b h thng) thì còn ñòi hi phi có s hiu biết v th phn, do cung cp
mt h thng con trong mt h thng ln là khác bit vi vic cung cp toàn b h thng.
Trong trường hp y thì còn phi xem xét thêm nhiu u cu khác na, thông qua vic
dùng công c ñể hiu biết sâu hơn và xác ñịnh ñược yêu cu ca khách hàng.
Mt trong nhng công c này FMEA (failure modes and effect analysis: phân tích
chế ñộ và phương thc hng hóc). Công c này ñược ng dng mt cách tuyt vi ñể xác
ñịnh yêu cu ca khách hàng. Mt công c na là ñịnh chun (benchmarking), luôn ñề
tài ca nhiu quyn sách hin nay. Trong chương y thì Benchmarking ch ñược dùng
ch yếu ñể xác ñịnh yêu cu ca khách hàng. Trước hết, ta cn tìm hiu v phương pháp
xác ñịnh thông tin.
2.2 Các yêu cu ñặc thù và không ñặc thù
Hy bt ñầu vic xác ñịnh yêu cu ñặc thù không ñặc thù ca khách hàng thông
qua kế hoch s dng hàng ngày. Hy tìm hiu xem khách hàng (dù trc tiếp hay
khách hàng ca khách hàng) ñể xem kế hoch s dng thiết b này ra sao? Khi hiu ñược
kế hoch s dng y, ta thiết lp ñược yếu t ch yếu cn ca thiết kế. Khi xem xét
kế hoch s dng hàng này ca thiết b, ta xác ñịnh ñược hàng chui ñặc nh cn thiết.
Mt thí d ñơn gin là ta có xác ñịnh ñược bao nhiêu yêu cu ca khách hàng t kế hoch
s dng hng ngày này.
Hy xem xét yêu cu cho mt IC bên trong beeper. Trước hết kế hoch s dng
beeper IC gì? Lúc ñầu, nhà sn xut thiết b gc (OEM:Original Equipment
Manufacturer) ñưa IC vào beeper vi mc ñích x lý tín hiu s liu. Khi ñưa IC vào
beeper, thì OEM s ước lượng chc năng ca beeper bo ñm tha mãn ñược yêu cu
v tính năng. Thường thì OEM s thc hin phép th nghim gia tc vi khách hàng ca
mình ñể bo ñãm hng hóc t sn xut không th ñến tay khách hàng ñược. Sau khi
th nghim xong v cht lượng nhm minh chng rng beeper tha ñược yêu cu ca
khách hàng, thì mi ñóng gói thiết b gi ñến nhà bán l ñể phân phi ñến người
dùng. Người dùng gn beeper vào tht lưng ñể nhn tín tin t nhiu cu trúc cao tng
khác nhau, nhn nút rt nhiu ln ñể hin th, lưu tr, và xóa thông tin. Người dùng cũng
ñặt beeper vàp nhiu môi trường s dng khác nhau, như trong xe, bên b bin, trong
môi trường ñộc hi, vân vân,...
Vic s dng sai cũng th xy ra trong vòng ñời ca beeper bao gm vic rơi
xung ñất, rt vào nơi m ướt, trong mưa,.... Nht thiết phi có dch v h tr hot ñộng
ca beeper, thí d như thay pin. Ngoài ra, khách hàng còn có nhng yêu cu khác hơn v
cp ñộ tin cy trong hàng năm tri. Thông thường, nhà sn xut thường dùng phương
pháp mô hình hóa dùng d báo ñộ tin cy RPM (Reliability Predictive Modeing) ñể ñánh
giá khi nào tiêu chí v ñộ tin cy thc hin ñược (xem thêm chương 11). Xem bng 1
tóm tt thông tin này.
2.3 Chi phí cho ñộ tin cy
Hu hết yêu cu u ra trong bng 1 ñều liên quan trc tiếp ñến ñ tin cy. Tha
mãn và tha mãn hơn na yêu cu ca khách hàng luôn là mt phn ca chi phí v ñộ tin
cy. Sau khi hiu ñược yêu cu, thách thc kế tiếp phi cung cp sn phm ñộ
tin cy tha mãn ñược yêu cu ca khách hàng duy trì ñược mc giá cnh tranh. Chi
phí cho ñộ tin cy gm hai dng: chi phí bên trong như bo him v ñộ tin cy hay chi
phí cho thiết kế, vt liu và chí phí bên ngoài thí d như chi phí bo hành.
Chi phí ngoài dùng cho bo hành bao gm vic sa cha và thay thế. Chi phí này còn
tùy thuc vào s lượng sn phm. Khi s lượng này ln thí d như trường hp y
beeper va ri thì vic sa cha thay thế mt vn ñề hu cn ln. Thí d như trong
bng 1, tth ñặc trưng ñược ñến 99% ñộ tin cy trong năm năm. Tc vào cui
năm th năm, vào khong 1% thiết b th hng. Nếu sn phm ñược bo hành trong
mt năm và t l hng hóc là không ñổi thì khong mt phn năm ca s 1% y s hng
vào năm th nht. ðiu này nghĩa vi mi triu beeper ñược gi ñi thì s 2.000
chiếc b tr v mi năm. Cho s lượng 2.000 chiếc là không cao, thì vic mt ñi
mt khách hàng mi quan trng. ðể li nhun không ñổi thì chi phí này cũng phi
ñược tính ngược v chi phí ban ñầu.
Chi phí bên trong ñể bo ñảm ñộ tin cy bao gm chi phí up-front như FMEA,
nghiên cu v ñộ tin cy ca quá trình, Design Assessment Reliability Testing, th
nghim ñộ chín chn ca thiết kế, thm tra giám sát. Chi phí n trong liên quan
vi sn phm ñều chi phí sn xut ca tng thiết b (higher-rate part) và vic chn lc
vt liu thô ñược cng thêm vào mc cao ca ñộ tin cy nhưng ti chi phí sn phm mc
cao hơn.
2.4 ðịnh chun (benchmarking)
Benchmarking qtrình tác ñộng ban ñầu ñể ci thin t chc. Trong phương
pháp này, thc hin so sánh t quá trình sn xut, và/hay tiêu chun dch v chun
công nghip (industrial best-in-class standard). Quá trình y ñược thc hin ñ so sánh
yếu t thành công ch yếu tt nht ri ñánh giá yếu t này. Sau khi ñã ñánh giá xong
tiêu chun này, thông tin s ñược dùng ñể b sung cho tác ñộng sa sai trong t chc, sn
xut hay/và dch v. ðánh g y còn thường dùng nhiu nhm ci thin h thng
thương mãi, ch không phi công c ñể tìm biết yêu cu ca khách hàng. Li ñim
ca quá trình ñánh giá là giúp ñịnh hướng s chú ý và tài nguyên nhm khp vi k vng
ca khách hàng thông qua quá trình ñánh giá liên tc theo chun mc công nghiêp trên
th trường t do. Khp ñược hay/và vượt qua ñược tiêu chun này s bo ñảm ñuc s
tha mãn khách hàng.
2.4.1 Dùng Benchmarking ñể ci thin quá trình thương mãi
Trong thí d ñơn gin sau, thì yêu cu cao ca khách hàng trong lĩnh vc ñin thoi
thường là yếu t tr li ca ñin thoi viên thay vì là khác bit ca dòng sn phm. Trong
benchmarking, thì kết qu phân ch cho thy thường các công ty ñin thoi thành công
trong dch v nếu tr li sau hai hay rt ít hi chuông. Yếu t thành ng y nh
hưởng trc tiếp ñến s tha mãn ca khách hàng. Theo ñó, benchmarking dùng ñể hiu
biết v k vng và nhu cu ca khách hàng, và thiết lp chiến lược cùng vi các mc tiêu
la chn, mà không phí phm nhiu thi gian tiêu tn nhiu bài hc. Như thế, th
xem benchmarking nhưyếu t ch yếu ñể tha mãn khách hàng.
2.4.2 Công ngh Benchmarking ñể ci thin sn phm
Benchmarking ñược dùng rt nhiu ñể ci thin sn phm. Quá trình y cn hiu
xu hướng ca th trường, công ngh mi nht hin có, công ngh hin công ngh
ñược ñưa ra th trường ngay hay là công ngh dùng cho thế h mi. ðây rõ ràng là yếu t
cơ bn nhm tha mãn nhu cu ca khách hàng. ðiu y cho phép lng nghe tiếng nói
ca khách hàng trong quá trình phát trin sn phm dch v. Thí d, khi th trường
máy tính phát trin nhanh, không công ty nào là hot ñộng ñược mt cách cô lp trong
bc tranh vi ca th trường mà to li nhun ñược. Khó cnh tranh ñược không
cn liên tc benchmarking nhm ñánh giá v tc ñộ chip ca y tính, kích thước, giá
c, ñộ tin cy kh năng hot ñộng, kh năng sn xut ñược, v.v,.. Mi bước phát trin ca
máy tính luôn cn xác ñịnh li th trường, thiết lp tiêu chun mi t mong mun ca
khách hàng. Benchmarking cung cp thông tin kp thi v yêu cu ca nơi cn phát trin
công ngh tc ñộ phát trin ra sao. ðây bước ñầu rt quan trng nhm xác ñịnh yêu
cu ca khách hàng. T thông tin y, nhu cu v sn phm ñược lên kế hoch nhm
tha mãn ñược nhu cu hin ti ca khách hành. Hiu biết ñược yếu ñim ca sn phm
cung cp cơ hi là tưng thưởng cho bước ñầu tư n lc phát trin. Benchmarking
h tr vic tha mãn nhu cu ca khách hàng thông qua vic cung cp kp thi sn phm,
có hiu qu v chi phí vi cht lượng cao và dch v thông tin tt.
2.4.3 Dùng reverse engineering ñề ci thin sn phm
Nhiu người ln ln k thut ngược (Reverse Engineering) vi Benchmarking. K
thut ngược ch là mt phn trong hot ñộng ñể thc hin benchmarking sn phm. K
thut ngược thung ñươc ñịnh nghĩa như công c ci thin nhm giúp ñánh giá tính năng
ñộ tin cy ca sn phm. Quá trình y ñuc thc hin thông qua vic ước lượng sn
phm ca ñối th cnh tranh, tháo ri mt cách t m sn phm này, và so sánh vi sn
phm quan tâm trong tng bước mc thiết kế ca quá trình tháo ri sn phm y. ðiu
này cho phép to ra nhiu cơ hi ci thin ñể t chc cho kp vi ñi th cnh tranh và
m rng kh năng cnh tranh ca công ty trên th trường. Trong k thut ngược, vic
ñánh giá ñộ tin cy ñược thc hin như sau: Sn phm ca ñối th cnh tranh ñược dùng
trong chu k sng lâu dài như thế nào; phương thc nào ñược h y dng ñể hot ñộng
tt hơn, s phn t ñược dùng trong thiết kế sn phm ñề ñạt ñược mc tiêu v MTBF
(Mean Time Between Failure); xu hướng sn xut nào ñược dùng trong quá trình lp
ghép sn phm; vn ñề d sa cha; vt liu ñược ng nhm ñạt ñược yếu t cht
lượng/ñộ tin cy ca sn phm yêu cu v chi phí. Quá trình ước lượng này bước
cơ bn ca n lc ch yếu ca công ty ñể ñánh giá ñộ tin cy ca sn phm bng cách
chuyn dch kết qu ước lượng thành các ñặc trưng ca sn phm mi thông qua thiết kế
ca ñối th cnh tranh nhm gi ñược nhu cu hin nay ca th trường. K thut ngược
bao hàm các nghiên cu rng rãi v sn phm cnh tranh ñể ñược hiu biết sâu sc v
phương thc y dng ñ tính năng vượt tri v ñộ tin cy. Mc tiêu cơ bn ca k
thut ngược là xem xét sn phm t góc nhìn ca công nghip ñể hiu ñược phuơng thc
sn phm cnh tranh ñược thành qu tt hơn so vi sn phm ca mình. Các kết
qu nghiên cu y cho phép công ty tp trung v tác ñộng chnh sa vào lĩnh vc
cn ñược ci thin trong thiết kế. (Chú ý: Không ñược vi phm lut bn quyn khi ñưa
vào thiết kế ca mình ñiu ñã hc ñược trong quá trình k thut ngược)
2.5 Dùng FMEA ñể tha mãn nhu cu ca khách hàng
Phương pháp FMEA truyn thng nhm thiết lp các hot ñộng sau k thut (post-
engineering) nhm kim tra h thng. Vic chuyn dch quá trình FMEA lên giai ñon ý
tưởng (idea phase) cho phép nhà k thut ti ưu hóa nhiu khía cnh thiết c quá trình
thiết kế ñộ tin cy DfR. Các cp ñộ chc năng ca sn phm FMEA ñược kết hp vi
hiu biết v nhu cu ca khách hàng vi kh năng sn xut.. Phương pháp FMEA ñòi hi
nhóm thiết kế phi ñim li sut quá trình thiết kế nhm xác ñịnh li chc năng cn
ca sn phm cũng như hot ñộng ca chc năng y như thế nào. Nhiu k sư trong
cng ñồng thiết kế ñã thc hin công vic này hàng năm tri. Tuy nhiên, vic dùng
FMEA cung cp cho nhóm thiết kế mt quá trình chính qui ñể thu thp thông tin liên
quan ñến nhu cu ca khách hàng, sp xếp ñược theo cp ñộ quan trng các yêu cu
ca tng thiết kế. H thng th bc y cho phép nhóm thiết kế gii quyết ñược tranh
chp gia kh năng ca thiết kế nhu cu ca khách hàng. Các bước chun b ñơn gin
này ngày càng quan trng trong công nghip vi áp lc ca th phn nhu cu t chc
hp lý hơn công ngh thiết kế, tha mãn nhu cu ca khách hàng.
Khách hàng dn quan tâm ñến nhng trước ñây b xem thường. Thí d như vic
b qua yếu t MTBF (Mean Time Between Failure) mc tiêu v kh năng duy trì
nim bo trì ti hin trường). Quan tâm ñặc bit ñến ñặc tính v bo trì sn phm cho
phép người dùng phát hin lp hiu qu hng hóc. Tính kh thi ca vic tha mãn
ñược MTBF nhm thiết lp nhim v v chương trình ñộ tin cy (thí d DfR), bo ñảm
ước tính ñược sn phm tha mãn ñặc tính mong mun. ðiu y cũng nm trong
bước ñầu khi phát trin chương trình nhm xác ñịnh xem ñộ tăng trưởng ca ñộ tin cy có
ñủ mnh không. ðiu này thường phù hp vi chương trình cng giai ñon phát trin
tăng cường ñộ tin cy. Mt yếu t thường b xem thường na ng dng ca người
dùng, chc năng cơ bn ca h thng, cùng vi ñiu kin d ñịnh s dng; tt c ñều
quan trng. Cn quan tâm xác ñịnh tt c ñiu kin s dng ñúng chưa ñúng th
xy ra. Nên dùng FMEA mt cách chính qui ñ ước lượng ñặc tính này. Khi ng dng có
liên quan ñến an toàn, th xét xem ñã thiết lp ñược các bước kim tra an toàn chưa?
Cũng nên chú ý ñến phân tích Customer Safety/Hazard Analysis ñ ñánh giá mt cách
chính qui ñặc tính này.
Hiu biết toàn b yêu cu hin ñại ca khách hàng thường rt phc tp. Khi
ñược gii pháp giá tr cao, thì phi tìm hiu ñược v th trường cung cp. Cung cp mt
phn trong mt h thng ln thì luôn khác bit vi vic cung cp toàn b h thng. Trong
trường hp ñòi hi giá tr cao hơn thì cn có yêu cu khác na.