B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T TP.HCM
BÙI TH LAN HƯƠNG
LUN VĂN THC SĨ KINH T
TP. H Chí Minh – Năm 2006
- 1 -
LI M ĐẦU
1. Tính cp thiết ca đề tài
Ngày nay, hiu qu hot động sn xut kinh doanh luôn là vn đề quan tâm hàng đầu
ca mi doanh nghip. Để đạt được hiu qu kinh doanh cao thì doanh nghip phi
thc hin hoàn ho tt c các khâu, t đầu vào đến đầu ra ca toàn b quá trình sn
xut kinh doanh. Logistics và qun tr chui cung ng là công c tng hp hu hiu mà
doanh nghip tn dng để đạt được mc đích ca mình.
Logistics và qun tr chui cung ng đem li nhiu li ích kinh tế như ti ưu hoá chu
trình lưu chuyn ca sn xut kinh doanh, gim thiu chi phí, phát trin các mi quan
h vi đối tác, kết hp cht ch gia người sn xut vi nhà cung cp và các bên có
liên quan, thúc đẩy ng dng công ngh thông tin trong qun lý,…Tuy nhiên, nhng
thách thc t môi trường bên ngoài cũng như nhng hn chế ni ti đã cn tr s phát
trin ca hot động này.
Trong quá trình làm vic ti công ty Petronas Carigali Vit Nam, nhn thy Công ty đã
nhn thc được vai trò, tác dng to ln ca logistics và chui cung ng nhưng vic ng
dng và phát trin nó vào trong hot động sn xut kinh doanh còn manh mún, thiếu
kinh nghim rt cn có nhng gii pháp để nâng cp hot động này. Vì vy, tác gi đã
chn đề tài “Mt s gii pháp và kiến ngh nhm hoàn thin hot động Logistics
và qun tr chui cung ng ca công ty Petronas Carigali Vit Nam” làm đề tài
lun văn tt nghip.
2. Mc đích nghiên cu:
- Hiu rõ khái nim logistics và qun tr chui cung ng
- Phân tích, đánh giá thc trng hot động logistics và qun tr chui cung ng ca
công ty Petronas Carigali Vit Nam
- 2 -
- Đưa ra định hướng phát trin và các gii pháp đin hình để nâng cp, hoàn thin hot
động cho công ty Petronas Carigali Vit Nam.
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
- Đối tượng nghiên cu: Logistics trong vn ti giao nhn và các yếu t ca qun
tr chui cung ng
- Phm vi nghiên cu: công ty Petronas Carigali Vit Nam – mt công ty du khí
có vn đầu tư nước ngoài ca Malaysia
4. Phương pháp nghiên cu
- Phương pháp tng hp: Để tiếp cn vi thc tin hot động logistics và qun tr chui
cung ng, tác gi đã tng hp các s liu t các báo cáo ca công ty để phân tích,
đánh giá và tng hp
- Phương pháp tư duy: tác gi s dng phương pháp duy vt bin chng và tư duy logic
trong phân tích thc trng và đề xut các gii pháp.
5. Đim mi ca đề tài
Đim mi ca đề tài là ni dung nghiên cu v logistics và qun tr chui cung ng,
đây là lĩnh vc còn tương đối mi v mt lý lun nước ta, cho đến nay mi ch
mt công trình nghiên cu chuyên kho ca Phó Giáo sư Tiến sĩ Đoàn Th Hng Vân
v logistics và qun tr cung ng được xut bn Vit Nam. Tuy nhiên chưa có công
trình nghiên cu nào v hot động logistics và qun tr chui cung ng ti công ty du
khí đang hot động ti Vit Nam.
6. Kết cu ca lun văn gm 3 chương:
Chương 1: Nhng vn đề lý lun cơ bn v logistics và qun tr chui cung ng
Chương 2: Thc trng hot động logistics và qun tr chui cung ng ca công ty
Petronas Carigali Vit Nam
Chương 3: Mt s gii pháp và kiến ngh nhm hoàn thin hot động logistics và
chui qun tr cung ng ca công ty Petronas Carigali Vit Nam
- 3 -
CHƯƠNG I:
NHNG VN ĐỀ LÝ LUN CƠ BN V LOGISTICS
VÀ QUN TR CHUI CUNG NG
1 - LOGISTICS
1.1 Khái nim Logistics
Trên thế gii đã có rt nhiu nghiên cu v Logistics, tuy nhiên vn chưa có mt khái
nim thng nht v thut ng này. Theo TS. Đoàn Th Hng Vân, có th nói, có bao
nhiêu sách viết v Logistics thì có by nhiêu định nghĩa v khái nim này.
Cũng theo tác gi này, “Logistics là quá trình ti ưu hoá v v trí, vn chuyn và d tr
ngun tài nguyên t đim đầu tiên ca dây chuyn cung ng cho đến tay người tiêu
dùng cui cùng, thông qua hàng lot các hot động kinh tế”.
T góc độ qun tr cung ng, giáo sư Simchi-Levi ca đại hc MIT cho rng “H thng
Logistics là mt nhóm các cách tiếp cn được s dng để liên kết các nhà cung cp,
nhà sn xut, ca hàng mt cách hiu qu để hàng hoá được sn xut và phân phi
đúng s lượng, đúng địa đim và đúng thi đim nhm mc đích gim thiu chi phí
trên toàn h thng đồng thi đáp ng được các yêu cu v mc độ phc v”.
Mt cách c th hơn, mt s tác gi định nghĩa “Logistics là quá trình cung cp đúng
sn phm đến đúng v trí, vào đúng thi đim vi điu kin và chi phí phù hp cho
khách hàng tiêu dùng sn phm”.
mc độ rng hơn, Hi đồng qun tr Logistics ca M cho rng “Logistics là quá
trình hoch định, thc hin, kim soát hiu qu, hiu năng dòng lưu thông và tn tr
nguyên liu, hàng hoá, dch v cùng vi dòng thông tin tương ng t đim xut phát
đến đim tiêu dùng nhm mc đích đáp ng yêu cu ca khách hàng”; và giáo sư
Christopher định nghĩa “Logistics là quá trình qun tr chiến lược thu mua, di chuyn
- 4 -
và tn tr nguyên liu, chi tiết, thành phm (và dòng thông tin tương ng) trong mt
công ty và qua các kênh tiếp th ca công ty để ti đa hoá li nhun hin ti và tương
lai thông qua vic hoàn tt các đơn hàng vi hiu qu v chi phí”…
Mc dù có rt nhiu khái nim khác nhau v Logistics, khái nim này có th được hiu
như sau:
- Logistics là quá trình mang tính h thng, cht ch và liên tc t đim đầu tiên ca
dây chuyn cung ng cho đến tay người tiêu dùng cui cùng.
Logistics không phi là mt hot động đơn l, mà là mt chui các hot động liên tc,
có liên quan mt thiết vi nhau, tác động qua li ln nhau, được thc hin mt cách
khoa hc và có h thng qua các bước nghiên cu, hoch định, t chc, qun lý, thc
hin, kim tra, kim soát và hoàn thin. Logistics là quá trình liên quan ti nhiu hot
động khác nhau trong cùng mt t chc, t xây dng chiến lược đến các hot động chi
tiết, c th để thc hin chiến lược. Logistics đồng thi là quá trình bao trùm mi yếu
t to nên sn phm t các yếu t đầu vào cho đến giai đon tiêu th sn phm cui
cùng.
- Logistics là quá trình hoch định và kim soát dòng chu chuyn và lưu kho bãi ca
hàng hoá và dch v t đim đầu tiên ti khách hàng và tho mãn khách hàng.
Logistics bao gm c các chu chuyn đi ra, đi vào, bên ngoài và bên trong ca c
nguyên vt liu thô và thành phm.
- Logistics không ch liên quan đến nguyên nhiên vt liu mà còn liên quan ti tt c
ngun tài nguyên/các yếu t đầu vào cn thiết để to nên sn phm hay dch v phù
hp vi yêu cu ca người tiêu dùng. Ngun tài nguyên không ch bao gm: vt tư,
vn, nhân lc mà còn bao hàm c dch v, thông tin, bí quyết công ngh….
- Logistics bao trùm c hai cp độ hoch định và t chc. Cp độ th nht các vn đề
được đặt ra là v trí: phi ly nguyên vt liu, bán thành phm, thành phm, dch v