BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HỒ SỸ QUYỀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN
HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NGHỆ
AN ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HỒ SỸ QUYỀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN
HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC NGHỆ
AN ĐẾN NĂM 2020
Chuyên nghành: QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM CẢNH HUY
NGHỆ AN - 2014
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
LỜI CAM ĐOAN 9
LỜI CÁM ƠN 10
PHẦN MỞ ĐẦU 11
1. Tính cấp thiết của đề tài 11
2. Mục tiêu của đề tài 12
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài 12
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 12
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài 12
6. Những đóng góp của đề tài 12
7. Kết cấu của luận văn 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH 14
LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1.1. Khái niệm về lưới điện và lưới điện phân phối 14
1.1.1. Khái niệm về lưới điện 14
1.1.2 Khái niệm về lưới điện phân phối 14
1.2 Phân loại lưới điện 14
1.2.1 Phân loại lưới điện theo cấp điện áp 14
1.2.2 Phân loại lưới điện theo mục đích sử dụng và quản lý vận 14 hành
1.3 Nội dung của công tác quản lý vận hành lưới điện 15
1.3.1 Công tác lập kế hoạch 15
1.3.2 Công tác tổ chức vận hành 15
1.3.3 Công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện 15
1.4 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý vận hành lưới điện 15
1.4.1 Chất lượng điện áp 15
Hồ Sỹ Quyền 1 Khóa 2012 - 2014
1.4.2 Các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện phân phối 16
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
NỘI DUNG TRANG
1.4.3 Sự cố lưới điện, trạm điện 17
1.4.4 Tổn thất điện năng 18
1.4.5 Doanh thu 18
1.4.6 Sản lượng điện thương phẩm 19
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện 19
1.5.1 Các yếu tố chủ quan (yếu tố bên trong) 19
1.5.2 Các yếu tố khách quan (yếu tố bên ngoài) 20
1.6 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới 21 điện
1.7 Một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành 22 lưới điện phân phối
1.7.1 Đối với khách hàng sử dụng điện 22
1.7.2 Đối với đơn vị phân phối điện 22
1.8 Tóm tắt chương 1 24
26 CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC NGHỆ AN
2.1 Giới thiệu về Công ty Điện lực Nghệ An 26
2.1.1 Sự ra đời, hình thành và phát triển 26
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh của Công ty 26 Điện lực Nghệ An
2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân 27 phối tại Nghệ An
2.2.1 Các đường dây và các TBA 110KV 27
2.2.2 Công tác quản lý vận hành lưới điện trung thế 28
2.2.3 Công tác quản lý vận hành trạm biến áp 29
2.2.4 Công tác quản lý vận hành lưới điện hạ thế 32
2.2.5 Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch cho quản lý vận 35 hành lưới điện
2.2.6 Phân tích thực trạng công tác tổ chức vận hành lưới điện 44
Hồ Sỹ Quyền 2 Khóa 2012 - 2014
2.2.7 Phân tích thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện 44
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
NỘI DUNG TRANG
2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành 47 lưới điện
2.3.1 Thực trạng đội ngũ quản lý vận hành lưới điện 47
2.3.2 Mô hình tổ chức quản lý 48
2.4 Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý 52 vận hành lưới điện
2.4.1 Phân tích chất lượng điện áp 52
2.4.2 Phân tích các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện 53
2.4.3 Phân tích tình hình sự cố lưới điện, trạm điện 56
2.4.4 Phân tích tình hình thực hiện tỷ lệ tổn thất điện năng 60
2.4.5 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu 65
2.4.6 Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng điện thương phẩm 65
2.5 Tổng kết tồn tại và nguyên nhân trong quản lý vận hành lưới 66 điện
2.6 Tóm tắt chương 2 68
70
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CHO CÔNG TY ĐIỆN LỰC NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020
3.1 Những định hướng phát triển của Công ty Điện lực Nghệ An 70
3.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật định hướng phát triển 70
3.1.2 Dự báo nhu cầu phụ tải và quy hoạch lưới điện tỉnh Nghệ An 70
đến năm 2020 3.1.3 Mục tiêu tổng quát 73
73 3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Nghệ An đến năm 2020
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện lưới điện, hệ thống thông tin 74 quản lý và đổi mới công nghệ
3.2.2 Các giải pháp về nhân sự 83
3.2.3 Nhóm giải pháp giảm tổn thất điện năng 87
Hồ Sỹ Quyền 3 Khóa 2012 - 2014
3.2.4 Nhóm giải pháp về nâng cao sự hài lòng của khách hàng 93
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
NỘI DUNG TRANG
3.3 Tóm tắt chương 3 97
CÁC KIẾN NGHỊ 98
PHẦN KẾT LUẬN 99
PHỤ LỤC 100
Hồ Sỹ Quyền 4 Khóa 2012 - 2014
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
BVCN
CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Bảo vệ cắt nhanh
BVQI Bảo vệ quá dòng
BCKTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CNKT Công nhân kỹ thuật
CMIS Hệ thống thông tin quản lý khách hàng Customes Management
Information System
CSDL Cơ sở dữ liệu
DMS Các ứng dụng đi cùng với hệ thống Distribution Management
SCADA phục vụ quản lý lưới điện System
phân phối
DT Dự toán
ĐX Đột xuất
ĐTXD Đầu tư xây dựng
ĐZ Đường dây
EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam Electricity Viet Nam
GIS Hệ thống thông tin địa lý Geographic Information
System
MBA Máy biến áp
MAIFI Chỉ số tần suất mất điện thoáng qua Momentary Average
trung bình của lưới điện phân phối Interruption Frequency
Index
MVAr Công suất phản kháng
MW Công suất tác dụng
NA Nghệ An
NPC Tổng công ty Điện lực miền Bắc Northern Power Corporation
OMS Hệ thống quản lý trực tuyến Online Management
Hồ Sỹ Quyền 5 Khóa 2012 - 2014
System
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
PCNA Công ty Điện lực Nghệ An Power Company Nghe An
PSS/E Hệ thống điện mô phỏng kỹ thuật Power System Simulator
for Engineering
QLLĐ Quản lý lưới điện
QLDA Quản lý dự án
QLĐK Quản lý điện kế
QLVH Quản lý vận hành
SAIDI Thời gian gián đoạn cung cấp điện trung System Average Interruption
bình của lưới điện Duration Index
SAIFI Số lần gián đoạn cung cấp điện trung System Average Interruption
bình của lưới điện Frequency Index
SAS Hệ thống tự động hóa trạm Substation Automation
System
SCL Sửa chữa lớn
SCADA Hệ thống điều khiển, giám sát và Supervisory Control And
thu thập dữ liệu Data Acquisition
SCTX Sửa chữa thường xuyên
TBA Trạm biến áp
TKKTTC Thiết kế kỹ thuật thi công
TSCĐ Tài sản cố định
VHLĐ Vận hành lưới điện
RMU Tủ điện RMU Ring Main Unit
Hồ Sỹ Quyền 6 Khóa 2012 - 2014
RTU Đơn vị thiết bị đầu cuối từ xa Remote Terminal Unit
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC BẢNG
TÊN CÁC BẢNG TRANG
28
Bảng 2.1. Tổng hợp số lượng đường dây trung áp do PCNA quản lý vận hành tính đến ngày 31/12/2013
32
Bảng 2.2. Tổng hợp số lượng đường dây hạ áp do PCNA quản lý vận hành tính đến ngày 31/12/2013
33
Bảng 2.3. Tổng hợp các khối lượng thiết bị lưới điện do PCNA đang quản lý vận hành đến ngày 31/12/2013
36
Bảng 2.4. Tổng kết tình hình thực hiện công tác ĐTXD năm 2012 và 2013
36
Bảng 2.5. Tổng kết tình hình thực hiện công tác SCL năm 2012 và 2013
37
Bảng 2.6. Giao kế hoạch sửa chữa thường xuyên cho các đơn vị trực thuộc
38
Bảng 2.7. Giao kế hoạch chỉ tiêu thực hiện công tác tổn thất điện năng cho các đơn vị trực thuộc năm 2012 và 2013
41
Bảng 2.8. Kế hoạch giao chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện cho các Điện lực trực thuộc năm 2013
42
Bảng 2.9. Tổng hợp chi phí phục vụ công tác quản ký vận hành lưới điện
53
Bảng 2.10. Tổng hợp tình hình thực hiện chỉ số độ tin cậy cung cấp điện của PCNA năm 2012 và năm 2013
54
Bảng 2.11: Tổng hợp tình hình thực hiện chỉ số độ tin cậy cung cấp điện của NPC năm 2013
54
Hồ Sỹ Quyền 7 Khóa 2012 - 2014
Bảng 2.12. Chỉ số tin cậy SAIDI và SAIFI lưới điện phân phối một số nước trên Thế giới năm 2004
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
TÊN CÁC BẢNG TRANG
55
Bảng 2.13. Chỉ số tin cậy SAIDI và SAIFI lưới điện phân phối một số thành phố trên Thế giới năm 2004
56 Bảng 2.14. Tổng hợp tình hình sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh đường dây trung thế và TBA của các Điện lực trực thuộc và PCNA năm 2012 và 2013
57
Bảng 2.15. Thống kê một số sự cố thoáng qua điển hình đường dây trung thế của PCNA năm 2013
58 Bảng 2.16. Tổng hợp số lần mất điện thoáng qua và mất điện kéo dài ảnh hưởng đến chỉ tiêu tin cậy cung cấp điện và số lượng khách hàng mất điện năm 2013
61
Bảng 2.17. Tình hình thực hiện kế hoạch giảm tổn thất điện năm 2012 và 2013
64
Bảng 2.18. Phân tích ảnh hưởng tổn thất điện năng của các cấp điện áp, từng khu vực lên toàn công ty tháng 12 và năm 2013
Bảng 2.19. Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu 65
65
Hồ Sỹ Quyền 8 Khóa 2012 - 2014
Bảng 2.20. Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng điện thương phẩm năm 2012 và 2013
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp từ nhiều nguồn
tài liệu tham khảo nêu ở phần tài liệu tham khảo của luận văn. Qua số liệu thu thập
thực tế, tổng hợp tại Công ty Điện lực Nghệ An - nơi tôi làm việc, không sao chép
bất kỳ luận văn nào trước đó và dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm
Cảnh Huy, Giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà
Nội.
Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đánh giá, kiến
nghị đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất
cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội Đồng đánh giá luận
văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh”.
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên./.
Tác giả luận văn
Hồ Sỹ Quyền 9 Khóa 2012 - 2014
Hồ Sỹ Quyền
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
LỜI CÁM ƠN
Qua thời gian học tập, nghiên cứu chương trình cao học quản trị kinh doanh
của trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã giúp tác giả nhận thức sâu sắc về cách
thức nghiên cứu, phương pháp tiếp cận các đối tượng nghiên cứu và lựa chọn đề tài
luận văn tốt nghiệp cao học; đồng thời góp phần nâng cao kiến thức chuyên môn
vững vàng, nâng cao năng lực thực hành, khả năng thích ứng cao trước sự phát triển
của khoa học, kĩ thuật và kinh tế; có khả năng phát hiện, giải quyết độc lập những
vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo và phục vụ cho công tác được tốt hơn.
Việc thực hiện nhiều bài tập nhóm trong thời gian học đã giúp tác giả sớm tiếp cận
được cách làm, phương pháp nghiên cứu, tạo tiền đề cho việc độc lập trong nghiên
cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Giáo viên hướng dẫn TS. Phạm Cảnh Huy đã giúp đỡ, hướng dẫn hết sức chu
đáo, nhiệt tình trong quá trình thực hiện để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này;
Các CBCNV Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau đại học và Thư
viện - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả
trong quá trình tiến hành thực nghiệm đề tài và bảo vệ luận văn thạc sĩ;
Các đồng chí lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên của PCNA, đã giúp
đỡ tác giả thực hiện việc nghiên cứu, thu thập các số liệu để tác giả hoàn thành luận
văn thạc sĩ này; các đồng nghiệp là những người đã hoàn thành chương trình cao
học, đã dành thời gian đọc, đóng góp, chỉnh sửa cho luận văn thạc sĩ này hoàn thiện
tốt hơn;
Bố, Mẹ, Vợ và những người thân trong gia đình, bạn bè của tác giả đã giúp
đỡ, tạo điều kiện về thời gian, động viên tác giả trong quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn này;
Tác giả mong muốn tiếp tục nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ và tạo điều kiện của
Hội đồng Chấm luận văn thạc sĩ, các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân.
Hồ Sỹ Quyền 10 Khóa 2012 - 2014
Xin trân trọng cám ơn.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài: Điện năng là một loại hàng hóa đặc thù, là động lực để phát triển sản xuất và
đời sống xã hội. Nó được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các lĩnh vực hoạt động
kinh tế và đời sống của con người. Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế
hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành điện nói chung và PCNA
nói riêng đã phải cố gắng rất nhiều để thích nghi và tồn tại trong điều kiện mới.
Ngày nay, cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền
kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đời sống xã hội không ngừng được
nâng cao; các khu đô thị, dân cư cũng như các khu công nghiệp xuất hiện ngày càng
nhiều, đòi hỏi việc cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ phải đảm bảo các chỉ tiêu về
mặt kinh tế, cung cấp điện an toàn, liên tục; đảm bảo chất lượng điện tốt cũng như
đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống điện.
Khi Việt Nam hội nhập nền kinh tế Thế giới (WTO), yêu cầu đổi mới ngành
điện, thay đổi cơ chế vận hành thị trường điện ngày càng trở nên cấp bách để hướng
đến cạnh tranh trên thị trường điện phân phối vào năm 2022 (theo Quyết định số
26/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ). Thị trường phát điện
cạnh tranh đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2012, cơ chế bao cấp cho
ngành điện dần được loại bỏ. Vị thế độc quyền của các Công ty phân phối điện dần
được xóa bỏ, môi trường kinh doanh điện ngày càng khó khăn, nguy cơ cạnh tranh
với các đối thủ trên thị trường điện ngày càng cao. Chính vì vậy, đòi hỏi cần phải
xây dựng và quản lý vận hành tốt hệ thống lưới điện nói chung và hệ thống lưới
điện phân phối nói riêng nhằm đảm bảo cung cấp điện cho khách hàng, nâng chất
lượng dịch vụ điện, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng điện và
tính cạnh tranh trong việc cung cấp điện cho khách hàng.
Là một cán bộ gần 25 năm công tác trong ngành điện, hơn bao giờ hết, tác
giả ý thức được rằng đã đến lúc phải thay đổi công tác quản lý vận hành lưới điện
Hồ Sỹ Quyền 11 Khóa 2012 - 2014
phân phối cho phù hợp với điều kiện mới, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
giới, đáp ứng đầy đủ hơn nữa nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng và thị
trường. Vì vậy tác giả chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
vận hành lưới điện phân phối cho Công ty Điện lực Nghệ An đến năm
2020” làm Đề tài Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu của đề tài:
Nhằm hệ thống hóa các cơ sở lý luận về công tác quản lý vận hành lưới điện
phân phối trên cơ sở đó phân tích thực trạng, chất lượng công tác quản lý vận hành
lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Nghệ An và đưa ra một số đề xuất, giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực
Nghệ An đến năm 2020.
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng điện năng và chất lượng quản lý vận
hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Nghệ An.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Phạm vi nghiên cứu là thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân
phối tại Công ty Điện lực Nghệ An năm 2012 và năm 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
- Phân tích chất lượng điện và chất lượng quản lý vận hành lưới điện dựa trên
cơ sở lý thuyết về quản trị chất lượng.
- Phân tích dựa trên các số liệu thống kê, so sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật
của ngành điện.
- Phân tích hệ thống lưới điện để tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan của
các vấn đề, về chất lượng điện cung cấp cho khách hàng.
6. Những đóng góp của đề tài:
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận, về chất lượng và quản lý chất
lượng.
- Trình bày những khái niệm về lưới điện, lưới điện phân phối, phân loại lưới
điện, các yêu cầu về công tác vận hành lưới điện, ý nghĩa về việc nâng cao chất
Hồ Sỹ Quyền 12 Khóa 2012 - 2014
lượng quản lý vận hành lưới điện.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của
Công ty Điện lực Nghệ An.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện lưới điện, hệ thống thông tin quản lý,
đổi mới công nghệ, nguồn nhân lực, công tác giảm tổn thất điện năng và nâng cao
sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Điện lực Nghệ An đến năm 2020.
7. Kết cấu của luận văn:
Tên đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới
điện phân phối cho Công ty Điện lực Nghệ An đến năm 2020”.
Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vận hành lưới điện phân phối.
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân
phối của Công ty Điện lực Nghệ An.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành
Hồ Sỹ Quyền 13 Khóa 2012 - 2014
lưới điện phân phối cho Công ty Điện lực Nghệ An đến năm 2020.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1.1. Khái niệm về lưới điện và lưới điện phân phối:
1.1.1 Khái niệm về lưới điện:
Là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và các trang thiết bị phụ trợ để
truyền dẫn điện.
(Khoản 3 Điều 3 Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03-12-2004)
1.1.2. Khái niệm về lưới điện phân phối:
Lưới điện phân phối là phần lưới điện, bao gồm các đường dây và trạm biến
áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp
110kV có tổ chức phân phối điện.
( Khoản 19 Điều 3 Thông tư số 32/2010/TT-BCT ngày 30-7-2010)
1.2. Phân loại lưới điện:
1.2.1. Phân loại lưới điện theo cấp điện áp:
- Lưới điện Hạ áp là lưới điện có cấp điện áp danh định dưới 1.000 V;
- Lưới điện Trung áp là lưới điện có cấp điện áp danh định từ 1.000 V đến
35kV;
- Lưới điện Cao áp là lưới điện có cấp điện áp danh định trên 35kV đến
220kV;
- Lưới điện Siêu cao áp là lưới điện có cấp điện áp danh định trên 220kV.
1.2.2. Phân loại lưới điện theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành:
Được phân thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối cụ thể:
- Lưới điện truyền tải: Là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm
biến áp có cấp điện áp từ 220kV trở lên, các đường dây và trạm biến áp có điện áp
110kV, có chức năng truyền tải để tiếp nhận công suất từ các nhà máy điện vào hệ
thống điện quốc gia;
- Lưới điện phân phối: Là phần lưới điện, bao gồm các đường dây và trạm
biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có điện áp
Hồ Sỹ Quyền 14 Khóa 2012 - 2014
110kV có chức năng phân phối điện.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
1.3. Nội dung của công tác quản lý vận hành lưới điện:
1.3.1. Công tác lập kế hoạch:
Nhằm phục vụ cho công tác quản lý vận hành lưới điện để đảm bảo việc
ngăn ngừa và phát hiện sớm các sự cố lưới điện, trạm điện có thể xẩy ra nhằm cung
cấp điện kịp thời, an toàn, liên tục cho khách hàng, nâng cao chất lượng điện áp,
giảm số lần sự cố lưới điện, trạm điện, cụ thể gồm các công tác sau:
- Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn;
- Kế hoạch chi phí sửa chữa thường xuyên;
- Kế hoạch giảm tỷ lệ tổn thất điện năng;
- Kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị;
- Kế hoạch kiểm tra, phát quang hành lang tuyến đường dây;
- Kế hoạch kiểm tra, thí nghiệm định kỳ đường dây, TBA;
- Kế hoạch nâng cao chỉ số độ tin cậy cung cấp lưới điện;
- Kế hoạch các các chi phí, phục vụ cho công tác QLVH lưới điện.
1.3.2. Công tác tổ chức vận hành:
Thực hiện việc quản lý vận hành, điều độ hệ thống từ trên xuống dưới,
nhằm thống nhất sự lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác thực hiện điều độ hệ thống lưới
điện, sửa chữa lưới điện phân phối nhanh chóng, kịp thời khi có sự cố xẩy ra.
1.3.3. Công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện:
Nhằm phát hiện và ngăn ngừa kịp thời, có các biện pháp khắc phục các
nguyên nhân dẫn đến làm giảm khả năng cung cấp điện an toàn, liên tục của hệ
thống điện.
1.4. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý vận hành lưới điện:
1.4.1. Chất lượng điện áp:
- Điện áp danh định: Các cấp điện áp danh định trong hệ thống điện phân
phối bao gồm 110kV, 35kV, 22kV, 15kV, 10kV, 6kV và 0,4kV.
- Trong chế độ vận hành bình thường, điện áp vận hành cho phép tại điểm
đấu nối được phép dao động, so với điện áp danh định như sau:
Hồ Sỹ Quyền 15 Khóa 2012 - 2014
+ Tại điểm đấu nối với Khách hàng sử dụng điện là ±5%;
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Tại điểm đấu nối với nhà máy điện là +10% và -5%.
- Trong chế độ sự cố đơn lẻ hoặc trong quá trình khôi phục vận hành ổn
định sau sự cố, cho phép mức dao động điện áp tại điểm đấu nối với Khách hàng sử
dụng điện bị ảnh hưởng trực tiếp bởi sự cố trong khoảng +5% và –10% so với điện
áp danh định.
- Trong chế độ sự cố nghiêm trọng hệ thống điện truyền tải hoặc khôi phục
sự cố, cho phép mức dao động điện áp trong khoảng ± 10% so với điện áp danh
định.
( Điều 5 Thông tư số 32/2010/TT-BCT ngày 30-7-2010)
1.4.2. Các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện phân phối:
- Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System
Average Interruption Duration Index- SAIDI): Được tính bằng tổng thời gian mất
điện của các Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua
điện, của Đơn vị phân phối điện trong một quý, chia cho tổng số Khách hàng sử
dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối
n
KT i
i
điện trong quý đó, theo công thức:
∑
i
1 =
SAIDI
=
j
K
4
SAIDI
SAIDI
=
j
(phút)
∑
j
1 =
Trong đó:
Ti: Thời gian mất điện lần thứ i kéo dài trên 5 phút trong quý j;
Ki: Số Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua
điện của, Đơn vị phân phối điện, bị ảnh hưởng bởi lần mất điện thứ i trong quý j;
n: Số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j;
K: Tổng số Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện
mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý j.
- Chỉ số tần suất mất điện trung bình của lưới điện phân phối (System Average
Hồ Sỹ Quyền 16 Khóa 2012 - 2014
Interruption Frequency Index – SAIFI): Được tính bằng tổng số lần mất điện của
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của
Đơn vị phân phối điện trong quý, chia cho tổng số Khách hàng sử dụng điện, các
Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý đó,
SAIFI
=
j
theo công thức:
n K 4
SAIFI
SAIFI
=
j
(lần)
∑
1j =
Trong đó:
n: Số lần mất điện kéo dài trên 5 phút trong quý j;
K: Tổng số khách hàng trong quý j của Đơn vị phân phối điện.
- Chỉ số về số lần mất điện thoáng qua trung bình, của lưới điện phân phối
(Momentary Average Interruption Frequency Index – MAIFI): Được tính bằng tổng
số lần mất điện thoáng qua của Khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và
bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý, chia cho tổng số Khách
hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện mua điện, của Đơn vị phân
MAIFI
=
j
phối điện trong quý đó, theo công thức:
m K 4
MAIFI
MAIFI
=
j
(lần)
∑
1j =
Trong đó:
m: Số lần mất điện thoáng qua trong quý j;
K: Tổng số khách hàng sử dụng điện, các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện
mua điện, của Đơn vị phân phối điện trong quý j.
1.4.3. Sự cố lưới điện, trạm điện:
Chỉ tiêu này phản ánh số lần sự cố thoáng qua, số lần sự cố vĩnh cửu, trong
một khoảng thời gian cấp điện cho khách hàng, thường thống kê theo tháng, năm và
Hồ Sỹ Quyền 17 Khóa 2012 - 2014
theo các tuyến đường dây phân phối điện hoặc các TBA.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
1.4.4. Tổn thất điện năng:
Là hiệu số tổng lượng điện năng nhận đầu nguồn với tổng điện năng
thương phẩm bán ra cho các hộ tiêu thụ điện trong cùng một khoảng thời gian, được
xem là mất mát (tổn thất) trong hệ thống phân phối điện.
Lượng tổn thất điện năng điện tính bằng công thức:
Trong đó:
Lượng điện bị tổn thất trong quá trình phân phối tính từ nơi nhận điện
đầu nguồn đến các hộ tiêu dùng điện (đơn vị: kWh).
Qđn: Sản lượng điện nhận đầu nguồn (đơn vị: kWh).
Qtp: Sản lượng điện thương phẩm thực hiện bán cho các hộ tiêu dùng điện
(đơn vị: kWh).
Mức tổn thất điện năng về mặt giá trị được tính bằng lượng điện bị tổn thất
về mặt hiện vật nhân với giá bán điện bình quân của một kWh điện trong khoản thời
gian đó:
Gh = Ptb *
Trong đó:
Gh: Giá trị điện năng bị tổn thất (đơn vị: đồng)
Lượng điện bị tổn thất (đơn vị: kWh).
Ptb: Giá bán điện bình quân 1 kWh (đơn vị: đồng).
Chỉ tiêu này phản ánh sản lượng điện tổn thất trong quá trình truyền tải và
phân phối điện bị mất mát, tiêu hao và phản ánh hiệu quả kinh tế trong công tác
quản lý vận hành và kinh doanh điện năng.
1.4.5. Doanh thu:
Là tích số giữa sản lượng điện thương phẩm với giá bán điện bình quân
hàng tháng, phản ánh tỷ lệ thuận với thời gian cung cấp điện cho khách hàng và tỷ
Hồ Sỹ Quyền 18 Khóa 2012 - 2014
lệ nghịch với tổn thất điện năng.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
1.4.6. Sản lượng điện thương phẩm:
Là sản lượng điện tiêu thụ của khách hàng sử dụng, phản ánh mức biến
động tăng giảm phụ tải tiêu dùng điện, sản lượng điện bị tổn thất trong quá trình
tuyền tải và phân phối, làm cở cho việc lập kế hoạch kịp thời, phục vụ cho công tác
quản lý vận hành lưới điện
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới điện:
1.5.1. Các yếu tố chủ quan (yếu tố bên trong):
- Mô hình tổ chức quản lý: Là môi trường tạo ra các mối quan hệ trong
công việc, giúp cho người lãnh đạo quản lý các hoạt động và phát triển nguồn nhân
lực thông qua tổ chức. Góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo động lực thúc
đẩy CBCNV tích cực tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh; tăng thu nhập và tạo
việc làm cho người lao động; chăm lo đào tạo và thu hút đội ngũ cán bộ cho doanh
nghiệp; tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
- Công tác lập kế hoạch: Là khâu đầu tiên và xuất phát điểm của mọi quá
trình quản lý, là chức năng quan trọng trong quá trình quản lý và là cơ sở để thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, nhằm đạt được mục tiêu đề ra,
các cách thức để đạt được mục tiêu và phải làm gì để đạt được mục tiêu đó; nó cho
biết phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay
đổi từ môi trường, tránh lãng phí và dư thừa nguồn lực; giúp các nhà quản lý nhìn
nhận, dự đoán trước được sự thay đổi và các ảnh hưởng có thể xẩy ra, để đưa ra
những giải pháp ứng phó thích hợp; giảm chồng chéo, tăng nguồn lực cho doanh
nghiệp, cực tiểu hóa chi phí; chủ động trong các hoạt động kinh doanh có hiệu quả
và phù hợp; giúp công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao. Nếu không có kế hoạch thì
không có kiểm tra và nó rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý
và khó đạt được mục tiêu đề ra. Việc lập ra các kế hoạch có hiệu quả sẽ là chìa khóa
cho việc thực hiện một cách có hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của doanh nghiêp.
- Công tác tổ chức thanh tra, kiểm tra: Nhằm ngăn ngừa và phát hiện kịp
thời các nguy cơ sự cố có thể xẩy ra, tạo động lực thúc đẩy CBCNV tích cực và
Hồ Sỹ Quyền 19 Khóa 2012 - 2014
tham gia có hiệu quả nhiệm vụ trách nhiệm được giao.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Công tác truyên truyền, giáo dục:
+ Nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBCNV, trong việc thực hiện tốt
nhiệm vụ được giao và ngày càng đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu và sự hài lòng của
khách hàng sử dụng điện.
+ Đối với khách hàng sử dụng điện hiểu biết và nâng cao ý thức chấp hành
pháp luật trong việc sử dụng điện, giảm thiểu vi phạm an toàn hành lang lưới điện.
- Công tác thi đua khen thưởng: Tạo động lực cho phong trào thi đua lao
động sản xuất, mà qua đó, những nhân tố tích cực được phát hiện và khen thưởng
kịp thời sẽ động viên, cổ vũ lòng nhiệt tình, sự say mê sáng tạo trong lao động, sản
xuất kinh doanh của các tập thể và cá nhân góp phần hoàn thành nhiệm vụ, các chỉ
tiêu kế hoạch được giao.
1.5.2. Các yếu tố khách quan (yếu tố bên ngoài):
- Do tác động của thời tiết: Đây những yếu tố bất khả kháng như mưa bão,
lũ lụt...ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Gây nguy cơ mất an toàn, liên tục trong việc cung cấp điện cho khách hàng sử dụng
điện.
- Hành lang an toàn lưới điện chưa được đảm bảo: Đây là khoảng cách an
toàn theo quy định giữa vật mang điện và vật không mang điện nhằm đảm bảo an
toàn cho lưới điện trong quá trình quản lý vận hành, cung cấp điện. Do ý thức chấp
hành của người dân chưa tuân thủ các quy định về phạm vi an toàn hành lang lưới
điện gây nguy cơ mất an toàn cho lưới điện.
- Các phụ tải phát triển nhanh chóng và mục tiêu phục vụ phải đảm bảo
công tác an ninh, chính trị trên địa bàn: Nhu cầu phụ tải tăng nhanh làm cho cơ sở
hạ tầng lưới điện không đáp ứng kịp tốc độ tăng của phụ tải tiêu thu điện, gây nguy
cơ thiếu nguồn và tỷ lệ mất cân đối ngày càng trầm trọng do hạn hẹp trong nguồn
kinh phí đầu tư. Bên cạnh đó phải phục vụ cho công tác an ninh, chính trị trên địa
bàn tỉnh, gây nguy cơ kinh doanh không có lãi, để tái đầu tư nâng cấp mở rộng lưới
Hồ Sỹ Quyền 20 Khóa 2012 - 2014
điện phân phối.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
1.6. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện:
Việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành là yêu cầu thực tại, khách quan,
phù hợp với nhu cầu phát triển của ngành điện nói chung; Có ý nghĩa to lớn trong
việc nâng cao độ tin cậy trong việc cung cấp điện, đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng sử dụng điện và là yếu tố sống còn của doanh nghiệp trong giai đoạn thực hiện
thị trường điện cạnh tranh, bao gồm:
- Nhằm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng sử dụng điện, phát
huy tối đa năng lực, công suất và hiệu quả các thiết bị sử dụng điện; Phù hợp với
đòi hỏi và yêu cầu của người tiêu dùng thể hiện trên 3 phương diện: Hiệu năng sử
dụng, khả năng hoàn thiện về mặt giá trị sử dụng; Thỏa mãn nhu cầu người tiêu
dùng; Cung cấp đầy đủ, kịp thời và an toàn cho khách hàng sử dụng.
- Chất lượng công tác quản lý vận hành là nhân tố quan trọng, quyết định
khả năng đáp ứng chất lượng điện năng, góp phần vào sự phát triển của xã hội.
- Tạo ra được mối liên hệ chặt chẽ giữa đội ngũ làm công tác quản lý vận
hành - Tổ chức của đơn vị - nghiệp vụ chuyên môn để nâng cao chuỗi chất lượng
sản phẩm.
- Nâng cao uy tín, thương hiệu và là cơ sở cho sự tồn tại, phát triển lâu dài,
bền vững của doanh nghiệp.
- Tăng năng suất lao động xã hội.
- Đây là biện pháp hữu hiệu, kết hợp tổng hòa các lợi ích giữa các doanh
nghiệp, người tiêu dùng, xã hội và người lao động.
- Góp phần tiết kiệm chi phí quản lý vận hành, chi phí sửa chữa thường
xuyên.
- Nâng cao trình độ quản lý, năng suất lao động.
- Việc áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, công nghệ tin học vào quản
lý vận hành, xây dựng tác phong làm việc khoa học có tính hệ thống.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực để phát triển, sẵn cho
Hồ Sỹ Quyền 21 Khóa 2012 - 2014
việc tham gia vào thị trường cạnh tranh.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Nâng cao thu nhập cho người lao động và hiệu quả hoạt động kinh doanh
của đơn vị.
- Các nhà đầu tư, doanh nghiệp và khách hàng sử dụng điện có độ tin
tưởng và tin cậy cao hơn về chất lượng điện và đơn vị cung cấp điện. Tạo mối quan
hệ đồng thuận, hiểu biết và gắn kết giữa khách hàng sử dụng điện với Công ty.
1.7. Một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới
điện phân phối:
1.7.1. Đối với khách hàng sử dụng điện: Phải có trách nhiệm đảm bảo các trang thiết bị sử dụng điện của mình hoạt
động an toàn, không gây ra sự cố cho hệ thống điện, không làm ảnh hưởng đến
chất lượng điện áp của lưới điện.
1.7.2. Đối với đơn vị phân phối điện:
- Về quản lý vận hành:
+ Sử dụng hệ thống SCADA/DMS: Hiện nay EVN có một số đơn vị đã đưa
hệ thống SCADA/DMS vào vận hành, có một số hệ thống do ABB cung cấp, hệ
thống cũ hơn vận hành tại Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống
mới vận hành tại Tổng công ty Điện lực Hà Nội, Công ty Điện lực Đồng Nai, Công
ty Điện lực Cần Thơ, Công ty Điện lực Lâm Đồng cũng đã triển khai thành công hệ
thống SCADA/DMS trên lưới điện phân phối. Tổng Công ty Điện lực 3 đang cùng
ABB triển khai dự án để đưa hệ thống SCADA/DMS vào vận hành tại các thành
phố Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn và Buôn Mê Thuật;
+ Thí nghiệm và tiêu chuẩn hóa tất cả các vật tư thiết bị đem vào lắp đặt và
vận hành trên lưới điện phân phối;
+ Tổ chức rút kinh nghiệm và nghiên cứu các biện pháp giảm thiểu các sự cố
lưới điện và các phương pháp vận hành tối ưu hệ thống điện khi xẩy ra sự cố;
+ Đảm bảo việc ổn định điện áp vận hành đầu nguồn;
+ Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát lưới điện đúng quy định để có biện
Hồ Sỹ Quyền 22 Khóa 2012 - 2014
pháp xử lý kịp thời các điểm có nguy cơ gây ra sự cố;
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Thực hiện công tác bảo trì, duy tu bảo dưỡng thiết bị lưới điện; luân
chuyển, thay thế máy biến áp non, quá tải vào những thời điểm mùa khô để giảm
thiểu việc cắt điện và sự cố khi mùa mưa, bão và thời tiết nắng nóng;
+ Ứng dụng các thiết bị kỹ thuật số để khai thác, thu thập thông tin lưới điện
từ xa; ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information System) vào
công tác quản lý vận hành;
+ Sử dụng các phần mềm quản lý để hệ thống hóa, cập nhật các thông tin
quản lý của hệ thống lưới điện phân phối;
+ Tổ chức các phong trào thi đua xây dựng các trạm biến áp, đường dây kiểu
mẫu xanh, sạch, đẹp;
- Về công tác ĐTXD mới và sửa chữa lưới điện:
+ Đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng sử dụng điện bằng việc đầu tư
nâng cấp, sửa chữa thay thế hiện trạng lưới điện hiện có để đảm bảo cung cấp điện
cho khách hàng đảm bảo chất lượng điện áp, an toàn, liên tục.
+ Đại tu sửa chữa đúng định kỳ và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong quản
lý vận hành lưới điện.
+ Nâng cao chất lượng lập quy hoạch, khảo sát thiết kế và giám sát thi công
các công trình lưới điện, chất lượng nghiệm thu công trình bàn giao đưa vào sử
dụng.
+ Nâng cao chất lượng vật tư thiết bị đưa vào lắp đặt vào công trình lưới điện
phân phối.
+ Đầu tư mở rộng thêm các TBA công suất dữ trữ đúng quy hoạch và tiến
độ đã được phê duyệt. Xây dựng các mạch vòng liên thông, mạch kép để có thể kết
nối, truyền tải lưới điện hộ khi có sự cố lưới điện phân phối xẩy ra đảm bảo cấp
điện liên tục cho khách hàng.
+ Từng bước ngầm hóa lưới điện phân phối để đảm bảo độ an toàn, mỹ quan
Hồ Sỹ Quyền 23 Khóa 2012 - 2014
và giảm sự cố lưới điện do các yếu tố khách quan và ngoại lực tác động.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Về nhân lực:
+ Có mô hình quản lý chung, thống nhất từ cấp Công ty đến cấp các Điện
lực, thông qua đó để hợp lý hóa công tác tổ chức quản lý vận hành lưới điện, sắp
xếp bộ máy tổ chức tinh gọn, đáp ứng được yêu cầu quản lý linh hoạt và hiệu quả.
+ Nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ nhân lực quản lý vận hành lưới điện,
khả năng giao tiếp khách hàng.
+ Tổ chức học để bồi huấn, nâng cao trình độ cho đội ngũ kỹ sư, công nhân
trực tiếp quản lý vận hành và đội ngũ gián tiếp khối quản lý vận hành.
- Về cung cấp điện:
+ Đơn vị phân phối điện phải đảm bảo điện áp, tần số dòng điện phù hợp với
tiệu chuẩn Việt Nam; Công suất, điện năng và thời gian cung cấp điện theo hợp
đồng.
+ Thực hiện việc lập kế hoạch và dự báo chính xác nhu cầu sử dụng điện của
khách hàng, đề ra các phương án và biện pháp cung cấp điện kịp thời cho khách
hàng.
+ Thực hiện việc tiết giảm, sa thải phụ tải theo kế hoạch một các khoa học,
hợp lý và tận dụng thời gian cắt điện để thực hiện nhiều công việc sửa chữa trên
lưới. Đối với các việc khi thực hiện trên lưới mà đảm bảo các khoảng cách an toàn
và biện pháp an toàn (nhất là lưới điện hạ thế) thì hạn chế cắt điện để giảm tối đa
thời gian gián đoạn cung cấp điện cho khách hàng.
+ Hoàn chỉnh các quy trình, quy phạm về công tác quản lý vận hành đường
dây và các thiết bị điện phù hợp với xu thế phát triển công nghệ mới.
+ Đánh giá chính xác khả năng cung cấp điện của các đường dây và TBA
nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tăng trưởng của phụ tải trong tương lai.
1.8. Tóm tắt chương 1:
Nội dung trong chương 1 đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến đề
tài nghiên cứu như: Các khái niệm về lưới điện và phân phối lưới điện, phân loại
lưới điện; các nội dung của công tác quản lý vận hành lưới điện; các chỉ tiêu phản
Hồ Sỹ Quyền 24 Khóa 2012 - 2014
ánh chất lượng quản lý vận hành lưới điện; các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
lý vận hành lưới điện; ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới
điện; một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân
phối làm cơ sở và căn cứ khoa học cần thiết cho việc thực hiện nghiên cứu và phân
tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực
Hồ Sỹ Quyền 25 Khóa 2012 - 2014
Nghệ An trong chương 2 luận văn này.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC NGHỆ AN 2.1. Giới thiệu về Công ty Điện lực Nghệ An:
2.1.1. Sự ra đời, hình thành và phát triển:
- Vài nét sơ lược: Công ty Điện lực Nghệ An tiền thân là Nhà máy Điện Bến
Thủy (hay còn gọi là Điện SIFA) do thực dân Pháp xây dựng từ năm 1922. Năm
1955 được Liên Xô (cũ) giúp xây dựng lại Nhà máy Điện Vinh. Ngày 13/8/1984
lịch sử Điện Vinh bước sang trang sử mới, đó là việc đổi tên từ Nhà máy Điện Vinh
sang sở Điện lực Nghệ Tĩnh là doanh nghiệp trực thuộc Công ty Điện lực 1 (nay là
Tổng Công ty Điện lực miền Bắc). Năm 1991 Sở Điện lực Nghệ Tĩnh được tách ra
làm hai đơn vị quản lý lưới điện theo địa bàn hành chính (trên cơ sở chia tách tỉnh
Nghệ Tĩnh thành hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh) và được gọi là Sở Điện lực Nghệ
An, đến năm 1996 đổi tên là Điện lực Nghệ An, năm 2010 đến nay được đổi tên là
Công ty Điện lực Nghệ An.
- Nhiệm vụ chính: Cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế, quốc phòng, an
ninh chính trị và đời sống nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Th«ng tin chung:
Tên giao dịch: Công ty Điện lực Nghệ An.
Đơn vị quản lý: Tổng Công ty Điện lực miền Bắc.
Giám đốc Công ty: Thạc sĩ Trịnh Phương Trâm
Tổng số cán bộ công nhân viên: Tính đến 31/12/2013 là 1.334 người
Trụ sở chính: Số 7 đường Lê Nin - TP Vinh - Nghệ An.
Tel: 038.3523226 Fax: 038.3523228
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh của Công ty Điện
lực Nghệ An:
(Nguồn: Theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế chi
nhánh số 0100100417-015 cấp ngày 10/6/2010):
- Phát điện, mua bán điện;
Hồ Sỹ Quyền 26 Khóa 2012 - 2014
- Sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện;
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Kinh doanh các dịch vụ internet, viễn thông;
- Xây dựng các công trình viễn thông;
- Lắp đặt truyền hình cáp;
- Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình;
- Quản lý báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình;
- Kinh doanh kho bãi;
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện trong các cửa hàng chuyên
doanh;
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;
- Đại lý bảo hiểm.
Công ty Điện lực Nghệ An là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Điện
lực miền Bắc, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài
khoản chuyên thu, chuyên chi để hoạt động theo phân cấp, ủy quyền của Tổng công
ty Điện lực miền Bắc.
Công ty Điện lực Nghệ An được Tổng công ty Điện lực miền Bắc giao vốn
và tài sản Nhà nước; có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn được giao; làm tròn
nghĩa vụ thuế, các khoản thu ngân sách của Nhà nước và với Tổng công ty Điện lực
miền Bắc; không ngừng đổi mới, cải tiến thiết bị công nghệ nhằm không ngừng
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh như: Giảm chi phí giá thành, nâng cao giá
bán điện bình quân, tăng năng suất lao động, thu nhập cho người lao động và giảm
tổn thất điện năng.
2.2. Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối
tại Nghệ An:
Hiện trạng lưới điện phân phối tại tỉnh Nghệ An bao gồm:
2.2.1. Các đường dây và các TBA 110KV:
Hiện trên địa bàn tỉnh Nghệ An có 16 TBA 110kV với tổng dung lượng 734
MVA.
- 01 trạm 220kV và trạm 110kV (Hưng Đông) do Công ty Truyền tải Điện
Hồ Sỹ Quyền 27 Khóa 2012 - 2014
miền Bắc quản lý;
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Các đường dây 110kV và 12 trạm biến áp 110kV ( Bến Thủy, Hưng Hòa,
Nam Đàn, Thanh Chương, Đô Lương, Tương Dương, Diễn Châu, Quỳnh Lưu,
Hoàng Mai, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Cửa Lò) do Công ty Quản lý lưới điện Cao thế
miền Bắc, thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc quản lý;
- 01 trạm biến áp 110kV do khách hàng quản lý (Truông Bàng - Quế Phong);
- 02 trạm biến áp 110kV đang đầu tư xây dựng (Kỳ Sơn và Yên Thành) 01
trạm do khách hàng đầu từ và 01 trạm do ngành điện đầu tư;
- Tất cả các đường dây trung thế, các trạm biến áp và đường dây hạ thế do
PCNA, thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc quản lý.
Trong khuôn khổ đề tài luận văn tốt nghiệp này, tác giả chỉ tập trung nghiên
cứu công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối, thuộc phạm vi quản lý của
PCNA, bao gồm: 09 TBA trung gian 35kV; 01 Trạm cắt 22kV; 113 đường dây
trung áp (36 đường dây 35kV, 24 đường dây 22kV, 53 đường dây 10kV), các TBA
và đường dây hạ thế.
2.2.2. Công tác quản lý vận hành lưới điện trung thế:
Bảng 2.1. Tổng hợp số lượng đường dây trung áp do PCNA quản lý vận
hành tính đến ngày 31/12/2013:
35kV 22kV 10kV
ĐDK Cáp ngầm ĐDK Cáp ngầm ĐDK Cáp ngầm
2.344,097 21,522 257,279 84,864 1.344,514 28,667
500,487 8,002 72,688 35,786 318,736 10,975
2.844,584 29,524 329,967 120,650 1.663,250 39,642 ĐD trung áp (kM) Tài sản nghành điện Tài sản khách hàng Tổng cộng (Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Trong đó: Các điểm đường dây mạch vòng cấp điện liên thông mở điện cấp
Hồ Sỹ Quyền 28 Khóa 2012 - 2014
2 phía có 53 đường, 106 điểm (riêng khu vực thành phố Vinh có 28 điểm).
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Với tổng số đường dây đang quản lý vận hành với số lượng lớn: 5.027,617
kM. Các đường dây đã xây dựng từ hơn 10 năm, một số đường dây 10kV dài hơn
100kM, mà phụ tải lại tập trung vào cuối nguồn nhiều dẫn tới điện áp cuối nguồn
thấp, nhiều đường dây có dòng vận hành quá tải (dòng cao điểm đạt 275A đối với
tiết diện dây AC 70; đạt 400A đối với tiết diện dây AC 95), chiều cao nhiều khoảng
cột thấp gây nguy cơ mất an toàn khi quản lý vận hành. Tình trạng vi phạm hành
lang đường dây khá nhiều, nhất là qua khu vực dân cư và rừng phòng hộ, nguyên
sinh, gây khó khăn trong công tác giải phóng hành lang. Số lượng đường dây do
PCNA đang quản lý vận hành là tài sản của khách hàng: 946,674 kM, chiếm gần
19% tổng toàn khối lượng đường dây đang quản lý vận hành. Do là tài sản của
khách hàng nên khó khăn trong việc sử dụng nguồn vốn để sửa chữa khi có hư
hỏng, sự cố xẩy ra.
Nhiều vị trí cột có tiếp địa ngọn, tiếp địa chân cột của các đường dây trung
áp bị hỏng hoặc bị mất làm mất khả năng tiếp địa bảo vệ và tiếp địa an toàn cho lưới
điện trung thế.
2.2.3. Công tác quản lý vận hành trạm biến áp:
Số lượng công suất và TBA áp do PCNA quản lý vận hành tính đến ngày
31/12/2013 bao gồm (nguồn báo cáo của PCNA):
- Trạm biến áp Trung gian 35/10 kV có 09 trạm có 15 MBA (10.000 x 2
máy; 6.300 x 1 máy; 5.600 x 1 máy; 4.000 x 7 máy; 3.150 x 1 máy; 2.500 x 2 máy;
1.800 x 1 máy), với tổng công suất: 69.850 kVA.
- Trạm biến áp Trung gian 35/6 kV có 04 trạm, 05 MBA với tổng công suất
15.700 kVA.
- Trạm biến áp Trung gian 22/10 kV có 01 trạm, 01 MBA công suất 2.500
kVA.
- Trạm biến áp Phân phối 35/0,4 kV có 1.769 trạm, 1.801 MBA với tổng
công suất: 493.276 kVA.
- Trạm biến áp Phân phối 22/0,4 kV có 713 trạm, 752 MBA với tổng công
Hồ Sỹ Quyền 29 Khóa 2012 - 2014
suất: 267.931 kVA.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Trạm biến áp Phân phối 10/0,4 KV có 1.530 trạm, 1.541 MBA với tổng
công suất 355.109 kVA.
Trong đó: Tài sản của khách hàng:
- Trạm biến áp Trung gian 35/6 kV có 04 trạm, 05 MBA với tổng công suất
15.700 kVA.
- Trạm biến áp Trung gian 22/10 kV có 01 trạm, 01 MBA công suất 2.500
kVA.
- Trạm biến áp Phân phối 35/0,4 kV có 598 trạm, 623 MBA với tổng công
suất 232.146 kVA.
- Trạm biến áp Phân phối 22/0,4 kV có 342 trạm, 366 MBA với tổng công
suất 136.014 kVA.
- Trạm biến áp Phân phối 10/0,4 kV có 441 trạm, 452 MBA với tổng công
suất 112.160 kVA.
Hiện tại, trên địa bàn của PCNA quản lý có các loại TBA: TBA trong nhà;
TBA ngoài trời có nhà hạ thế; TBA treo; TBA 01 cột; TBA kios và có những ưu,
nhược điểm sau:
+ TBA trong nhà: Có ưu điểm thích hợp cho việc phát triển ngầm hóa, đảm
bảo tính mỹ quan đô thị, cung cấp điện an toàn, phù hợp cho việc cấp điện cho các
khu chung cư, khu đô thị, trung tâm thương mại, khu công nghiệp...và có thể xây
dựng độc lập, đặt trệt dưới đất hay trên cao trong khu tòa nhà. Tuy nhiên loại trạm này tốn diện tích xây dựng từ 20-30m2.
+ TBA ngoài trời có nhà hạ thế: Loại trạm này chiếm nhiều diện tích và
không đảm bảo mỹ quan đô thị cần hạn không phát triển thêm.
+ TBA treo: Loại trạm này có ưu điểm nâng được độ cao lắp đặt máy phù
hợp với các khu vực có địa hình trũng và nguy cơ bị ngập lụt, tuy nhiên không đảm
bảo mỹ quan đô thị và khó khăn trong việc lắp đặt thêm các bộ đóng cắt có tải để
Hồ Sỹ Quyền 30 Khóa 2012 - 2014
đấu nối vào cáp vào và cáp ra.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ TBA 01 cột: Loại trạm này dùng để cải tạo các TBA treo gây mất mỹ quan
đô thị và an toàn cung cấp điện, tuy nhiên chỉ xây dựng được các TBA có công suất
nhỏ.
+ TBA kios: Là loại trạm dùng để cải tạo các trạm biến áp cũ sử dụng quỹ
đất lớn, gây mất mỹ quan đô thị hoặc xây dựng các mới các khu vực hạn chế quỹ
đất, đảm bảo an toàn khi cung cấp điện và có khả năng xây dựng các trạm biến áp
có công suất lớn, tuy nhiên giá thành hiện nay còn khá cao.
Các TBA hiện đang quản lý vận hành chủ yếu là các TBA do nhân dân tự
đầu tư, được bàn giao sang cho ngành điện theo hình thức tăng giảm vốn và chủ yếu
là các TBA ngoài trời có nhà hạ thế (trạm trệt), hoặc TBA treo gồm đã vận hành
trên 10 năm, hiện các thiết bị đã xuống cấp, nền trạm bị hỏng nhiều và nguy cơ bị
ngập lụt cao. Có một số lượng lớn 1.386 TBA phân phối, với tổng công suất
498.520 kVA thuộc tài sản khách hàng, chiếm tỷ lệ 34,43% tổng số TBA do PCNA
đang quản lý vận hành, nên khó khăn trong việc quản lý vận hành và thay thế, sữa
chữa. Tình trạng nhiều máy vận hành quá tải, cách điện già cỗi gây nguy cơ cháy
máy cao, cáp tổng không đảm bảo chất lượng, nhiều tủ phân phối hạ áp đã bị hỏng
và han gỉ gây nguy cơ mất an toàn cho công tác quản lý vận hành.
Các Điện lực trực thuộc hiện đang quản lý các TBA theo các lộ đường dây
trung áp, dẫn tới một đơn vị có thể quản lý nhiều TBA trên một đường dây và có vị
trí địa lý thuộc địa giới của nhiều huyện, thành, thị nên khó khăn trong công tác
quản lý do khoảng cách địa lý xa và không phối hợp được sự ủng hộ triệt để từ các
Hồ Sỹ Quyền 31 Khóa 2012 - 2014
cấp chính quyền địa phương.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
2.2.4. Công tác quản lý vận hành lưới điện hạ thế:
Bảng 2.2. Tổng hợp số lượng đường dây hạ áp do PCNA quản lý vận hành
Đường
Đường dây đường trục
Đường dây 3 pha
Đường dây 1 pha
Dây trần
Cáp bọc
Cáp ngầm
Dây trần
Cáp bọc
Cáp ngầm
Dây trần
Cáp bọc
Cáp ngầm
3.559,747
1.735,563
16,75
748,956
100,474
5,0
3.917,469
719,706
2,0
dây hạ áp (kM) Tài sản nghành điện
107,0
52,679
157,2
5,0
26,561
3.666,747
1.788,242
16,75
906,156
105,474
5,0
3.944,03
719,706
2,0
Tài sản khách hàng Tổng cộng
tính đến ngày 31/12/2013:
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Tổng số lượng đường dây hạ thế đang quản lý vận hành là: 11.154,159 kM,
trong đó đường dây trần là: 8.516,933 kM, chiếm tỷ trọng 76,36%. Do số lượng
đường dây trần chiếm tỷ trọng lớn hơn 3/4 và chủ yếu do nhân dân đầu tư mang tính
chắp vá, nhiều chủng loại dây dẫn không đủ tiêu chuẩn, tiết diện nhỏ, chiều cao dây
thấp, nhiều mối nối, sứ cách điện và không đảm bảo độ cách điện, dẫn điện; đường
dây trải dài qua các khu dân cư và không đảm bảo an toàn về hành lang lưới điện,
cột không đạt tiêu chuẩn, cột thấp, yếu, bị nghiêng, nứt nẻ, đế móng không tốt.
Nhiều tuyến đường dây không có xà hoặc xà không đủ tiêu chuẩn, yếu, lệch...nay
bàn giao sang cho ngành điện quản lý theo hình thức tăng, giảm vốn dẫn đến tổn
thất cao, chất lượng điện áp không đảm bảo theo cấp điện áp định danh, gây nguy
cơ mất an toàn và hiệu quả sử dụng cho khách hàng.
Sau khi tiếp nhận bàn giao lưới điện nông thôn, PCNA đã thực hiện việc cải
tạo đầu tư tối thiểu thay lại một số sứ không đảm bảo cách điện, đấu nối lại các mối
nối không đảm bảo và thay thế lại toàn bộ công tơ đo đếm để phục vụ cho công tác
kinh doanh bán điện và trong năm 2013 được sự hỗ trợ bằng nguồn vốn vay ODA
Hồ Sỹ Quyền 32 Khóa 2012 - 2014
từ Ngân hàng tái thiết Đức đã đầu tư cải tạo được 274 xã thuộc 20 huyện thành thị
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
trong tỉnh và đầu tư xen dắm thêm 185 TBA để giảm bớt bán kính cấp điện và nâng
cao chất lượng điện áp với tổng số vốn đầu tư 745 tỷ đồng.
Bảng 2.3. Tổng hợp các khối lượng thiết bị lưới điện do PCNA đang quản lý
vận hành đến ngày 31/12/2013:
Số lượng Đơn vị Ghi chú Hạng mục Số lượng trạm biến áp
TT 1 1.1 Trạm biến áp công ty 1.2 Trạm biến áp khách hàng Tổng cộng (1.1+1.2)
2 Số lượng MBA 2.1 Máy biến áp công ty 2.2 Máy biến áp khách hàng
Tổng cộng (2.1+2.2) 3 Tổng dung lượng các TBA 3.1 Dung lượng TBA công ty 3.2 Dung lượng TBA khách hàng Tổng cộng (3.1+3.2)
4 Máy cắt điện 4.1 Máy cắt dầu 35 kV 4.2 Máy cắt SF6 (RMU) 35 kV 4.3 Máy cắt chân không 35 kV 4.4 Máy cắt SF6 (RMU) 22 kV 4.5 Máy cắt chân không 22 kV 4.6 Máy cắt dầu 10 kV 4.7 Máy cắt SF6 (RMU) 10 kV 4.8 Máy cắt chân không 10 kV Tổng cộng (4.1- 4.8)
5 Khối lượng tủ RMU đang QLVH 5.1 Tủ RMU Fluofix (Bồ đào nha) 5.2 Tủ RMU Siemens 5.3 Tủ RMU ABB 5.4 Tủ RMU Schneider (Trung quốc) 5.5 Tủ RMU LKE (Liên doanh VN) 5.6 Tủ RMU Ormazabal (Đức) Tổng cộng (5.1-5.6) Khối lượng tụ điện
Hồ Sỹ Quyền 33 Khóa 2012 - 2014
Trạm Trạm Trạm Máy Máy Máy kVA kVA kVA Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Cái Tủ Tủ Tủ Tủ Tủ Tủ Tủ Bộ 6 6.1 Tụ điện Siemen và Cooper 7 Khối lượng cầu dao phụ tải đang 2.640 1.386 4.026 2.668 1.447 4.115 705.846 498.520 1.204.366 29 30 04 142 04 43 11 02 265 41 06 01 91 02 21 162 156 67.800kVAR QLVH 7.1 Cầu dao phụ tải công ty 102 Bộ
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Cầu dao phụ tải 35kV Cầu dao phụ tải 22kV Cầu dao phụ tải 10kV 7.2 Cầu dao phụ tải khách hàng
Cầu dao phụ tải 35kV Cầu dao phụ tải 22kV Cầu dao phụ tải 10kV Tổng cộng (7.1+7.2) Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ 8 Khối lượng cầu dao cách ly đang 36 25 41 27 05 10 12 129 QLVH 8.1 Cầu dao cách ly công ty
Cầu dao cách ly 35kV Cầu dao cách ly 22kV Cầu dao cách ly 10kV 8.2 Cầu dao cách ly khách hàng Cầu dao cách ly 35kV Cầu dao cách ly 22kV Cầu dao cách ly 10kV Tổng cộng (8.1+8.2) Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ 9 Khối lượng cầu chì tự rơi (SI) 5.000 1.500 1.200 2.300 268 105 72 91 5.268 đang QLVH 9.1 Cầu chì tự rơi công ty
Cầu chì tự rơi 35kV Cầu chì tự rơi 22kV Cầu chì tự rơi 10kV 9.2 Cầu chì tự rơi khách hàng
Cầu chì tự rơi 35kV Cầu chì tự rơi 22kV Cầu chì tự rơi 10kV Tổng cộng (9.1+9.2) 10 Khối lượng chống sét van đang 115 40 25 50 1.441 623 366 452 1.556 Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ QLVH 10.1 Chống sét van công ty
Hồ Sỹ Quyền 34 Khóa 2012 - 2014
Chống sét van 35kV Chống sét van 22kV Chống sét van 10kV 10.2 Chống sét van khách hàng Chống sét van 35kV Chống sét van 22kV Chống sét van 10kV Tổng cộng (10.1+10.2) Bộ Cái Cái Cái Bộ Bộ Bộ Bộ Bộ 12.363 5.685 1.851 4.827 1.447 628 367 452 13.810 (nguồn báo cáo của PCNA)
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Số lượng các tủ RMU hiện tại đang vận hành chủ yếu ở lưới điện thành phố
Vinh, không phù hợp với điều kiện khí hậu của tỉnh Nghệ An, thường xuyên gây sự
cố phóng hồ quang điện gây nổ, hư hỏng tủ và sự cố lưới điện. Hiện đã được sửa
chữa thay thế 45 tủ loại Ormazabal và loại Schneider, còn 41 tủ loại Fluofix, cần có
phương án cấp tủ dự phòng và hướng tới thay thế bằng loại tủ RMU có ba tủ riêng
biệt phù hợp với điều kiện thời thiết khí hậu của tỉnh Nghệ An.
Các vật tư, thiết bị là tài sản của khách hàng đã gây khó khăn cho công tác
khắc phục, thay thế và sửa chữa kịp thời khi hư hỏng, do hạn chế trong công tác
quản lý tài chính quy định về quản lý và sửa chữa tài sản.
Các loại cầu chì tự rơi thường có suất sự cố cao và chủ yếu của khách hàng,
do tiết kiệm chi phí đầu tư, đã ảnh hưởng lớn đến việc vận hành an toàn, liên tục
cho toàn hệ thống.
Các cầu dao phụ tải chưa được khai thác sử dụng triệt để, việc đóng cắt có tải
để phân đoạn các đường dây dưới tải, mà chủ yếu chỉ phục vụ cho việc phân đoạn,
phân cung khi sửa chữa hoặc khoanh vùng sự cố, gây lãng phí trong hiệu quả đầu tư
và góp phần làm mất điện cho khách hàng trên diện rộng.
2.2.5. Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch cho quản lý vận hành
lưới điện:
Hàng năm, PCNA phải lập kế hoạch XDCB, SCL cho công tác phát triển
lưới điện, đại tu sửa chữa lưới điện bằng các nguồn vốn tự có của Tổng công ty
(Khấu hao cơ bản, đầu tư phát triển...) và các nguồn vốn vay ODA (Ngân hàng tái
thiết Đức KFW, RE2, RD, DEP...) và trình Tổng công ty Điện lực miền Bắc ban
hành quyết định phê duyệt để thực hiện. Ngoài ra còn lập kế hoạch các công tác
khác nhằm phục vụ cho công tác quản lý vận hành lưới điện như kế hoạch SCTX;
kế hoạch giảm tổn thất điện năng; kế hoạch mua sắm vật tư thiết bị; kế hoạch phát
quang hành lang tuyến đường dây; kế hoạch kiểm tra, kế hoạch thí nghiệm định kỳ
đường dây, TBA; chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện...
- Đối với công tác XDCB và SCL thường được phê duyệt kế hoạch vào cuối
Hồ Sỹ Quyền 35 Khóa 2012 - 2014
năm trước để thực hiện cho năm sau. Tuy nhiên việc thực hiện các trình tự thủ tục
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
đầu tư như lập BCKTKT, TKKTTC-DT, tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu thường kéo
dài từ 4-6 tháng. Sau đó mới tổ chức thi công và thường vướng vào mùa mưa bão
và công tác giải mặt bằng gặp nhiều khó khăn nhất là lưới điện hạ áp (không có chi
phí đền bù giải phóng mặt bằng) nên thường hoàn thành vào những tháng đầu của
năm sau. Đối với các dự án có nhỏ (≤ 5 tỷ) từ khi có danh mục đầu tư đến khi hoàn
thành bàn giao đưa vào sử dụng mất 2 năm; các dự án có quy mô lớn và phức tạp thì
thời gian đến 3 năm, thậm chí còn kéo dài hơn khi thay đổi quy hoạch, không huy
động được vốn hoặc vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng; công tác
chống quá tải cho lưới điện, giảm bán kính cấp điện, nâng cao chất lượng điện hàng
năm chậm. Dẫn đến việc phát huy hiệu quả của dự án không cao trong năm thực
hiện kế hoạch.
Bảng 2.4.Tổng kết tình hình thực hiện công tác ĐTXD năm 2012 và 2013
So sánh kế hoạch/Thực hiện Nội dung ĐVT Ghi chú Năm 2012 Năm 2013
1. Số công trình ĐTXD
- Công trình vốn KHCB CT 39/40 45/42
- Công trình vốn ODA CT 82/83 37/20
2. Tổng số vốn
- Nguồn vốn KHCB Tỷ đ 91/89,2 111,05/99,4
- Nguồn vốn ODA Tỷ đ 56,0/55,5 750/525
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Bảng 2.5.Tổng kết tình hình thực hiện công tác SCL năm 2012 và 2013
Nội dung Ghi chú ĐVT So sánh kế hoạch/Thực hiện Năm 2013 Năm 2012
Số công trình SCL 95/95 122/122
Tổng số vốn 46/45,8 47/45,7 Công trình Triệu đồng (Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Những bài học kinh nghiệm cho công tác XDCB và SCL nhằm nâng cao
Hồ Sỹ Quyền 36 Khóa 2012 - 2014
hiệu quả đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả kịp thời của dự án:
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực về tài chính, kinh nghiệm thi công
và thực hiện việc thanh quyết toán.
+ Kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương từ cấp xã, huyện để hỗ trợ
khi triển khai dự án và nhất là công tác phối hợp thực hiện đền bù giải phóng mặt
bằng thi công. Mặc dù các dự án do PCNA làm đại diện chủ đầu tư nhưng khi bàn
giao mặt bằng cho đơn vị thi công các đơn vị này không phối hợp với chính quyền
địa phương trên địa bàn, dẫn tới thi công gặp nhiều khó khăn, nhất là không đúng
quy hoạch và công tác giải phóng mặt bằng.
+ Tăng cường củng cố và đào tạo nâng cao năng lực đội quản lý, thẩm định,
giám sát và triển khai dự án, tăng cường công tác giám sát thi công tại hiện trường.
+ Thường xuyên theo dõi và cập nhật kịp thời các hệ thống văn bản về các
chế độ chính sách của Nhà nước trong công tác ĐTXD.
+ Thực hiện việc bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng và quyết
toán kịp thời, nhanh chóng, chính xác. Hiện tại có nhiều công 43 công trình XDCB
và SCL trước năm 2011 chưa được thẩm tra phê duyệt quyết toán, gây khó khăn,
bất cập trong việc lập kế hoạch vốn hàng năm.
- Kế hoạch SCTX: Trên cơ sở chi phí giá thành của Tổng công ty giao,
PCNA giao kế hoạch cho phí SCTX cho các Điện lực trực thuộc tự lập kế hoạch và
thực hiện.
Bảng 2.6. Giao kế hoạch sửa chữa thường xuyên cho các đơn vị trực thuộc
Kế hoạch chi phí SCTX (triệu đồng) Tên Số
Điện lực
Hồ Sỹ Quyền 37 Khóa 2012 - 2014
TT 1 Anh Sơn 2 Con Cuông 3 Cửa Lò 4 Diễn Châu 5 Đô Lương 6 Hưng Nguyên 7 Kỳ Sơn 8 Nam Đàn 9 Nghĩa Đàn 10 Nghi Lộc 11 Quỳ Châu Năm 2012 250 200 270 350 270 210 150 310 280 400 150 Năm 2013 300 240 320 400 320 260 180 360 340 456 180
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
12 Quỳ Hợp 13 Quỳnh Lưu 14 Quế Phong 15 Thanh Chương 16 Tương Dương 17 Thái Hòa 18 Tân Kỳ 19 Vinh 20 Yên Thành PCNA 210 450 150 310 150 250 340 730 270 5.700 260 520 180 360 180 300 380 780 320 6.636 (Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Đồng thời, thực hiện việc thanh quyết toán vật tư thiết bị được cấp với Công
ty nên đã tạo chủ động cho các Điện lực trong việc khắc phục và xử lý các khiếm
khuyết trên hệ thống lưới điện kịp thời. Tuy nhiên nguồn chi phí này hạn hẹp, giao
động bình quân từ 23 triệu đồng đến 28 triệu đồng/tháng/đơn vị nên các điểm mất
an toàn và nguy cơ xẩy ra sự cố không được khắc phục triệt để, do thiếu vật tư, vật
liệu sửa chữa thay thế, dẫn đến hiệu quả SCTX không cao làm ảnh hưởng đến các
chỉ số tin cậy cung cấp điện.
- Kế hoạch giao chỉ tiêu tổn thất điện năng: Căn cứ vào kế hoạch giao chỉ
tiêu tổn thất điện năng của Tổng công ty giao, PCNA thực hiện việc giao lại kế
hoạch thực hiện chỉ tiêu tổn thất hàng năm cho 20 Điện lực trực thuộc. Hàng năm,
vào đầu năm trên cơ sở hiện trạng lưới điện hiện có tại các đơn vị và tỷ lệ tổn thất
do phần mềm PSS tính toán Công ty thực hiện việc tính toán và giao chỉ tiêu tổn
thất điện năng cho các Điện lực trực thuộc và các Điện lực thực hiện được quyền
bảo vệ số liệu tổn thất trước Hội đồng giao kế hoạch của Công ty.
Bảng 2.7. Giao kế hoạch chỉ tiêu thực hiện công tác tổn thất điện năng cho
các đơn vị trực thuộc năm 2012 và 2013:
Tên Điện lực
Hồ Sỹ Quyền 38 Khóa 2012 - 2014
Số TT 1 Anh Sơn 2 Con Cuông 3 Cửa Lò 4 Diễn Châu 5 Đô Lương Kế hoạch giao tỷ lệ tổn thất (%) Năm 2012 15,85 17,80 7,20 9,60 19,31 Năm 2013 15,37 16,63 6,10 7,50 17,50
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
6 Hưng Nguyên 7 Kỳ Sơn 8 Nam Đàn 9 Nghĩa Đàn 10 Nghi Lộc 11 Quỳ Châu 12 Quỳ Hợp 13 Quỳnh Lưu 14 Quế Phong 15 Thanh Chương 16 Tương Dương 17 Thái Hòa 18 Tân Kỳ 19 Vinh 20 Yên Thành 5,26 13,30 15,76 13,12 9,43 7,4 5,95 16,80 10,25 17,82 5,10 8,20 19,78 6,3 15,40 11,50 6,17 8,20 13,78 10,00 8,20 5,73 5,61 14,25 10,72 15,55 5,40 7,96 17,56 5,35 14,35 11,00 PCNA (Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Chỉ tiêu này là một chỉ tiêu rất quan trọng trong việc xem xét trách nhiệm
người đứng đầu, chi phí tiền lương của CBCNV và các Điện lực trực thuộc giao
khoán đến tận tổ, đội và người trực tiếp sản xuất để thực hiện. Tuy nhiên việc lập kế
hoạch giảm tổn thất điện năng hàng tháng, quý, năm tại các Điện lực trực thuộc còn
chung chung, chưa cụ thể hóa được phải làm gì, làm như thế nào, làm ở đâu và do
bộ phận nào thực hiện; Chưa khoang vùng và nhận dạng được nguyên nhân tổn thất
ở đâu, các thành viên tiểu ban chống tổn thất tại các điện lực chưa được phân công
cụ thể, chưa hiểu biết đầy đủ về các dạng tổn thất điện năng; Bộ phận kiểm tra giám
sát mua bán điện được thành lập 01 tổ có 3 người là quá ít và chưa có mối quan hệ
giữa tổ này với tiểu ban chống tổn thất tại các Điện lực nên hiệu quả không cao và
không phân tích, đáng giá chính xác về tình trạng tổn thất điện năng do công tơ
chết, cháy, kẹt và tình trạng ăn cắp điện; Chưa nhận dạng và khoang vùng tổn thất
chính xác để có biện pháp xử lý triệt để.
- Kế hoạch mua sắm vật tư thiết bị: Căn cứ vào nhu cầu sử dụng vật tư thiết
bị của các đơn vị trực thuộc trong toàn công ty gửi về, phòng Kế hoạch Vật tư lập
kế hoạch mua sắm theo hình thức đấu thầu hoặc chào hàng cạnh tranh và cấp phát
Hồ Sỹ Quyền 39 Khóa 2012 - 2014
cho các đơn vị thực hiện. Tuy nhiên việc thực hiện chưa đáp ứng kịp thời vật tư cho
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
công tác SCTX, SCL thường được cấp phát cho các Điện lực trực thuộc vào tháng
cuối quý, làm ảnh hưởng nhiều độ an toàn và độ tin cậy cung cấp điện.
- Kế hoạch phát quang hành lang tuyến đường dây: Việc lập kế hoạch do các
Điện lực chủ động lập kế hoạch và thực hiện. Thường kết hợp với công tác kiểm tra
và thực hiện việc phát quang hành lang hoặc thực hiện theo sự vụ khi bão, lụt hoặc
có sự cố xảy ra nhiều. Tuy nhiên việc thực hiện gặp nhiều khó khăn do chi phí hạn
hẹp và số lượng vi phạm hành lang nhiều và ngày càng phát sinh nhất là các loại
cây ở hai bên hành lang khi có mưa, gió; gây ra sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh cửu
làm ảnh hưởng đến các chỉ số tin cậy cung cấp điện.
- Kế hoạch kiểm tra, thí nghiệm định kỳ đường dây, TBA: Công tác kiểm tra
định kỳ do các điện lực tự lập kế hoạch và thực hiện việc kiểm tra theo quy trình,
quy phạm, nếu phát hiện khiếm khuyết, sai sót thì chủ động lập kế hoạch SCTX
hoặc SCL trình Công ty phê duyệt và thực hiện theo phân cấp. Tuy nhiên công tác
này tính kiểm tra, kiểm soát chưa cao nên hiệu quả thấp. Đối với công tác thí
nghiệm định kỳ Công ty đã ủy quyền cho các Điện lực thực hiện, chỉ riêng MBA do
đơn vị phân xưởng Thí nghiệm điện trực thuộc Công ty thực hiện do các Điện lực
trực thuộc chưa đủ điều kiện về con người và trang thiết bị để thực hiện. Do khối
lượng MBA của Công ty quá nhiều nên việc thực hiện không kịp thời dẫn đến nguy
cơ bị cháy, hỏng nhiều làm ảnh hưởng đến chỉ số tin cậy cung cấp điện.
- Kế hoạch nâng cao chỉ số độ tin cậy cung cấp lưới điện: Căn cứ vào kế
hoạch chỉ độ tin cậy cung cấp điện của Tổng công ty giao cho Công ty Điện lực
Nghệ An, Công ty thực hiện giao kế hoạch chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện cho các
Điện lực. Kết quả thực hiện là cơ sở phân bổ tiền lương theo tỷ lệ và là chỉ tiêu đánh
giá công tác chấm điểm hàng năm. Trường hợp các sự cố gây ra do các nguyên
nhân khách quan các Điện lực phải lập hồ sơ giảm trừ để giảm các chỉ tiêu độ tin
Hồ Sỹ Quyền 40 Khóa 2012 - 2014
cậy lưới điện hàng tháng để báo cáo Tổng công ty giảm trừ.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Bảng 2.8. Kế hoạch giao chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện cho các Điện lực trực
Mất điện do sự cố lưới điện
Tổng hợp
Điện lực
Số TT
Mất điện do cắt điện để bảo trì, bảo dưỡng, đấu nối mới, chuyển đổi phương thức lưới điện
MAIFI
SAIDI
SAIFI MAIFI SAIDI
SAIFI MAIFI
SAIDI
SAIFI
2,7
1
1.157
4,8
1.696
45,7
2.566
64,1
4,3
0,9
Yên Thành
2 Vinh
1.001
4,1
1.501
36,9
2.106
49,5
3,6
0,8
2,3
3,1
3
Tân Kỳ
1.317
5,5
1.696
45,7
2.811
68,4
4,7
0,8
3,0
4
1.305
5,3
1.879
49,3
3.189
74,9
5,4
1,0
5
4,0
1.782
7,3
2.154
54,5
4.759
102,0
8,5
1,2
3,0
6
1.321
5,5
1.879
49,3
3.189
74,9
5,4
1,0
7
3,0
1.322
5,5
1.879
49,3
3.189
74,9
5,4
1,0
4,3
8
1.969
8,0
2.338
58,1
10,3
5.714
118,6
1,3
2,7
9
1.200
4,8
1.696
45,7
2.566
64,1
4,3
0,8
3,1
10
1.334
5,6
1,.0
1.879
49,3
3.189
74,9
5,4
11
4,3
1.969
8,0
2.338
58,1
10,3
5.714
118,6
1,3
2,7
12
1.167
4,8
1.696
45,7
2.566
64,1
4,3
0,9
13
3,0
1.319
5,4
1.879
49,3
3.189
74,9
5,4
1,0
3,0
14
1.315
5,4
1.879
49,3
3.189
74,9
5,4
1,0
3,0
15
1.318
5,4
1.879
49,3
3.189
74,9
5,4
1,0
Thái Hoà Tương Dương Thanh Chương Đô Lương Quế Phong Quỳnh Lưu Quỳ Hợp Quỳ Châu Nghi Lộc Hưng Nguyên Nghĩa Đàn Nam Đàn
4.3
16 Kỳ Sơn
1.968
8,0
2.338
58,1
10,3
4.880
118,6
1,3
2,7
17
1.157
4,8
1.696
45,7
2.566
64,1
4,3
0,9
Diễn Châu
2,3
18 Cửa Lò
1.003
4,1
1.501
36,9
2.106
49,5
3,6
0,9
4,3
19
1.962
8,0
2.338
58,1
10,3
5.714
118,6
1,3
Con Cuông
7,3
8,5
1,9
20 Anh Sơn
4,0
1.784
2.154
54,5
4.759
102,0
thuộc năm 2013:
5,9
1,1
3,5
1.676
10,27
1.900
31,3
5.297
58,6
Công ty Nghệ An
Hồ Sỹ Quyền 41 Khóa 2012 - 2014
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chi phí phục vụ công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối:
Bảng 2.9. Tổng hợp chi phí phục vụ công tác quản ký vận hành lưới điện:
Năm 2012 1.713 209.394 45.811 21.414 Năm 2013 2.141 224.573 44.129 22.362
31.539 38.831 Nội dung Chi phí giải quyết sự cố (triệu đồng) Chi phí sản xuất chung (triệu đồng) Chi phí sửa chữa lớn (triệu đồng) Chi phí sửa chữa thường xuyên (triệu đồng) Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) Tổng cộng (triệu đồng) 309.871 332.036 (Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Các chi phí giải quyết sự cố, chi phí sửa chữa lớn, chi phí sửa chữa thường
xuyên và chi phí sản xuất chung ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý vận
hành lưới điện. Các loại chi phí này thường tăng tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển
của lưới điện nhằm duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời lưới điện nếu không thì
nguy cơ lưới điện sẽ bị sự cố, gây tổn thất điện năng và giảm độ tin cậy cung cấp
điện...nên cần xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết để thực hiện có hiệu quả nguồn chi
phí này.
- Công tác lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch XDCB, SCL, kế hoạch SCTX;
kế hoạch giảm tổn thất điện năng; kế hoạch mua sắm vật tư thiết bị; kế hoạch phát
quang hành lang tuyến đường dây; kế hoạch chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện; kế hoạch
kiểm tra, kế hoạch thí nghiệm định kỳ đường dây, TBA; chi phí phục vụ công tác
quản lý vận hành lưới điện phân phối...có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý
vận hành lưới điện phân phối cụ thể:
+ Công tác lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch XDBC, SCL, kế hoạch
SCTX: Việc lập và duyệt kế hoạch thường đầu năm, đầu quý nên việc triển khai
thực hiện phải chạy theo tiến độ hoàn thành và chất lượng không cao, chưa phát huy
tối đa hiệu quả chi phí bỏ ra trong năm kế hoạch và cần phải lập kế hoạch từ năm
trước, quý trước để thực hiện cho năm sau, quý sau.
+ Kế hoạch giảm tỷ lệ tổn thất điện năng: Việc thực hiện kế hoạch giảm tỷ lệ
Hồ Sỹ Quyền 42 Khóa 2012 - 2014
tổn thất điện năng hàng năm đều đạt kế hoạch của Tổng công ty Điện lực miền Bắc
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
giao. Tuy nhiên việc đạt được chưa phản ánh đúng thực tế, còn có một số Điện lực
trực thuộc vay, mượn sản lượng để hoàn thành kế hoạch của Công ty giao và cần có
biện pháp chấn chỉnh để phản ánh đúng giá trị thực tế của việc giảm tổn thất điện
năn. Hiện tại tỷ lệ tổn thất điện hàng năm còn tổn thất >10% là quá cao và chưa
thực sự hiệu quả trong công tác kinh doanh điện.
+ Kế hoạch mua sắm vật tư thiết bị: Thường được lập và thực hiện trong quý
nên không được thay thế kịp thời để giảm thiểu nguy cơ sự cố và thường bị chậm
trễ trong thanh quyết toán dẫn đến giá trị vật tư, thiết bị tồn kho cao, không hiệu quả
trong việc sử dụng vốn.
+ Kế hoạch phát quang hành lang tuyến đường dây: Thường được lập và
thực hiện theo đợt nên việc thực hiện mang tính ồ ạt, đồng loạt và gặp nhiều khó
khăn trong việc thực hiện, thiếu kiểm tra kiểm soát dẫn đến hiệu quả không cao.
Đây là công việc cần phải lập kế hoạch thực hiện thường xuyên, liên tục để giảm
thiểu các sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh cửu do hành lang đường dây gây ra.
+ Kế hoạch chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện: Việc thực hiện chưa đạt các chỉ tiêu
của Tổng công ty giao, do việc thực hiện kế hoạch cắt điện có kế hoạch lập chưa sát
đúng với thực tế, công tác chuẩn bị để thực hiện các công việc có cắt điện chưa tốt,
các sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh cửu còn xảy ra nhiều. Bên cạnh đó, sự phối hợp
thực hiện giữa các đơn vị Điện lực, phòng Điều độ, đơn vị quản lý dự án trong việc
thực hiện cắt điện có kế hoạch còn chưa chặt chẽ, còn lãng phí thời gian, cắt điện
nhiều lần trên một tuyến đường dây.
+ Kế hoạch kiểm tra, kế hoạch thí nghiệm định kỳ đường dây, TBA: Thường
lập chậm và thực hiện không đúng kế hoạch nên không phát hiện và xử lý kịp thời
các khiếm khuyết trên lưới điện, dẫn đến sự cố lưới điện nhiều và bị cháy MBA do
quá tải, cách điện kém.
+ Chi phí phục vụ công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối: Các loại
chi phí này chưa đáp ứng các nhu cầu về chi phí, phục vụ cho công tác quản lý vận
hành lưới điện để khắc phục kịp thời các khiếm khuyết trên hệ thống lưới điện, gây
Hồ Sỹ Quyền 43 Khóa 2012 - 2014
nguy cơ xảy ra sự cố cao.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
2.2.6. Phân tích thực trạng công tác tổ chức vận hành lưới điện:
Tổng số CBCNV tham gia vào công tác quản lý vận hành lưới điện chiếm tỷ
lệ 38,98% tổng số CBCNV toàn Công ty. Trong đó tỷ lệ có trình độ đại học chiếm
37,5%, cao đẳng 8,3%, trung cấp 17,3%, CNKT 36,9%; Số lượng lao động nữ
chiếm 20%; tuổi đời bình quân: 33,2 tuổi; Đối tượng cán bộ quản lý trực tiếp chiếm
tỷ lệ 13,85%. Hiện tại mỗi Điện lực trực thuộc có 01 tổ trực vận hành, có 12 đơn vị
bố trí tổ trực có 4 người; 07 đơn vị bố trí tổ trực có 3 người; 01 đơn vị bố trí tổ trực
có 2 người. Một số nhân viên trực quản lý vận hành còn thực hiện nhiều việc khác
kiêm nhiệm như giám sát công trình, theo dõi vật tư...và tại một số đơn vị mới thực
hiện việc trực quản lý vận hành ca 1 và ca 2, chưa thực hiện trực ca 3 (trừ Điện lực
thành phố Vinh), không đảm bảo việc trực ca vận hành 24/24 giờ và hiện tại còn
thiếu 9 người so với quy định về công tác quản lý vận hành.
Với ưu thế có lực lượng lao động trẻ và có trình độ từ CNKT trở lên, đã được
đào tạo tại các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp và CNKT, tuy nhiên lực lượng
lao động của PCNA vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu công việc về công tác quản lý
vận hành hiện tại do chưa được đào tạo, tập huấn.
Các CBCNV viên chủ yếu là người dân khu vực thành phố, đồng bằng, trung
du tham gia công tác tại các huyện miền núi và vùng cao nên tư tưởng công tác
chưa thực sự ổn định vì mong muốn được về quê hương để hợp lý hóa gia đình theo
tình cảm truyền thống.
2.2.7. Phân tích thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện:
Chế độ kiểm tra thực hiện thực tế trong tháng
Số T T
Định kỳ đêm theo kế hoạch
Tìm sự cố
Tên công trình (tên ĐZ và đoạn ĐZ )
Định kỳ ngày theo kế hoạch
Đột xuất hoặc tăng cường
ĐX ĐX ĐX
ĐX ĐX ĐX
Các khiếm khuyết phát hiện khi kiểm tra, cách khắc phục, thời điểm loại trừ xong khiếm khuyết ĐX ĐX ĐX
1 ĐDK 35kV 2 ĐDK 22kV 3 ĐDK 10kV
1 lần/ĐZ 1 lần/ĐZ 1 lần/ĐZ
45ngày/lần/ĐZ 45ngày/lần/ĐZ 45ngày/lần/ĐZ
- Đối với lưới điện trung thế 35, 22, 10 kV:
Hồ Sỹ Quyền 44 Khóa 2012 - 2014
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Việc tổ chức kiểm tra, ngăn ngừa nhằm phát hiện sự cố được thực hiện
bằng việc tổ chức kiểm tra định kỳ ngày theo kế hoạch 1 tháng/lần/ĐZ và kiểm tra
định kỳ đêm theo kế hoạch 45 ngày/lần/ĐZ, kiểm tra kỹ thuật 6 tháng 1 lần. Ngoài
ra còn thực hiện việc kiểm tra tìm sự cố ngay sau khi có sự cố xẩy nhằm phát hiện
cô lập và xử lý sự cố; kiểm tra đột xuất hoặc tăng cường nhằm đảm bảo cấp điện an
toàn, liên tục các dịp lế, tết hoặc trước khi mưa bão nhằm xử lý kịp thời các khiếm
khuyết nhất là công tác hành lang lưới điện; kiểm tra các khiếm khuyết phát hiện
khi kiểm tra, cách khắc phục, thời điểm loại trừ xong khiếm khuyết.
+ Kết hợp việc cắt điện theo kế hoạch hoặc sự cố xẩy ra để tổ chức kiểm tra
lưới điện, lau sứ cách điện, buộc lại dây cổ sứ, tết dây tăng cường cung lèo nhằm
hạn chế sự cố mất điện do chủ quan gây ra.
+ Việc kiểm tra, khảo sát để lập phương án đầu tư, cải tạo, sửa chữa lớn, sửa
chữa thường xuyên còn qua loa, chưa chính xác nên gặp nhiều khó khăn khi thực
hiện.
+ Việc cập nhật các thông tin quản lý vận hành, thay thế sửa chữa lưới điện
trung thế chưa kịp thời, chính xác vào lý lịch đường dây, gây khó khăn trong công
tác quản lý vận hành.
Chế độ kiểm tra thực hiện thực tế trong tháng
Số TT
Tên công trình ( tên trạm và MBA)
Các khiếm khuyết phát hiện khi kiểm tra, cách khắc phục, thời điểm loại trừ xong khiếm khuyết
Tìm sự cố
Định kỳ ngày theo kế hoạch
Định kỳ đêm theo kế hoạch
Đột xuất hoặc tăng cường
1 MBA35/10 kV 1lần/tháng 3tháng/lần
Đột xuất
0
2 MBA 22/10 kV 1lần/tháng 3tháng/lần
Đột xuất
0
Đột xuất Đột xuất
Hồ Sỹ Quyền 45 Khóa 2012 - 2014
- Đối với các trạm biến áp 35(22)/10/0,4 kV:
3
2lần/tháng 3tháng/lần
Đột xuất
MBA 35(22)/10/0,4kV
Đột xuất
Các phát hiện chủ yếu là hỏng ống chì cao thế, thiếu dầu ở bình dầu phụ tại một số trạm. Một số trạm tiếp nhận từ lưới điện nông thôn tới nay nền trạm đã bị hỏng, xà trạm bị han rỉ. Các tồn tại này Điện lực đã đưa vào kế hoạch sửa chữa thường xuyên .
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
+ Tổ chức việc thí nghiệm định kỳ TBA, vệ sinh công nghiệp, ghi chỉ số
công tơ đầu nguồn trạm biến áp, đo dòng cao điểm, thấp điểm, cân pha để kiểm tra
tình trạng làm việc của TBA và có phương án điều chuyển MBA khi non tải, quá tải
nhằm đảm bảo cung cấp điện tối ưu, không để MBA vận hành non tải, quá tải.
+ Việc thực hiện công tác kiểm tra đối với MBA 35(22)/10kV: Kiểm tra định
kỳ ngày theo kế hoạch 1 tháng/ lần, kiểm tra định kỳ đêm theo kế hoạch 3
tháng/lần; Việc thực hiện công tác kiểm tra đối với MBA 35(22)/10/0,4kV: Kiểm
tra định kỳ ngày theo kế hoạch 2 tháng/ lần, kiểm tra định kỳ đêm theo kế hoạch 3
tháng/lần. Thực hiện việc kiểm tra vào giờ cao điểm từ 17 giờ đến 20 giờ, kiểm tra
khi có sự cố xẩy ra, kiểm tra thí nghiệm khi có nghi ngờ vật tư, thiết bị trạm không
đạt tiêu chuẩn vận hành hoặc tổ chức kiểm tra bất thường khi thời tiết nắng nóng
hoặc có dấu hiệu bất thường. Ngoài ra còn thực hiện việc kiểm tra đột xuất để tìm
sự cố; kiểm tra đột xuất hoặc tăng cường; Kiểm tra các khiếm khuyết phát hiện khi
kiểm tra, cách khắc phục, thời điểm loại trừ xong khiếm khuyết nhằm phát hiện
hỏng ống chì cao thế, thiếu dầu ở bình dầu phụ, nền trạm bị hỏng, xà trạm bị han rỉ
để đưa vào kế hoạch sửa chữa thường xuyên.
+ Phần lớn các Điện lực trực thuộc có lập kế hoạch việc thí nghiệm định kỳ
các trạm biến áp nhưng việc thực hiện còn ít, chưa đảm bảo kế hoạch đề ra.
+ Việc điều chuyển máy biến áp non tải, quá tải, điều chỉnh nấc phân áp
chưa thực hiện kịp thời dẫn đến chất lượng điện áp thấp hoặc do chưa được cấp máy
Hồ Sỹ Quyền 46 Khóa 2012 - 2014
kịp thời từ đơn vị quản lý Công ty.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đối với lưới điện hạ áp: Việc kiểm tra, kiểm soát được thực hiện chủ yếu
giao khoán cho các tổ dịch vụ điện năng khi đi ghi chỉ số công tơ, chủ yếu kiểm tra
bằng mắt thường và ghi chép vào giấy mà không có các thiết bị kỹ thuật để kiểm tra
và cập nhật vào thiết bị. Việc kiểm tra lưới điện hiệu quả không cao và phát hiện
các sai sót không được sửa chữa kịp thời do thiếu nhân lực, thiếu vật tư thiết bị.
Nhất là hành lang lưới điện vi phạm nghiêm trọng, chủ yếu với các đường dây trần
làm ảnh hưởng đến tổn thất điện năng và độ tin cậy cung cấp điện khi có mưa, gió,
bão...
- Đối với việc giám sát các công trình XDCB và SCL:
+ Việc kiểm tra giám sát các công trình XDCB và SCL là rất quan trọng để
xác định chất lượng công trình, chất lượng vật tư thiết bị đưa và thay thế, lắp đặt
cho công trình, đòi hỏi các cán bộ giám sát phải thường xuyên có mặt tại hiện
trường. Tuy nhiên, hiện tại chủ yếu là CBCNV được cử làm công tác giám sát, phải
kiêm nhiệm nhiều chức danh nên không thường xuyên có mặt tại hiện trường để
giám sát chặt chẽ quá trình thi công. Một số CBCNV chưa có kinh nghiệm giám sát,
nên một số vật tư, thiết bị sau khi đưa vào vận hành một thời gian đã phải thay thế
sửa chữa như: sứ cách điện, dây dẫn điện, cầu dao cách ly... làm ảnh hưởng đến độ
tin cậy cung cấp điện cho khách hàng.
2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành lưới
điện:
2.3.1.Thực trạng đội ngũ quản lý vận hành lưới điện: - Cơ cấu CBCNV của Công ty Điện lực Nghệ An, tính đến ngày 31/12/2013
(nguồn báo cáo của PCNA):
+ Tổng số CBCNV 1.334 người.
Trình độ trên đại học (thạc sĩ): 11 người.
Trình độ đại học: 490 người.
Trình độ cao đẳng: 110 người.
Trình độ trung cấp: 231 người.
Hồ Sỹ Quyền 47 Khóa 2012 - 2014
Trình độ CNKT: 492 người.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Trong đó:
+ Bậc thợ 7/7: 218 người.
+ Các bậc thợ khác và lao động phổ thông: 701 người.
+ Công nhân viên tham gia sản xuất khác: 120 người.
+ CBNV gián tiếp: 295 người.
- Cơ cấu CBCNV của PCNA tham gia vào công tác QLVH lưới điện phân
phối, tính đến ngày 31/12/2013 (Nguồn: Báo cáo của PCNA):
+ Tổng số CBCNV 520 người.
Trình độ trên đại học: Không.
Trình độ đại học: 195 người.
Trình độ cao đẳng: 43 người.
Trình độ trung cấp: 90 người.
Trình độ CNKT: 192 người.
Trong đó:
+ Bậc thợ 7/7: 88 người.
+ Các bậc thợ khác: 273 người
+ Nhân viên trực ca vận hành: 87 người.
+ Cán bộ trực tiếp sản xuất (đội trưởng, đội phó): 72 người
2.3.2. Mô hình tổ chức quản lý:
Căn cứ vào công văn số 1059/EVN NPC-TC&NS ngày 03/06/2010 của Tổng
công ty Điện lực miền Bắc về việc phê duyệt cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của
PCNA bao gồm:
- 01 Giám đốc: Phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Phòng Kế
hoạch Vật tư, phòng Tổ chức và Lao động, phòng Tài chính Kế toán, phòng Thanh
tra Bảo vệ và Pháp chế, phòng Công nghệ thông tin, Điện lực thành phố Vinh, Điện
lực thị xã Cửa Lò.
- 03 Phó giám đốc: Phó giám đốc Kỹ thuật, Phó giám đốc kinh doanh điện
Hồ Sỹ Quyền 48 Khóa 2012 - 2014
năng, Phó giám đốc XDCB.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: phòng Kỹ thuật, phòng
Điều độ, phòng Thanh tra An toàn, Phân xưởng Thí nghiệm điện, Phân xưởng Vận
tải, Phân xưởng Thiết kế, Điện lực Nghi Lộc, Điện lực Diễn Châu, Điện lực Yên
Thành, Điện lực Quỳnh Lưu, Điện lực Đô Lương, Điện lực Tân Kỳ.
+ Phó giám đốc Kinh doanh điện năng trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Phòng
Kinh doanh điện năng, Phân xưởng Công tơ, Điện lực Hưng Nguyên, Điện lực Nam
Đàn, Điện lực Thanh Chương, Điện lực Anh Sơn, Điện lực Con Cuông, Điện lực
Tương Dương, Điện lực Kỳ Sơn.
+ Phó giám đốc XDCB trực tiếp chỉ đạo các đơn vị: Phòng Quản lý xây
dựng, Văn phòng công ty, Phân xưởng Cơ điện, Ban quản lý dự án, Điện lực thị xã
Thái Hòa, Điện lực Nghĩa Đàn, Điện lực Quỳ Hợp, Điện lực Quỳ Châu, Điện lực
Quế Phong.
- 13 phòng, bao gồm: Văn phòng, phòng Kế hoạch Vật tư, phòng Tổ chức và
Lao động, phòng Kỹ thuật, phòng Tài chính Kế toán, phòng Thanh tra Bảo vệ và
Pháp chế, phòng Điều độ, phòng Quản lý xây dựng, phòng Kinh doanh điện năng,
phòng Công nghệ thông tin, phòng Thanh tra An toàn, phòng Giám sát mua bán
điện, Ban Quản lý dự án.
Căn cứ vào Quyết định số 748/EVN-NPC ngày 09/06/2010 của Tổng công ty
Điện lực miền Bắc về việc đổi tên các đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Nghệ An
bao gồm:
- 20 Điện lực trực thuộc: Điện lực Thành phố Vinh, Điện lực thị xã Cửa Lò,
Điện lực thị xã Thái Hòa, Điện lực Hưng Nguyên, Điện lực Nam Đàn, Điện lực
Nghi Lộc, Điện lực Diễn Châu, Điện lực Yên Thành, Điện lực Quỳnh Lưu, Điện lực
Nghĩa Đàn, Điện lực Quỳ Hợp, Điện lực Quỳ Châu, Điện lực Quế Phong, Điện lực
Đô Lương, Điện lực Tân Kỳ, Điện lực Thanh Chương, Điện lực Anh Sơn, Điện lực
Con Cuông, Điện lực Tương Dương, Điện lực Kỳ Sơn.
+ Tại các điện lực trực thuộc mỗi đơn vị gồm có:
01 Giám đốc; 01 Phó giám đốc kỹ thuật; 01 Phó giám đốc kinh doanh;
Hồ Sỹ Quyền 49 Khóa 2012 - 2014
01 kỹ thuật viên an toàn chuyên trách;
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
03 phòng: Phòng Tổng hợp, phòng Kế hoạch Kỹ thuật, phòng Kinh doanh và
Tài vụ. Trong đó có 01 tổ quản lý vận hành thuộc phòng Kế hoạch Kỹ thuật và 01
tổ giám sát điện năng trực thuộc phòng kinh doanh và Tài vụ;
02 đội quản lý tổng hợp (quản lý bao gồm cả lưới điện trung thế, trạm biến
áp và quản lý lưới điện hạ thế). Riêng Điện lực thành phố Vinh có 04 đội quản lý
tổng hợp.
- 05 phân xưởng trực thuộc: Phân xưởng Thí nghiệm điện, Phân xưởng Công
tơ, Phân xưởng Vận tải, Phân xưởng Thiết kế, Phân xưởng Cơ điện.
Để thực hiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối phục vụ cho
công tác kinh doanh bán điện đến tận khách hàng phải có hệ thống phân phối từ hệ
thống lưới điện trung thế, các trạm biến áp, các hệ thống thiết bị bảo vệ và điều
khiển, lưới điện hạ thế, hệ thống đo đếm điện năng và lực lượng CBCNV tham gia
công tác QLVH và kinh doanh bán điện đến tận khách hàng. Đối với các khách
hàng khu vực điện nông thôn đang sử dụng việc hợp đồng với lực lượng thợ điện
nông thôn, để thực hiện công tác kinh doanh bán điện.
Việc đánh giá năng lực công tác của CBCNV tại các Điện lực trực thuộc còn
dựa theo cảm tính nên không chính xác, việc bình bầu các danh hiệu thi đua hàng
năm thường chỉ là hình thức và thường là bầu các đồng chí lãnh đạo của mình nên
không khuyến khích được sự phấn đấu, cống hiến của người lao động.
Trình độ tin học và ngoại ngữ của CBCNV chưa đáp ứng được yêu cầu công
tác quản lý và vận hành chương trình quản lý OMS và PSS, dẫn tới việc cập nhật và
khai thác các chương trình chưa đạt hiệu quả cao.
Chính sách đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ của CBCNV lên đại học,
cao đẳng, văn bằng 2...không được chú trọng. Chủ yếu CBCNV tự đăng ký học tập
vào thời gian ngoài giờ, phải tự túc tất cả các kinh phí đào tạo, do đó còn gây nhiều
khó khăn cho CBCNV ở xa nơi đào tạo, các CBCNV khu vực miền núi không có
điều kiện để nâng cao trình độ và không khuyến khích được CBCNV tham gia học
Hồ Sỹ Quyền 50 Khóa 2012 - 2014
tập.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Các cán bộ quản lý tại các Điện lực thường quá bận rộn với nhiều công việc
chuyên môn, chưa được đào tạo về công tác quản trị kinh doanh, chưa thực sự quan
tâm và tạo cơ hội phát triển cho nhân tố tài năng; công tác bổ nhiệm cán bộ còn
nặng về tình cảm, mối quan hệ...nên không phát huy được hết vai trò của nhân viên
có năng lưc, toàn tâm, toàn ý vào công việc.
Lực lượng quản lý điện nông thôn, không phải là lao động định biên của
PCNA, có thu nhập bình quân hàng tháng thấp chỉ đạt bình quân 1,5-2,0 triệu
đồng/người/tháng, do đó họ chưa tâm huyết với công việc, thậm chí còn có những
biểu hiện tiêu cực, thông đồng với khách hàng trong việc sử dụng điện để tăng thu
nhập, gây tổn thất không nhỏ cho PCNA.
Các đợt bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thường chất lượng không cao nên
không phát huy được hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng. Các đoàn công tác học
tập kinh nghiệm chủ yếu là kết hợp đi tham quan, du lịch nên không thu được kết
quả gì sau chuyến công tác.
- Công tác lập kế hoạch:
+ Giúp tăng cường tính chủ động, nâng cao trách nhiệm cho các đơn vị trong
việc lập và thực hiện kế hoạch được giao, đáp ứng đầy đủ, kịp thời và vận hành an
toàn lưới điện, theo nhiệm vụ kế hoạch được giao.
+ Tuy nhiên, công tác lập kế hoạch chậm, không kịp thời đúng thời gian quy
định, làm ảnh hưởng đến việc phê duyệt và triển khai thực hiện. Việc triển khai thực
hiện kế hoạch chậm đã ảnh hưởng đến thi công bị ép tiến độ để hoàn thành kế
hoạch; chất lượng công trình, hạng mục công trình kém chất lượng do thiếu kiểm
tra, giám sát và việc đưa công trình, vật tư thiết bị vào sử dụng chậm nên việc phát
huy hiệu quả trong kỳ kế hoạch không cao.
- Công tác tổ chức thanh tra, kiểm tra:
+ Yếu tố này có tác dụng đến việc kiểm tra, uốn nắn và nhắc nhở và phát
hiện kịp thời nhằm ngăn chặn các sai phạm có thể xẩy ra, gây nguy cơ mất an
Hồ Sỹ Quyền 51 Khóa 2012 - 2014
toàn cho con người và thiết bị trong quá trình quản lý vận hành lưới điện.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công
tác quản lý vận hành lưới điện phân phối và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các đơn
vị trực thuộc và CBCNV;
+ Đây cũng là cơ sở để kiểm tra, giám sát trách nhiệm của Thủ trưởng các
đơn vị trực thuộc, cá nhân có liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra.
- Công tác tuyên truyền giáo dục:
+ Nhằm nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành trong việc thực hiện tốt các
quy trình, quy phạm kỹ thuật điện, kỹ thuật an toàn và quy trình vận hành các thiết
bị điện, tăng hiệu quả sử dụng và an toàn cho con người, thiết bị trong quá trình vận
hành, cung cấp điện.
+ Nâng cao ý thức của người sử dụng trong việc thực hiện tiết kiệm điện,
không vi phạm sử dụng điện, giảm thiểu vi phạm hành lang an toàn lưới điện, đảm
bảo việc cung cấp điện an toàn, liên tục.
- Công tác thi đua khen thưởng:
+ Nhằm tạo động lực thúc đẩy sự phát triển trong PCNA, đẩy mạnh phong
trào thi đua lao động sản xuất, phát huy cao nhất nội lực của cá nhân và tập thể,
nâng cao năng suất lao động, đảm bảo sự đoàn kết, thống nhất trong nội bộ đơn vị.
+ Động viên và biểu dương kịp thời, chính xác cho các tập thể, cá nhân có
cống hiến, đóng góp xứng đáng vào việc tham gia công tác quản lý vận hành lưới
điện phân phối tại đơn vị.
+ Phát huy cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo, cần kiệm, cống hiến sức
lực, trí tuệ của từng cá nhân và tập thể, tạo nên động lực vật chất và tinh thần vượt
qua khó khăn, thách thức góp phần hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật được
giao.
2.4. Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý vận
hành lưới điện:
2.4.1. Phân tích chất lượng điện áp:
- Đối với cấp điện áp 35kV: Điện áp đầu nguồn tại các trạm 110kV phải đạt
Hồ Sỹ Quyền 52 Khóa 2012 - 2014
38,5kV. Tuy nhiên thực tế tại nhiều trạm 110kV điện áp chỉ đạt 37kV, dẫn tới điện
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
áp tại các điểm đấu nối cho khách hàng chỉ đạt 34kV, làm cho điện áp đường dây hạ
thế không đạt cấp điện áp danh định 220V, nhất là những khách hàng ở phía cuối
nguồn chỉ đạt khoảng 110V.
- Đối với cấp điện áp 22kV: Điện áp đầu nguồn tại các trạm 110kV phải đạt
23,5kV. Tuy nhiên, thực tế tại nhiều trạm 110kV điện áp chỉ đạt 22kV, dẫn tới điện
áp tại các điểm đấu nối cho khách hàng chỉ đạt 21kV, làm cho điện áp đường dây hạ
thế không đạt cấp điện áp danh định 220V, nhất là những khách hàng ở phía cuối
nguồn chỉ đạt khoảng 90V.
- Đối với cấp điện áp 10kV: Điện áp đầu nguồn tại các trạm 110kV và 35kV phải
đạt 10,5kV. Tuy nhiên thực tế tại nhiều trạm chỉ đạt 10kV, dẫn tới điện áp tại các
điểm đấu nối cho khách hàng chỉ đạt 9,8kV, làm cho điện áp đường dây hạ thế
không đạt cấp điện áp danh định 220V, nhất là những khách hàng ở phía cuối nguồn
chỉ đạt khoảng 80 - 90V.
* Chất lượng điện áp cuối nguồn đến với các khách hàng sử dụng không đảm
bảo điện áp định danh theo quy định là 220V. Do chất lượng điện áp đầu không đạt
yêu cầu và tổn thất điện áp truyền tải khi đường dây có tiết điện dây dẫn nhỏ, không
đảm bảo chất lượng dẫn điện, quá dài làm ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng của các
phụ tải tiêu thu điện năng và ảnh hưởng đến tỷ lệ tổn thất điện, sản lượng điện
thương phẩm, doanh thu bán điện và lợi nhuận của đơn vị.
2.4.2. Phân tích các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện:
Bảng 2.10. Tổng hợp tình hình thực hiện chỉ số độ tin cậy cung cấp điện của
PCNA năm 2012 và năm 2013:
Chỉ số MAIFI SAIFI SAIDI
Năm KH TH KH TH KH TH
2012 6,5 7,5 67,5 60,0 6.000 8.500
2013 5,9 6,8 58,6 54,1 5.297 8.127
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
- Tình hình thực hiện chỉ số độ tin cậy cung cấp điện của PCNA phụ thuộc
Hồ Sỹ Quyền 53 Khóa 2012 - 2014
vào nhiều nguyên nhân:
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Mất điện do sự cố lưới điện phân phối.
+ Cắt điện do công tác kế hoạch.
+ Cắt điện do các lý do khác.
+ Mất điện do sự cố hoặc cắt điện trên lưới điện 110kV.
+ Mất điện do sự cố hoặc cắt điện trên lưới điện 220, 500kV.
So sánh việc thực hiện các chỉ số MAIFI, SAIFI, SAIDI năm 2013 thực hiện
giảm hơn năm 2012, nhưng mức giảm không đáng kể, tương ứng với các mức giảm
12%, 4,4% và 9,8%.
Bảng 2.11. Tổng hợp tình hình thực hiện chỉ số độ tin cậy cung cấp điện của
NPC năm 2013:
Chỉ số MAIFI SAIFI SAIDI
Các chỉ tiêu KH TH KH TH KH TH
Năm 2013 7,1 4,65 35 32,72 5.200 4.420,9
So sánh với chỉ tiêu
65% 93% 85% TH/KH của EVN
giao (%)
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
- Trên đây là các chỉ số tin cây cung cấp điện mức trung bình, tổng hợp từ 27
Công Điện lực, thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc.
- Tổng hợp tình hình thực hiện các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện của một
số nước và một số thành phố lớn trên thế giới.
Bảng 2.12. Chỉ số độ tin cậy SAIDI và SAIFI lưới điện phân phối một số
nước trên Thế giới năm 2004.
Tên nước
Hồ Sỹ Quyền 54 Khóa 2012 - 2014
TT 1 Canada 2 United States 3 Colombia 4 Brazil 5 Argentina 6 United Kingdom 7 Iceland SAIDI 220 214 9.480 1.101,8 480 70 170 SAIFI 2,41 1,35 132,00 17,64 6,00 0,77 1,34
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
53 531 218 183 29 203 179 6 2,2 1.496 1.200 794,4 182 128 1,21 7,51 2,73 4,06 0,51 3,63 3,3 0,05 0,05 18,85 6,50 18,60 2,22 2,00 France 8 9 Portugal 10 Norway 11 Finland 12 Netherands Italy 13 14 Spain 15 Japan 16 Singapore 17 Thailand 18 Philippines 19 Indonesia 20 Australia 21 New Zealand (Nguồn: Copyright 2004 Electric Power Research Institule, Inc All rights reserved)
Bảng 2.13. Chỉ số độ tin cậy SAIDI và SAIFI lưới điện phân phối một số
thành phố trên Thế giới năm 2004.
Tên thành phố
SAIDI 0,5 21,0 62,0 33,0 107,0 125,0 66,0 57,0 106,0 128,0 138,0 SAIFI 0,01 0,48 0,64 0,85 1,78 1,63 1,59 1,30 2,16 1,21 1,48 TT Singapore 1 2 Melbourne 3 San Diego 4 Milan 5 East Victoria 6 West Victoria 7 Toronto Paris 8 9 Rome 10 Chicago 11 SanFrancisco (Nguồn: Copyright 2004 Electric Power Research Institule, Inc All rights reserved)
Qua số liệu tình hình thực hiện các chỉ số tin cậy cung cấp tại PCNA so sánh
với các chỉ số tin cậy cung cấp điện bình quân của NPC và một số nước trên thế
giới cho thấy các chỉ số SAIDI và SAIFI còn chênh lệch quá lớn. Điều này cho thấy
tại PCNA còn có nhiều hạn chế trong công tác quản lý vận hành như: Mất điện do
sự cố lưới điện, mất điện do cắt điện để bảo trì, bảo dưỡng, đấu nối mới, chuyển đổi
Hồ Sỹ Quyền 55 Khóa 2012 - 2014
phương thức lưới điện làm ảnh hưởng lớn đến các chỉ số tin cậy cung cấp điện.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
2.4.3. Phân tích tình hình sự cố lưới điện, trạm điện:
- Tình hình sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh cửu:
Bảng 2.14. Tổng hợp tình hình sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh đường dây
trung thế và TBA của các Điện lực trực thuộc và PCNA năm 2012 và 2013:
Sự cố thoáng qua Sự cố vĩnh cửu Tên Điện lực
Số TT 1 Anh Sơn 2 Con Cuông 3 Cửa Lò 4 Diễn Châu 5 Đô Lương 6 Hưng Nguyên 7 Kỳ Sơn 8 Nam Đàn 9 Nghĩa Đàn 10 Nghi Lộc 11 Quỳ Châu 12 Quỳ Hợp 13 Quỳnh Lưu 14 Quế Phong 15 Thanh Chương 16 Tương Dương 17 Thái Hòa 18 Tân Kỳ 19 Vinh 20 Yên Thành Công ty ĐLNA Năm 2013 77 10 77 54 59 19 3 26 51 93 11 69 72 19 65 36 28 53 42 7 871 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2012 35 10 21 33 26 16 11 24 18 60 12 21 20 9 20 22 8 27 50 14 457 28 15 29 32 10 12 21 26 14 47 10 22 59 22 36 21 8 17 41 27 497 60 15 118 53 29 21 3 63 35 78 5 57 109 11 66 26 17 38 69 17 890 (Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Qua bảng tổng hợp số liệu trên ta thấy tình hình sự cố thoáng qua và sự cố
vĩnh cửu tại PCNA năm 2012 và 2013 là quá nhiều. Tổng số lượng sự cố thoáng
qua hàng năm gấp gần 2 lần tổng số sự cố vĩnh cửu. Số lần sự cố năm 2013 giảm
không đáng kể so với năm 2012 (sự cố thoáng qua giảm 19 lần, sự cố vĩnh cửu giảm
40 lần). Trong năm 2013, tính bình quân 1 tuần có hơn 17 lần sự cố thoáng qua và
gần 9 lần sự cố vĩnh cửu. Đây là suất sự cố trong công tác quản lý vận hành lưới
điện trung thế quá lớn và chưa thể thống kê được các sự cố thoáng qua và sự cố
Hồ Sỹ Quyền 56 Khóa 2012 - 2014
vĩnh cửa của lưới điện hạ thế.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Các sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh cửu chủ yếu do các nguyên nhân:
+ Sự cố vĩnh cửu: Nguyên nhân sự cố vĩnh cửu chủ yếu là do nguyên nhân
(Phụ lục 01): Đứt dây, vỡ sứ, cây đổ vào đường dây, thi công đào đường làm tổn
thương cáp ngầm gây ra sự cố chạm đất, ngắn mạch pha và phải tiến hành khắc
phục sửa chữa thay thế xong mới đưa đường dây trở lại quản lý vận hành và cấp
điện cho khách hàng. Đối với sự cố vĩnh cửu thời gian mất điện thường kéo dài do
phải thực hiện việc kiểm tra bằng mắt thường, phải đi đến tận các cột điện của các
đường để tìm sự cố. Sau đó tiến hành cắt cung, cô lập sự cố và tiến hành tổ chức sửa
chữa đường dây bị sự cố. Sau khi sửa chữa xong, mới cấp điện trở lại cho khách
hàng.
+ Sự cố thoáng qua: Nguyên nhân sự cố thoáng qua chủ yếu là do các
nguyên nhân: mưa to, gió lớn, lốc làm cách điện đường dây bị giảm, dòng điện theo
nước rò qua sứ xuống đất, làm cho các rơ le bảo vệ cắt nhanh và bảo vệ quá dòng
tác động gây sự cố, sau khi hết mưa gió, đóng lại đường dây vận hành bình thường.
Bảng 2.15. Thống kê một số sự cố thoáng qua điển hình đường dây trung thế
Bắt đầu
Kết thúc
Diễn
Nguyên
T.gian
Số
Tên đường
Đơn
mất
TT
dây
vị
Ngày
Giờ
Ngày
Giờ
giải
nhân
điện
(phút)
1
373 E15.14 NĐVQL
30/03/2013
17:23
30/03/2013
18:08 BVCN Trời mưa to
45
2
371 E15.14 NĐVQL
30/03/2013
17:23
30/03/2013
18:57 BVCN Trời mưa to
94
3
373E15.14 NĐVQL
02/04/2013
17:50
02/04/2013
20:10 BVQI Mưa to, lốc
140
4
375 E15.14 ĐLTD
02/04/2013
17:53
02/04/2013
18:30 BVCN Mua to
37
5
374 E15.3
ĐLQH
23/04/2013
18:55
23/04/2013
19:54 BVCN Mưa to
59
6
373 E15.3
NĐVQL
23/04/2013
18:58
23/04/2013
19:54 BVCN Mưa to
56
7
372 E15.3
ĐLQH
23/04/2013
18:59
23/04/2013
19:54 BVCN Mưa to
55
8
371 E15.2
ĐLNGĐ
23/04/2013
19:42
23/04/2013
20:51 BVCN Mưa to
69
9
974 E15.2
ĐLNGĐ
23/04/2013
20:07
23/04/2013
20:51 BVCN Mưa to
44
10 373 E15.5
ĐLQL
23/04/2013
20:15
23/04/2013
21:00 BVCN Gió to
45
11 372 TGTK ĐLTK
23/04/2013
21:00
23/04/2013
21:45 BVCN Mưa to
45
12 375 E15.14 ĐLTD
28/04/2013
17:15
28/04/2013
17:43 BVQI Mưa gió
28
13 373 E15.4
ĐLAS
28/04/2013
19:40
28/04/2013
20:27 BVCN Mưa gió
47
Hồ Sỹ Quyền 57 Khóa 2012 - 2014
của PCNA năm 2013
14 371 E15.4
ĐLTK
28/04/2013
19:45
28/04/2013
20:27 BVCN Mưa gió
42
15 977 E15.13 ĐLDC
28/04/2013
19:45
28/04/2013
21:10 BVCN Mưa gió
85
16 372 E15.11 ĐLĐL
28/04/2013
19:45
28/04/2013
20:20 BVCN Mưa gió
35
17 373 E15.4
ĐLAS
02/05/2013
13:45
02/05/2013
15:38 BVQI
Trời mưa to
113
18 372 E15.7
B18
06/05/2013
15:54
06/05/2013
16:30 BVCN Mưa giông
36
19 371 E15.3
ĐLQH
06/05/2013
16:30
06/05/2013
17:18 BVCN Gió lốc, mưa
48
20 374 E15.3
ĐLQH
06/05/2013
16:34
06/05/2013
17:18 BVCN Gió lốc, mưa
44
21 373 E15.3
NĐVQL
06/05/2013
16:52
06/05/2013
17:18 BVCN Gió lốc, mưa
26
22 371 E15.2
ĐLNGĐ
06/05/2013
17:15
06/05/2013
17:53 BVCN Mưa to
38
23 978 E15.2
ĐLTH
06/05/2013
17:15
06/05/2013
17:53 BVCN Mưa to
38
24 373 E15.3
NĐVQL
09/05/2013
15:12
09/05/2013
15:25 BVCN Mưa gió
13
25 372 E15.4
ĐLAS
09/05/2013
15:50
09/05/2013
16:25 BVCN Mưa gió
35
26 373 E15.4
ĐLAS
09/05/2013
15:50
09/05/2013
16:25 BVCN Mưa gió
35
27 373 E15.5
ĐLQL
09/05/2013
16:54
09/05/2013
17:50 BVCN Mưa gió
56
28 371 E15.4
ĐLTK
09/05/2013
16:54
09/05/2013
17:08 BVCN Mưa gió
14
29 372 E15.11 ĐLĐL
09/05/2013
17:02
09/05/2013
17:35 BVCN Mưa gió
33
30 374 E15.1
ĐLNĐ
09/05/2013
17:32
09/05/2013
18:30 BVCN Mưa gió
58
31 975 E15.13 ĐLDC
09/05/2013
17:35
09/05/2013
18:10 BVCN Mưa gió
35
32 973 E15.13 ĐLDC
09/05/2013
17:35
09/05/2013
18:10 BVCN Mưa gió
35
33 471 E15.16 ĐLCL
16/10/2013
07:36
16/10/2013
07:40 BVQI Mưa to, gió
4
34 372 E15.4
ĐLAS
16/10/2013
08:25
16/10/2013
08:45 BVQI Mưa to, gió
20
35 380 E15.1
ĐLNL
16/10/2013
12:06
16/10/2013
14:37 BVCN Mưa to, gió
151
36 378 E15.1
ĐLV
16/10/2013
12:10
16/10/2013
14:47 BVCN Mưa to, gió
157
37 975 E15.15 ĐLNĐ
16/10/2013
12:55
16/10/2013
14:42 BVQI Mưa to, gió
107
38 475 E15.8
ĐLCL
16/10/2013
13:15
16/10/2013
17:05 BVQI Mưa to, gió
230
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
- Ảnh hưởng của số lần mất điện thoáng qua và mất điện kéo dài đến các chỉ
tiêu tin cậy cung cấp điện và số lượng khách hàng mất điện.
Bảng 2.16. Tổng hợp số lần mất điện thoáng qua và mất điện kéo dài ảnh
hưởng đến các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện và số lượng khách hàng mất điện
Hồ Sỹ Quyền 58 Khóa 2012 - 2014
năm 2013:
Mất điện thoáng qua
Mất điện kéo dài
Số TT
Đơn vị Điện lực
Chỉ số SAIDI
Chỉ số SAIFI
Tổng số khách hàng
Tổng số khách hàng bị mất điện
Chỉ số MAI FI
Tổng số lần mất điện
Tổng số khách hàng bị mất điện
Tổng thời gian mất điện của khách hàng
Tổng số lần mất điện
40.483
110.661
2,734
288
2.113.094
262.073.305
6.473.663
52,197
13
72.624
261.740
3,604
716
1.753.164
170.218.612
2.343.834
24,140
42
34.807
248.890
7,151
436
2.480.093
490.814.322
14.101.023
71,253
9
18.868
82.976
4,398
566
739.655
213.545.200
11.317.850
39,202
12
4
5.495
57
193.185
35,157
265
596.559
91.672.962
16.682.978
108,64
5
43.285
33
474.198
10,955
253
2.830.628
306.672.347
7.084.957
65,395
6
43.043
88.375
2,053
390
1.568.311
387.708.018
9.007.458
36,436
8
7
11.579
80.029
6,912
261
856.008
77.763.087
6.715.872
73,928
7
8
57.487
24
279.804
4,867
498
3.833.757
607.122.657
10.561.043
66,689
9
14.566
53
270.654
18,581
424
1.181.655
175.630.110
12.057.539
81,124
10
8.180
22
183.260
22,403
111
595.836
53.051.996
6.485.574
72,841
11
39.910
47
370.890
9,293
651
2.261.612
280.481.473
7.027.849
56,668
12
18.213
15
88.823
4,877
802
1.307.189
113.363.016
6.224.291
71,772
13
19.943
3
15.113
0,758
664
1.199.477
276.265.418
13.852.751
60,145
14
39.058
158.622
4,061
264
2.063.785
264.830.885
6.780.452
52,839
17
6.053
87.792
14,504
162
498.654
89.605.427
14.803.474
82,381
19
42.725
136.921
3,205
577
2.085.064
296,322,556
6.935.578
48,802
23
Yên Thành 1 Vinh 2 3 Tân Kỳ Thái Hoà Tương Dương Thanh Chương Đô Lương Quế Phong Quỳnh Lưu Quỳ Hợp Quỳ Châu Nghi Lộc Hưng Nguyên Nghĩa Đàn Nam Đàn 15 16 Kỳ Sơn Diễn Châu
20.454
238.946
11,682
453
762.781
106.572.831
5.210.366
37,293
62
16.483
36.590
2,220
107
887.322
170.757.216
10.359.596
53,833
3
17 18 Cửa Lò Con Cuông
445.614
17,123
243
1.740.679
274.824.255
10.560.416
66,887
32
19 20 Anh Sơn
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
4.709.605.093
501
3.853.083
6,643
8.132
31.359.873
8.127.077
54,081
PCNA
26.024 579.27 7
Hồ Sỹ Quyền 59 Khóa 2012 - 2014
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Qua số liệu tổng hợp của bảng trên chúng ta thấy trong năm 2013:
Số lần mất điện thoáng qua là 501 lần, làm ảnh hưởng đến chỉ số MAIFI tăng
6,643 lần, tổng số khách hàng bị mất điện 3.853.083 khách hàng;
Số lần mất điện vĩnh cửu là 8.132 lần, làm ảnh hưởng đến chi số SAIDI mất
điện 8.127.077 phút, chỉ số SAIFI tăng 54,081 lần, tổng số khách hàng bị mất điện
31.359.873 khách hàng, thời gian mất điện của khách hàng 4.709.605.093 phút.
Sự cố thoáng qua là 501 lần, làm ảnh hưởng đến 3.853.083 khách hàng mất
điện và chỉ số MAIFI là 6,643 lần
2.4.4. Phân tích tình hình thực hiện tỷ lệ tổn thất điện năng:
- Tình hình thực hiện công tác giảm tổn thất điện năng kỹ thuật:
+ Đã thường xuyên kiểm tra tình trạng vận hành của các bộ tụ bù trên hệ
thống lưới điện trung thế và các trạm biến áp;
+ Hàng năm, các Điện lực trực thuộc đã lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch
luân chuyển các MBA quá tải, non tải trong nội bộ đơn vị. Tuy nhiên việc thực hiện
chưa kịp thời dẫn đến tình trạng cháy máy nhiều và tổn thất điện năng do non tải,
không tải.
+ Xử lý các khiếm khuyết các đường dây trung áp, hạ áp; Đo dòng, cân pha,
giải phóng hành lang lưới điện, theo dõi điện áp vận hành để điều chỉnh nấc phân áp
phù hợp, kết lưới hạ thế tối ưu đảm bảo điện áp và bán kính cấp điện cho khách
hàng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều cây cối trong hành lang lưới điện và việc
điều chỉnh nấc phân áp chủ yếu chỉ thực hiện ở các trạm biến áp trung gian, còn các
TBA hạ thế hầu như chưa được thực hiện.
+ Công tác lập kế hoạch theo dõi tổn thất các đường dây trung áp đã thực
hiện đầy đủ, tuy nhiên chưa đưa ra được đánh giá chính xác tổn thất do các lộ
đường dây và TBA nào và cụ thể là tỷ lệ tổn thất bao nhiêu để có hướng khắc phục.
- Tình hình thực hiện công tác giảm tổn thất điện năng phi kỹ thuật.
+ Thành lập ban chỉ đạo chống tổn thất từ Công ty đến tận các Điện lực trực
thuộc và lập kế hoạch chống tổn thất cho từng Điện lực hành tháng, quý tổ chức họp
Hồ Sỹ Quyền 60 Khóa 2012 - 2014
đánh giá rút kinh nghiệm, đã khoanh vùng được các khu vực có tổn thất cao.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Hàng năm, định kỳ thay đổi má kìm kẹp chì để tiện theo dõi và quản lý
treo tháo công tơ của từng cá nhân, từng đơn vị và năm thực hiện. Thực hiện việc
quản lý kìm kẹp chì 2 cấp (người quản lý và cá nhân) lưu trữ trong tủ 2 ngăn, có
quyết định giao quản lý, biên bản giao nhận và mở sổ theo dõi quản lý kìm kẹp chì,
quyết toán việc cấp phát, sử dụng hạt chì, dây xâu chì hàng ngày nhằm tránh các
trường hợp sử dụng kìm và hạt chì không đúng thẩm quyền, cố tình vi phạm tác
động vào hệ thống đo đếm hoặc có sự thông đồng của nhân viên treo lắp công tơ.
+ Thực hiện việc kiểm tra sổ ghi chữ, phúc tra ghi chỉ số công tơ có trọng
tâm, khách hàng có sản lượng tiêu thụ hàng tháng lớn, kịp thời phát hiện các trường
hợp ghi sai chỉ số, công tơ bị cháy kẹt để thay thế kịp thời và thực hiện việc truy
thu, thoái hoàn sản lượng kịp thời, tránh thất thoát và sai sót sản lượng điện đối với
khách hàng.
+ Có kế hoạch và thực hiện việc thay công tơ định kỳ, TI theo niên hạn sử
dụng theo quy định. Tuy nhiên, chưa thực hiện triệt để còn để nhiều công tơ, TI quá
hạn chưa được thay thế.
+ Thực hiện việc tổng kiểm tra tất cả các khách hàng có TBA chuyên dùng
và TBA công cộng để phát hiện kịp thời, đúng sơ đồ đấu dây, tỷ số biến dòng,
khách hàng vi phạm sử dụng điện, công tơ chết, cháy, kẹt...
+ Lập kế hoạch và thực hiện hàng tháng việc đo dòng, cân pha các TBA
chuyên dùng, TBA công cộng để chia đều phụ tải 1 pha lên đều cả 3 pha theo
phương pháp mô-men phụ tải. Đối với công tác này việc thực hiện tại một số Điện
lực chưa thực sự triệt để dẫn đến gây tổn thất tiêu hao điện năng qua dây trung tính.
- Tình hình thực hiện kế hoạch giảm tổn thất:
Bảng 2.17. Tình hình thực hiện kế hoạch giảm tổn thất điện năm 2012 và
2013.
Chỉ tiêu Tỷ lệ % tổn thất năm 2012 Kế hoạch 11,5 Thực hiện 11,14 Tăng (+); Giảm (-) -0,36
Tỷ lệ % tổn thất năm 2013 11,0 10,98 -0,02
Hồ Sỹ Quyền 61 Khóa 2012 - 2014
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Việc thực hiện kế hoạch giảm tỷ lệ tổn thất năm 2012 so với kế hoạch của
Tổng công ty giao chỉ giảm được 0,36% với tổng doanh thu năm 2012 đạt
1.935.937 triệu đồng, tương ứng với tăng doanh thu được 69.693,73 triệu đồng. Nếu
công tác kinh doanh hiện tại của đơn vị đã nằm tại điểm hòa vốn thì khoản doanh
thu tăng thêm do giảm tổn thất mang lại là khoản lợi nhuận trước thuế của doanh
nghiệp.
Việc thực hiện kế hoạch giảm tỷ lệ tổn thất năm 2013 so với kế hoạch của
Tổng công ty giao chỉ giảm được 0,02% với tổng doanh thu năm 2013 đạt
2.333.800 triệu đồng tương ứng với tăng doanh thu được 466,76 triệu đồng, tỷ lệ
doanh thu tăng thêm này là không đáng kể so với lực lượng CBCNV hiện nay là
1.334 người. Nếu công tác kinh doanh hiện tại của đơn vị đã nằm tại điểm hòa vốn
thì khoản doanh thu tăng thêm do giảm tổn thất mang lại là khoản lợi nhuận trước
thuế của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu giảm tổn thất đạt được chưa thể hiện được hiệu quả các biện pháp
giảm tổn thất điện năng, chưa khoanh vùng và nhận dạng được chính xác các tổn
thất để có các phương án biện pháp xử lý cụ thể, chỉ mới thực hiện công tác chung
chung như: Điều chuyển MBA non, quá tải, đo dòng cân pha, thay công tơ định kỳ,
chặt cây phát quang hành lang tuyến, kiểm tra sử dụng điện nhưng việc thực hiện
chưa nhiều, chưa thường xuyên liên tục nên kết quả thực hiện chưa cao, chưa tăng
được chất lượng và năng suất lao động.
Công tác giảm tổn thất điện năng có vai trò rất quan trọng trong việc phản
ánh hiệu quả của công tác quản lý vận hành lưới điện như: Công tác kiểm tra lưới
điện, sửa chữa lưới điện, các chỉ số tin cậy cung cấp điện, công tác thay công tơ
định kỳ, công tác quản lý khách hàng...
Do tỷ lệ tổn thất điện năng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận của
đơn vị và nó có ý nghĩa trong việc nâng cao đời sống cho người lao động, cải thiện
điều kiện làm việc và tái đầu tư mở rộng cũng như nâng cao các chỉ các chỉ số tin
Hồ Sỹ Quyền 62 Khóa 2012 - 2014
cậy cung cấp điện, đảm bảo cấp điện an toàn, liên tục cho khách hàng.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Việc thực hiện giảm tỷ lệ tổn thất điện năng đã được gắn chặt với chỉ tiêu
tiền lương của các Điện lực trực thuộc. Tuy nhiên các Điện lực trực thuộc chưa thực
hiện giao khoán đến tận tổ, đội, người lao động và công tác đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện giảm tổn thất còn yếu và thiếu, dẫn tới tỷ lệ giảm tổn thất hàng năm đạt
không cao và đây là yếu tố sống còn của doanh nghiệp hiện nay.
- Ảnh hưởng của các cấp điện áp đến tổn thất điện năng của toàn công ty như
sau:
+ Lưới trung áp (10kV, 22kV, 35kV): 4,55% làm ảnh hưởng lên toàn bộ tổn
thất của Công ty là: 5,62%.
+ Lưới hạ áp: 11,89% làm ảnh hưởng lên toàn bộ tổn thất của Công ty là:
5,61%.
Trong đó:
* Lưới hạ áp nông thôn: 16,03% làm ảnh hưởng lên toàn bộ tổn thất của
Công ty là: 4,53%.
* Lưới hạ áp thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ: 5,7% làm ảnh hưởng lên toàn
bộ tổn thất của Công ty là: 1,08%.
- Hiện tại nhiều TBA khu vực lưới điện nông thôn đang có tỷ lệ tổn thất điện
áp >15%. Đây là vấn đề đặt ra cho công tác QLVH lưới điện nhằm giảm tổn thất kỷ
Hồ Sỹ Quyền 63 Khóa 2012 - 2014
thuật và tổn thất phi kỹ thuật.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Bảng 2.18. Phân tích ảnh hưởng tổn thất điện năng của các cấp điện áp, từng
Hồ Sỹ Quyền 64 Khóa 2012 - 2014
khu vực lên toàn Công ty tháng 12 và năm 2013:
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
2.4.5. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu:
Bảng 2.19. Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu (bao gồm cả thuế VAT):
Kế hoạch 1.929.563 Thực hiện 1.935.937 Tỷ lệ đạt (%) 100,33 Tăng, giảm so với năm trước (%) 140,46
Chỉ tiêu Doanh thu năm 2012 (triệu đồng) Doanh thu năm 2013 (triệu đồng) 2.320.389 2.333.800 100,58 120,55 (Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Qua bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu trên ta thấy: Mức
độ hoàn thành kế hoạch hàng năm tăng không đáng kể, chỉ tăng giao động trong
khoảng từ 3% - 6%. Doanh thu năm sau tăng hơn so với năm trước, giao động từ
20% - 40%. Nguyên nhân do giá bán điện hàng năm tăng, năm trước doanh thu tính
theo giá điện cũ, năm sau doanh thu tính theo giá điện mới.
Chỉ tiêu tình hình thực hiện doanh thu, phản ánh kết quả thực hiện chỉ tiêu
tổn thất điện năng, góp phần rất lớn vào việc tăng doanh thu của đơn vị, cứ giảm
1% tỷ lể tổn thất điện năng thì doanh thu tăng thêm 23.338 triệu đồng, tương ứng
với tỷ lệ tăng doanh thu 1% hàng năm.
Qua tình hình thực hiện doanh thu nêu trên cho thấy đơn vị chưa cải thiện
tăng được giá bán điện bình quân và giảm tổn thất điện năng.
2.4.6. Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng điện thương phẩm:
Bảng 2.20. Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng điện thương phẩm năm
2012 và 2013:
Kế hoạch 1.371,500 Thực hiện 1.372,400 Tỷ lệ đạt (%) 100,07 Tăng, giảm so với năm trước (%) 113,92
Hồ Sỹ Quyền 65 Khóa 2012 - 2014
1.495,000 1.498,362 100,22 109,20 Chỉ tiêu Sản lượng điện thương phẩm năm 2012 (triệu kWh) Sản lượng điện thương phẩm năm 2013 (triệu kWh) (Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy việc thực hiện kế hoạch điện thương
phẩm đạt thấp và sản lượng điện tiêu thụ năm sau tăng hơn so với năm trước do nhu
cầu của khách hàng tăng từ 9% - 14 % . Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phụ tải tăng
hàng năm, làm cơ sở cho việc quy hoạch phát triển, đầu tư cải tạo và nâng cấp lưới
điện để đáp ứng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Sản lượng điện thương phẩm là sản lượng làm căn cứ để thu tiền khách hàng
và được phản ánh trực tiếp qua tỷ lệ tổn thất điện năng, nếu tỷ lệ tổn thất giảm
xuống thì sản lượng điện thương phẩm tăng lên, tương ứng với việc tăng doanh thu
và tăng lợi nhuận cho đơn vị kinh doanh bán điện.
2.5. Tổng kết tồn tại và nguyên nhân trong quản lý vận hành lưới điện:
- Chất lượng hiện trạng lưới điện phân phối:
+ Đường dây dẫn điện hạ áp, chủ yếu tiếp nhận từ lưới điện nông thôn do
nhân dân tự đầu tư, không có bản vẽ thiết kế và đã vận hành trên 10 năm nên đường
dây quá cũ nát, chất lượng kém, đường dây dài, bán kính cấp điện đến hộ dân quá
xa trên 1kM, chủ yếu là dây trần, hành lang lưới điện không đảm bảo dẫn đến chất
lượng điện áp thấp.
+ Công tác lập kế hoạch chưa thực sự chủ động, việc lập kế hoạch chưa kịp
thời, chưa sát với tình hình thực tế làm ảnh hưởng đến thời gian, tiến độ thực hiện
và sử dụng hiệu quả nguồn chi phí.
+ Công tác thực hiện theo kế hoạch còn chậm, nhất là việc thay thế vật tư
thiết bị, phát quang hành lang đường dây, thí nghiệm MBA... trên lưới điện làm ảnh
hưởng đến độ tin cậy cung cấp điện.
+ Việc kiểm tra, giám sát chưa thực sự sâu sát làm ảnh hưởng đến chất lượng
công trình, tình trạng vi phạm hành lang an toàn lưới điện, an toàn cho con người và
thiết bị trong quản lý vận hành.
- Chất lượng nguồn điện:
+ Việc lập kế hoạch XDCB, SCL để nâng cao chất lượng nguồn điện chưa
đáp ứng được nhu cầu thực tế do hạn chế nguồn vốn, làm hạn chế việc đảm bảo chất
Hồ Sỹ Quyền 66 Khóa 2012 - 2014
lượng điện cung cấp cho khách hàng.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Công tác thực hiện nâng chất lượng điện áp đầu nguồn tại các Điện lực
trực thuộc chưa có sự phối hợp chặt chẽ với đơn vị quản lý 110kV để điều chỉnh
nấc phân thế MBA 110kV kịp thời, khi điện áp đầu nguồn phía 110kV không đảm
bảo theo yêu cầu, mà trông chờ, ỷ lại từ phía Công ty đề nghị đơn vị quản lý 110kV
điều chỉnh nâng phân áp để tăng điện áp đầu nguồn.
+ Chưa chủ động xen dắm các TBA phân phối dã chiến để san tải, giảm bán
kính cấp điện đối với các khu vực quá tải, điện áp thấp do đường dây 0,4kV cấp
điện quá dài.
- Chất lượng cán bộ và công nhân quản lý vận hành:
+ Do đội ngũ CBCNV tham gia vào công tác quản lý vận hành lưới điện chủ
yếu là công nhân kỹ thuật điện, chưa được đào tạo và bồi dưỡng về kiến thức quản
lý vận hành, trình độ sử dụng và quản lý phần mềm còn có nhiều hạn chế, chưa chú
trọng đến các chỉ số tin cậy cung cấp điện SAIDI, SAIFI và MAIFI, chưa lập kế
hoạch để đào tạo và bồi dưỡng hàng năm.
+ Quá trình thực hiện, các Điện lực trực thuộc chưa chú trọng vào các yếu tố
đảm bảo cung cấp điện cho khách hàng, chủ yếu làm theo kinh nghiệm, chưa tính
được hiệu quả của việc hạn chế thời gian mất điện để thực hiện nhiều công việc
cùng một lúc khi cắt điện trên lưới.
+ Chưa phân bố đủ nhân lực cho đội ngũ trực vận hành điều độ hệ thống lưới
điện tại các Điện lực trực thuộc và đội ngũ này cần phải được đào tạo, kiểm tra, sát
hạch để cấp chứng nhận cấp bậc, chức danh của điều độ viên.
- Chính sách của doanh nghiệp đối với người lao động:
+ Đơn vị chưa có chính sách phù hợp để thu hút lao động từ thành phố, đồng
bằng có trình độ chuyên môn, tình nguyện làm việc có thời hạn tại các khu vực
miền núi để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý vận hành đối với các đơn vị ở
khu vực này.
+ Việc điều động, luân chuyển CBCNV từ thành phố, đồng bằng lên công
tác nghĩa vụ tại các huyện miền núi còn mang tính hình thức, còn nể nang, chưa đáp
Hồ Sỹ Quyền 67 Khóa 2012 - 2014
ứng đúng người, đúng việc để phát huy hiệu quả nguồn nhân lực mà chủ yếu là ép
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
buộc làm cho người lao động không muốn làm việc, cống hiến và mong hết thời
gian nghĩa vụ để trở về đơn vị cũ.
+ Chưa nâng cao được vai trò trách nhiệm của các cán bộ quản lý trong công
tác gắn với tiền lương, tiền thưởng để tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tại
các đơn vị.
- Khách hàng sử dụng điện:
+ Chưa thực sự thấu hiểu và thông cảm cho đặc thù của công tác kinh doanh
bán điện, mà nhìn theo chiều hướng là đơn vị kinh doanh độc quyền; còn vi phạm
trong việc sử dụng điện và an toàn hành lang lưới điện gây khó khăn trong công tác
quản lý vận hành lưới điện, gây nguy cơ mất an toàn và độ tin cây cung cấp điện.
+ Khách hàng chưa nắm vững các quy định và chế tài xử phạt đối với các vi
phạm sử dụng điện, an toàn hành lang lưới điện, do việc triển khai thực hiện công
tác tuyên truyền chưa đến được với khách hàng và chưa nâng cao được chất lượng
dịch vụ khách hàng để khách hàng hiểu và chia sẻ với các đơn vị trong công tác
quản lý vận hành lưới điện.
- Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý vận hành:
+ Chưa xây dựng kế hoạch để ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ
trong công tác quản lý vận hành, nhằm nâng cao hiệu quả và tăng năng suất lao
động.
+ Việc tổ chức thực hiện chỉ mới dừng lại ở công tác quản lý các phần mềm,
quản lý các chỉ số tin cậy cung cấp điện OMS và chủ yếu cập nhật bằng phương
pháp thủ công, chưa có sự gắn kết với các ứng dụng phần mềm khác như PSS,
CMIS 2.0 trong đơn vị để quản lý thống nhất các thông tin quản lý và báo cáo.
2.6. Tóm tắt chương 2:
Trong chương 2, tác giả đã giới thiệu những nét cơ bản về PCNA, phân tích
thực trạng công tác QLVH lưới điện phân phối tại Nghệ An, qua đó phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLVH lưới điện và phân tích, đánh giá các chỉ tiêu
phản ánh chất lượng QLVH lưới điện. Tổng kết tồn tại và nguyên nhân trong
Hồ Sỹ Quyền 68 Khóa 2012 - 2014
QLVH lưới điện tại PCNA. Qua nội dung chương 2 này kết hợp với phần cơ sở lý
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
luận tại chương 1, tác giả mạnh dạn đề xuất các giải pháp, góp phần hoàn thiện
công tác QLVH lưới điện phân phối tại Công ty Điện lực Nghệ An ở nội dung
Hồ Sỹ Quyền 69 Khóa 2012 - 2014
chương 3.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CHO CÔNG TY ĐIỆN
LỰC NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020.
3.1. Những định hướng phát triển của Công ty Điện lực Nghệ An:
3.1.1. Các văn bản quy phạm pháp luật định hướng phát triển:
- Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
đến năm 2020.
- Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020, có xét
đến năm 2030 (Quy hoạch điện VII).
- Quyết định số 270/QĐ-TTg ngày 31/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 6679/QĐ-BCT ngày 21/12/2010 của Bộ Công Thương, về
việc phê duyệt quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011- 2015,
có xét đến năm 2020.
- Quyết định số 3549/QĐ-UBND.CN ngày 05/9/2011 của UBND tỉnh Nghệ
An về việc phê duyệt đề cương chi tiết đề án phát triển nguồn điện trên địa bàn tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2011-2020, có xét đến năm 2030.
- Các tư liệu bản đồ, sơ đồ 1 sợi nguyên lý lưới điện phân phối trên địa bàn
tỉnh Nghệ An và các số liệu quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành, kinh doanh điện
năng tại PCNA.
3.1.2. Dự báo nhu cầu phụ tải và quy hoạch lưới điện tỉnh Nghệ An đến
năm 2020:
- Dự báo nhu cầu điện năng của Viện năng lượng Điện Việt Nam và Sở Công
thương tỉnh Nghệ An công bố “Quy hoạch phát triển điện lực Nghệ An giai đoạn
Hồ Sỹ Quyền 70 Khóa 2012 - 2014
2011-2015, có xét đến 2020”.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Đề án được xây dựng dựa trên quy hoạch phát triển KTXH tỉnh Nghệ An
giai đoạn 2011- 2020 và hiện trạng điện lưới trên địa bàn; đánh giá các ưu, nhược
điểm của lưới điện; dự báo nhu cầu điện, thiết kế sơ đồ cải tạo và phát triển ngắn
hạn và dài hạn của nguồn điện, lưới điện. Các trung tâm cấp nguồn trạm 220-110kV
tại các khu vực trong tỉnh sẽ được thiết kế phù hợp với từng vùng phụ tải, nâng cao
chất lượng cung cấp điện, cải tạo lưới điện để giảm tổn thất điện năng.
Theo tính toán của đề án Quy hoạch phát triển Điện lực Nghệ An đến năm
2015, công suất cực đại sẽ đạt là 630MW, điện thương phẩm là 2.693 triệu kWh;
tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm, giai đoạn 2011-2015 là
17,6%/năm. Năm 2020, công suất cực đại sẽ đạt là 1.240MW, điện thương phẩm
5.933kWh; tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn
2016-2020 là 16,7%.
- Về phụ tải điện: Theo nhu cầu và đối tượng tiêu thụ điện năng được phân
theo 6 thành phần (theo Thông tư số 19/2013/TT-BCT ngày 31/7/2013 của Bộ Công
thương).
+ Các ngành sản xuất;
+ Bơm nước tưới tiêu;
+ Các đơn vị hành chính sự nghiệp;
+ Các đơn vị, hộ kinh doanh;
+ Điện sinh hoạt bậc thang;
+ Bán buôn điện nông thôn.
- Nhu cầu phát triển: Tính đến thời điểm 31/12/2013, toàn tỉnh Nghệ An có
270 thôn, bản, xóm thuộc địa bàn 58 xã chưa có điện lưới quốc gia. Trong đó có 19
xã hoàn toàn chưa có điện lưới quốc gia, gồm: huyện Kỳ Sơn có 12 xã, huyện
Tương Dương có 3 xã, huyện Quế Phong có 1 xã, huyện Quỳ Châu có 3 xã. Tỷ lệ
người dân được sử dụng điện khoảng 90%, trong đó các hộ dân chưa có điện chủ
yếu tập trung tại các huyện miền núi cao, khó khăn của tỉnh. Ngoài ra, Nghệ An còn
có 108 xã và các dự án lưới điện nguồn vốn RE2 và RE2 mở rộng chưa bàn giao
Hồ Sỹ Quyền 71 Khóa 2012 - 2014
lưới điện hạ thế nông thôn.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống lưới điện phân phối tỉnh Nghệ
An đến năm 2016 có xét đến năm 2020: Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp cải tạo
120 công trình với tổng giá trị vốn dự kiến 429,55 tỷ đồng (chi tiết tại phụ lục số
02)
Phối hợp với các đơn vị có liên quan, thực hiện công tác đầu tư xây dựng
lưới điện, quản lý vận hành và cung cấp điện cho khách hàng thuộc 19 xã chưa có
điện trên địa bàn tỉnh theo đề án quy hoạch của Bộ Công thương từ nay đến năm
2020 với tổng nguồn vốn đầu tư 800 tỷ đồng.
Tiếp nhận quản lý bán điện đến tận hộ dân 92 xã trong năm 2014 theo ý kiến
chỉ đạo của Tổng công ty Điện lực miền Bắc và UBND tỉnh Nghệ An và 16 xã còn
lại trong những năm tiếp theo, theo hình thức tăng, giảm vốn và thực hiện bàn giao
theo nội dung Thông tư số 32/2013 TTLT-BCT-BTC ngày 04/12/2013. Tiếp tục
thực hiện việc tiếp nhận quản lý bán điện đến tận hộ dân các xã có dự án thuộc
nguồn vốn RE2 và RE2 mở rộng.
Tiếp nhận đường dây trung áp và trạm biến áp là tài sản do các đơn vị ngoài
EVN (Bộ Tư lệnh Biên phòng Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp và Cao su Việt
Nam, Khu Công nghiệp Nam Cấm...) có nhu cầu bàn giao cho ngành điện quản lý
theo hình thức tăng, giảm vốn.
- Trách nhiệm dự báo nhu cầu phụ tải điện hệ thống điện phân phối:
+ Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm dự báo nhu cầu phụ tải điện của hệ
thống điện phân phối thuộc phạm vi quản lý của mình và phụ tải điện tại tất cả các
điểm đấu nối với lưới điện truyền tải;
+ Đơn vị phân phối và bán lẻ điện, Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối
có trạm riêng và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối sở hữu tổ máy phát điện
có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị phân phối điện các số liệu dự báo nhu cầu phụ
tải điện của mình, trong đó bao gồm dự báo nhu cầu phụ tải điện tổng hợp toàn đơn
Hồ Sỹ Quyền 72 Khóa 2012 - 2014
vị và nhu cầu phụ tải điện tại từng điểm đấu nối.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
3.1.3. Mục tiêu tổng quát:
Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng điện áp, tăng độ tin cậy cung cấp
điện, đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục cho khách hàng sử dụng điện trên địa
bàn tỉnh Nghệ An. Việc nâng cao chất lượng công tác quản lý vận hành lưới điện
phân phối nhằm giảm số lần sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh cửu do các nguyên
nhân khách quan và chủ quan gây ra, nâng cao hiệu suất, hiệu quả sử dụng điện cho
khách hàng; Nâng cao sản lượng điện bán ra, giảm tỷ lệ tổn thất điện năng trên lưới
điện phân phối, tăng doanh thu, giảm chi phí và tăng lợi nhuận, tăng năng suất lao
động, tăng thu nhập cho người lao động đối với đơn vị kinh doanh điện.
Công tác đầu tư xây dựng, hoàn thiện và tối ưu hóa hệ thống điện phân phối
theo quy hoạch, định hướng phát triển sẽ đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng
sử dụng điện, cấp điện ổn định cho khách hàng, góp phần vào việc phát triển kinh tế
xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Hệ thống cung cấp điện phải đi trước một bước,
tạo điều kiện cơ sở hạ tầng cho các ngành kinh tế khác phát triển.
3.2. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới
điện phân phối của Công ty Điện lực Nghệ An đến năm 2020:
Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam đã gia nhập WTO và
hướng tới phát triển thị trường điện phân phối cạnh tranh vào năm 2022. Với Nghị
Quyết của Bộ Chính trị và các Đề án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đã được
Chính phủ phê duyệt, đến năm 2020 Nghệ An cơ bản phải thành một tỉnh khá của
khu vực Bắc Trung Bộ. Điều này đòi hỏi phải có sự vào cuộc đồng bộ, quyết liệt
của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh Nghệ An, phát huy nội lực và thu hút mạnh
mẽ các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Nghệ An. Do đó nhiệm vụ cung
cấp điện cho khách hàng trên địa bàn tỉnh Nghệ An là hết sức khó khăn và nặng nề.
Để thích ứng với tình hình mới, ngay từ bây giờ PCNA phải có những chiến lược
phát triển kịp thời, nắm bắt những cơ hội thuận lợi, vượt qua những khó khăn, thách
thức, phát huy các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu để có các chiến lược kinh
doanh phát triển phù hợp. Đặc biệt đối với công tác quản lý vận hành và cung cấp
Hồ Sỹ Quyền 73 Khóa 2012 - 2014
điện, PCNA phải đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhu cầu, an toàn và liên tục cho
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
khách hàng sử dụng điện. Đây là yêu cầu hết sức cấp thiết và PCNA phải đưa ra các
giải pháp phù hợp, đồng bộ trong việc thực hiện.
3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện lưới điện, hệ thống thông tin quản lý
và đổi mới công nghệ:
* Căn cứ của giải pháp:
- Đề án phê duyệt đề cương chi tiết đề án phát triển nguồn điện trên địa bàn
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020, có xét đến năm 2030; Đề án đầu tư phát triển
cho các xã chưa có điện; Đề án tiếp nhận lưới điện nông thôn các xã còn lại chưa
bàn giao cho nghành điện.
- Thực trạng hệ thống lưới điện phân phối trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện tại
không thể đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo yêu cầu. Các
định hướng, quy hoạch, đầu tư phát triển hiện tại chưa thực sự đồng bộ, tiến độ thực
hiện còn chậm, chưa phát huy tối đa được hiệu quả đầu tư.
- Thực trạng về công tác QLVH lưới điện phân phối tại PCNA hiện tại còn
để xẩy ra sự cố nhiều, độ tin cậy cung cấp điện không đảm bảo, điện áp cuối nguồn
thấp, khả năng vận hành chưa thực sự linh hoạt trong việc thay đổi lược đồ cung cấp
điện, tổn thất điện năng còn cao.
- Hệ thống thông tin quản lý chưa phát huy tối đa hiệu quả sử dụng, công tác
cập nhật các thông tin số liệu chủ yếu bằng thủ công, tốn kém nguồn nhân lực và độ
chính xác chưa cao, không kịp thời.
- Trình độ, năng lực của CBCNV tham gia công tác QLVH hiện có còn yếu
và thiếu.
* Mục tiêu của giải pháp:
- Đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng và kịp thời về nhu cầu sử dụng điện của
khách hàng về công suất sử dụng, hệ thống lưới điện, các trạm biến áp phân phối
điện phục vụ cho nhu cầu xây dựng, đầu tư phát triển kinh tế xã hội.
- Đảm bảo việc đấu nối các TBA vào hệ thống lưới điện thuận lợi, dễ dàng.
Hồ Sỹ Quyền 74 Khóa 2012 - 2014
Công tác vận hành linh hoạt trong việc chuyển đổi lược đồ cung cấp điện khi có sự
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
cố xẩy ra. Thông tin kịp thời tình trạng cung cấp điện cho khách hàng để chủ động
trong sản xuất, kinh doanh.
- Giảm chiều dài bán kính cung cấp điện, tăng tiết diện dây dẫn, thay đổi cấp
điện áp và nâng điện áp đầu nguồn, nâng cao chất lượng điện áp sử dụng, giảm tỷ lệ
tổn thất điện năng, giảm suất sự cố và tăng độ tin cậy cung cấp điện, tạo niềm tin
cho khách hàng sử dụng điện.
- Tối ưu hóa khả năng làm việc của các thiết bị điện, đảm bảo lưới điện vận
hành linh hoạt, thuận lợi.
- Hệ thống hóa việc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin vào công tác quản
lý vận hành, kiểm soát chặt chẽ và kịp thời các lý lịch, thông tin, các sự thay đổi
trên hệ thống lưới điện để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho công tác quản
lý vận hành, sửa chữa thay thế trên lưới điện.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát lưới điện, quản lý chặt chẽ hệ
thống lưới điện, giảm nguy cơ sự cố do nguyên nhân chủ quan gây ra và nâng cao
năng suất lao động của PCNA trong công tác quản lý vận hành.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống lưới điện, an toàn cho con người và
thiết bị trong quá trình quản lý, vận hành và sửa chữa lưới điện.
* Nội dung của giải pháp:
- Giải pháp về công tác ĐTXD phát triển lưới điện, sửa chữa củng cố lưới
điện:
Do nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng về số lượng và chất lượng, nhu
cầu phát triển phụ tải hàng năm tăng cao (>15%) và do đặc thù của sản phẩm điện là
sản xuất đến đâu phải tiêu thụ ngay đến đó, không thể tồn kho cất trữ như các loại
hàng hóa thông thường khác mà việc sản xuất và tiêu thụ phải xẩy ra đồng thời.
Điều này phụ thuộc vào toàn bộ hệ thống lưới điện phân phối, nếu không đầu tư xây
dựng và nâng cấp, sửa chữa củng cố lưới điện thì nguy cơ sự cố có thể xẩy ra bất cứ
lúc nào của các vật tư, thiết bị đang vận hành trên lưới điện, làm ảnh hưởng đến
Hồ Sỹ Quyền 75 Khóa 2012 - 2014
việc cung cấp điện cho một số khách hàng hoặc toàn hệ thống.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Việc đầu tư xây dựng, nâng cấp phát triển hệ thống lưới điện sẽ giúp PCNA
mở rộng và phát triển thị trường, nhất là những khu vực chưa có điện hoặc chất
lượng điện kém như hiện nay. Nó không những giúp cho doanh nghiệp tăng doanh
thu bán điện, mà còn tăng khả năng cạnh tranh để ngày càng củng cố vị thế và vai
trò của doanh nghiệp trên thị trường cung cấp điện, sẵn sàng cung cấp điện và nắm
bắt được thị phần thị trường điện, tiếp cận được với tất cả các khách hàng có nhu
cầu sử dụng điện.
Đặc điểm: Nghệ An là tỉnh có dân số đông (3.003.200 người), đứng thứ 4 cả nước; tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước (16.487 km2); lưới điện phân phối được trải
dài trên khắp 20 huyện, thành, thị của tỉnh; hệ thống lưới điện cũ nát do tiếp nhận
bàn giao từ nông thôn sang ngành điện quản lý. Sau khi tiếp nhận quản lý và bán lẻ
điện đến tận hộ dân, doanh thu và giá bán bình quân đã tăng lên so với việc bán điện
đầu nguồn tại các TBA, đồng nghĩa với việc lợi nhuận cũng tăng lên. Tuy nhiên
việc bán điện đến tận hộ do hệ thống lưới hạ thế cũ nát, chưa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ
thuật, dẫn tới tổn thất điện cao, nguy cơ mất an toàn cho khách hàng lớn và đòi hỏi
PCNA phải đầu tư nâng cấp cải tạo, nhất là lưới điện hạ áp nông thôn và đầu tư xen
dắm các TBA để chống quá tải, giảm bán kính cung cấp điện để nâng chất lượng
điện áp với số lượng và nguồn vốn lớn.
Đối với các trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ, các khu công nghiệp
cần đầu tư xây dựng, tăng cường và củng cố để tăng khả năng cung cấp điện như
nâng cấp dung lượng các MBA, nâng cấp tiết diện dây dẫn, mở thêm lộ xuất tuyến
mới từ TBA, nâng cấp lưới điện trung thế. Do đặc thù các khu vực này phụ tải
thường tăng nhanh và đòi hỏi độ ổn định và tin cậy cung cấp điện cao nên đầu tư
theo hướng phát triển lưới điện có độ dự trữ cao và tự động hóa bằng các hệ thống
quản lý vận hành tự động SCADA/DMS. Giá bán điện các khu vực này thường cao
hơn nên thời gian thu hồi vốn nhanh hơn và hiệu quả đầu tư cao hơn. PCNA phải
hướng tới việc tự động hóa trong công tác QLVH lưới điện để tiết kiệm nguồn nhân
Hồ Sỹ Quyền 76 Khóa 2012 - 2014
lực, giảm chi phí QLVH.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Công tác đầu tư xây dựng, nâng cấp và cải tạo lưới điện giúp giảm bớt bán
kính cung cấp điện, nâng cao chất lượng điện áp, giảm tổn thất điện năng về mặt kỹ
thuật và phi kỹ thuật, nâng cao hiệu quả kinh doanh và góp phần tăng doanh thu,
tăng lợi nhuận cho Công ty, không ngừng ngày càng củng cố và nâng cao vai trò, vị
thế của doanh nghiệp trên thị trường.
- Giải pháp hoàn thiện kết cấu lưới điện:
+ Đối với lưới điện trung áp:
Đầu tư xây dựng các đường dây trung áp song song (mạch 2) đối với những
khu vực địa bàn hiện chỉ có duy nhất một đường dây cung cấp hoặc chưa có mạch
vòng cấp điện liên thông để cấp điện khi trường hợp sự cố mất điện các khu vực
này, kể cả đường dây 110 kV để nối giữa các trạm 110kV hoặc giữa các trạm
110kV với các trạm cắt nhằm tăng cường khả năng dự phòng và hỗ trợ khi mất
điện.
Nghiên cứu, khảo sát để đầu tư hoàn thiện hệ thống mạch vòng cấp điện liên
thông cho các tuyến đường dây còn thiếu, đảm bảo việc cấp điện trở lại nhanh
chóng từ các đường dây khác sau khi đã thực hiện việc phân cung, loại bỏ sự cố,
giảm thiểu vùng ảnh hưởng mất điện do sự cố.
Đầu tư nâng cấp các đường dây để nâng cấp điện áp từ 10kV lên 22kV, đảm
bảo cho việc giảm dòng điện quá tải trên các đường dây đó. Đối với những đường
dây không thể nâng cấp điện áp thì thực hiện việc đầu tư tăng cường độ chịu tải
trọng của đường dây và tăng tiết diện dây dẫn để đảm bảo không bị quá tải và có
tính dự phòng khi cấp điện cho các mạch vòng liên thông. Đảm bảo bán kính cấp
điện kinh tế cho lưới điện trung áp từ 5-10kM và hệ số dòng mang tải từ 60-75%
khả năng tối đa.
Bổ sung và thay thế tất cả các tiếp địa ngọn, tiếp địa chân cột của các đường
dây trung áp để tăng khả năng tiếp địa bảo vệ và tiếp địa an toàn cho lưới điện.
Trên các trục đường dây, các nhánh rẽ chính phải sử dụng bằng các thiết bị
Hồ Sỹ Quyền 77 Khóa 2012 - 2014
bảo vệ Recloser (máy cắt tự động đóng lại) và phân đoạn bằng các thiết bị đóng cắt
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
có tải để tránh trường hợp khi cần thực hiện sửa chữa một điểm hoặc một tuyến
nhánh phải cắt cả tuyến đường dây.
Trong tương lai, giai đoạn năm 2015-2020, phải tính đến việc ngầm hóa các
tuyến đường dây trung thế, nhất là đối với các khu vực thành phố, thị xã, thị trấn.
Cần phải có sự phối hợp và thực hiện đồng bộ với công tác quy hoạch, xây dựng
chỉnh trang đô thị hoặc các dự án mở rộng nâng cấp các tuyến đường. Do thực trạng
đường dây trung áp trên không tồn tại nhiều nhược điểm như: Không đảm bảo an
toàn, độ tin cây cung cấp điện khi quản lý vận hành, gây mất cảnh quan và mỹ quan
đô thị...
+ Đối với các trạm biến áp:
Do đặc tính ưu việt của từng loại TBA: TBA trong nhà; TBA ngoài trời có
nhà hạ thế; trạm BA treo; trạm BA 01 cột; TBA kios nên quá trình thiết kế phải lựa
chọn loại TBA phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa điểm xây dựng để thực hiện
và phát huy tối đa các ưu điểm của các loại trạm nhất là các TBA trong nhà. Đây là
loại hình phù hợp với tiến trình ngầm hóa lưới điện, nâng cao tính mỹ quan đô thị
và quy hoạch phát triển khu đô thị, chung cư cao tầng và khu công nghiệp...
Thực hiện việc đầu tư, lắp đặt các tủ RMU (Ring Main Unit) phù hợp với
điều kiện khí hậu của tỉnh Nghệ An cho các trạm biến áp phân phối và sử dụng hệ
thống điều hành SCADA/DMS, phân chia theo từng giai đoạn và khả năng nguồn
vốn đầu tư nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện đấu nối mạch vòng, điều độ hệ
thống dưới tải các nấc phân áp của MBA trong công tác quản lý vận hành và điều
độ hệ thống lưới điện.
Đầu tư xen dắm thêm các trạm biến áp cho các khu vực quá tải và phải đảm
bảo bán kính cấp điện hạ thế ≤ 1.000m. Trước mắt sử dụng các TBA dã chiến (trạm
tạm) để khắc phục tạm thời các khu vực quá tải.
Đối với các MBA khi ĐTXD hoặc mua sắm mới phải lựa chọn các loại máy
có hai cấp điện áp để dự phòng và thay thế khi nâng cấp điện áp các đường dây từ
Hồ Sỹ Quyền 78 Khóa 2012 - 2014
10kV lên 22kV.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đối với đường dây hạ áp:
Đầu tư xây dựng các đường dây hạ thế đảm bảo tiêu chuẩn đối với các khu
vực đầu tư xây dựng mới.
Đối với đường dây cũ cần phải nâng cấp, cải tạo để đảm bảo chiều cao an
toàn, độ cách điện, dây dẫn bọc cách điện, tiết diện dây dẫn, trước mắt có thể thay
thế dây dẫn bọc cách 01 sợi cho nhánh rẽ 1 pha, 02 sợi cho đường dây 3 pha và 3
pha 4 dây để giảm thiểu tổn thất điện do yếu tố phi kỹ thuật.
Thực hiện việc cắt cung các đường dây cũ đang vận hành quá dài để đấu nối
cấp điện từ các TBA xen dắm mới hoặc TBA dã chiến để giảm bớt chiều dài bán
kính cấp điện, nâng cao chất lượng điện áp cho khách hàng.
Làm mới hoặc bổ sung thay thế các tiếp địa lặp lại để đảm bảo tiếp đất an
toàn, đảm bảo độ cân bằng pha và cấp điện an toàn cho khách hàng.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
Giai đoạn từ nay đến năm 2020 dự báo có nguy cơ thiếu nguồn điện do công
tác phát triển nguồn điện không đáp ứng được nhu cầu phát triển của khách hàng
tiêu thụ điện; nguồn vốn đầu tư hạn hẹp do ảnh hưởng của việc lạm phát nền kinh tế
trong nước cũng như các nước trên thế giới nên PCNA cần có các chiến lược hoạt
động đúng đắn, các giải pháp về kinh tế kỹ thuật và quản lý phù hợp.
Do toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phải đánh giá theo các
chỉ tiêu hiệu quả: Tỷ lệ tổn thất, tỷ suất lợi nhuận, suất đầu tư, hệ số đồ thị phụ tải,
năng suất lao động...nên khi thiếu nguồn điện phải phân loại đối tượng khách hàng
theo thứ tự ưu tiên từ mức cao xuống thấp: Cơ quan hành chính quản lý điều hành,
bệnh viện, trường học, đài phát truyền hình, các đơn vị sản xuất kinh doanh, tiêu
dùng sinh hoạt, chiếu sáng công cộng và đèn quảng cáo...để cung cấp điện hợp lý
khi thiếu nguồn điện cho các đối tượng ưu tiên, đối tượng có giá bán điện cao.
Cần căn cứ vào sản lượng điện do Tổng công ty phân bổ hàng tháng, quý,
năm để chủ động phân bổ cho các Điện lực trực thuộc cấp điện cho các phụ tải theo
thứ tự ưu tiên đã lập kế hoạch, vừa đảm bảo chỉ tiêu sản lượng phân bổ, vừa đảm
Hồ Sỹ Quyền 79 Khóa 2012 - 2014
bảo cách thức triển khai hiệu quả với chi phí thấp nhất.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Đối với công tác thay công tơ định kỳ, phát triển khách hàng mới và công tác
sửa thường xuyên, xử lý sự cố hệ thống điện: Các đơn vị trực thuộc phải lập kế
hoạch sử dụng vật tư, thiết bị theo quý, không lập theo hàng tháng như trước đây
gây khó khăn trong việc mua sắm, cấp phát và phải hoàn thành trước ngày 25 của
tháng cuối quý để thực hiện cho quý sau, tạo điều kiện cho việc mua sắm tập trung
với số lượng lớn, chi phí thấp, tính chủ động cao và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trong thời gian tới, cần nghiên cứu và mạnh dạn phân quyền công tác mua sắm vật
tư, thiết bị nhỏ, lẻ với mức giá trần quy định cho các đơn vị trực thuộc để các đơn vị
chủ động và giảm thiểu chi phí tồn kho, nhưng cần phải kiểm soát chặt chẽ chất
lượng và thực hiện thanh quyết toán kịp thời hàng quý với PCNA.
Để phát huy hiệu quả việc bán lẻ điện đến tận hộ dân, đồng thời giảm áp lực
về nguồn vốn cần tranh thủ các nguồn vốn vay ưu đãi ODA và tích cực tìm kiếm
các nguồn tài trợ, hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ, nguồn lao động đóng góp từ
khách hàng dùng điện.
Mặc dù PCNA là một đơn vị kinh doanh đặc thù không phải cạnh tranh,
không mất chi phí quảng cáo, tiếp thị hay nghiên cứu phát triển sản phẩm mới,
nhưng việc cung cấp điện an toàn, ổn định và tiết kiệm được đặt lên hàng đầu.
Trong điều kiện thiếu vốn thì việc sử dụng tối ưu nguồn vốn hiện có, sử dụng hiệu
quả nguồn vốn đầu tư là: Đầu tư có trọng điểm, trước mắt đầu tư cải tạo các khu
vực đường dây quá tải, đường dây quá dài, khu vực có tỷ lệ tổn thất cao, thay sứ
cách điện, thay dây dẫn trần bằng dây dẫn bọc cách điện; Ưu tiên đầu tư những khu
vực khách hàng sử dụng điện nhiều, có giá bán điện bình quân cao; Đầu tư cải tạo
trước sau đó mới tính đến đầu tư mở rộng và tăng quy mô lưới điện phân phối, nâng
cấp điện áp đường dây trung áp...nhằm đảm bảo yêu cầu về tài chính vừa nâng cao
độ tin cậy cung cấp điện của hệ thống lưới điện, từng bước giảm thiểu các sự cố
thoáng qua và sự cố vĩnh cửu, nâng độ an toàn trong kinh doanh điện năng. Nếu
không đầu tư đúng trọng điểm sẽ nguy cơ bị rủi ro, mất cân đối, dẫn đến nợ nần,
Hồ Sỹ Quyền 80 Khóa 2012 - 2014
mất uy tín và thương hiệu trên thị trường.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Đánh giá hiệu quả và mức độ khả thi của dự án đầu tư qua các chỉ số giá trị
hiện tại ròng NPV (Net Present Value), tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR (Internal Rate
Of Return) để lựa chọn dự án đầu tư, thời gian và khả năng thu hồi vốn của dự án.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý và đổi mới công nghệ:
Sử dụng có hiệu quả các chương trình quản lý phần mềm OMS, PSS/E,
CMIC 2.0 nhằm tạo sự liên kết và khai thác hết khả năng vận hành và các số liệu
của chương trình, phục vụ cho công tác quản lý vận hành, kinh doanh bán điện, nhất
là độ tin cậy cung cấp điện, tính toán và khoanh vùng tổn thất điện năng, tiến tới
quản lý độ tin cậy cung cấp điện của các đường dây hạ áp thuộc địa bàn quản lý của
các Điện lực trực thuộc.
Xây dựng hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographical Information System)
nhằm cập nhật và quản lý các thông tin số liệu của đường dây. Hiện nay dữ liệu của
PCNA đang bị phát tán và hầu hết đều quản lý trên giấy tờ, chưa có một công cụ
hữu hiệu phục vụ cho công tác quản lý vận hành, ra quyết định...Vì vậy, hệ thống
thông tin lưới điện khi được xây dựng hoàn chỉnh sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin
về tất cả các thiết bị trong hệ thống, hỗ trợ cho công tác quản lý kỹ thuật, quản lý
vận hành, nhanh chóng phục vụ ra quyết định cho người quản lý, nhất là quản lý
theo sơ đồ một sợi các tuyến đường dây.
Đầu tư xây dựng và chuẩn hóa lại toàn bộ hệ thống truyền dẫn thông tin (cáp
quang) đến tận 20 Điện lực trực thuộc phục vụ cho công tác điều hành sản xuất và
quản lý vận hành lưới điện, tiến tới sử dụng cơ sở hạ tầng cho hệ thống quản lý lưới
điện phân phối SCADA/DMS.
Xây dựng chương trình quản lý, đào tạo con người, thu thập thông tin lưới
điện mang tính chiến lược về bản đồ kỹ thuật số không gian 3 chiều phục vụ cho
công tác quản lý vận hành và lựa chọn, nghiên cứu phương án, địa điểm đầu tư dự
án lưới điện.
Triển khai đầu tư và đưa vào khai thác sử dụng hệ thống quản lý lưới điện
Hồ Sỹ Quyền 81 Khóa 2012 - 2014
phân phối SCADA/DMS, trước mắt đầu tư vào các khu vực thành phố, thị xã, thị
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
trấn có mật độ dân cư cao và phụ tải nhiều để quản lý hệ thống an toàn, ổn định và
ngăn ngừa sự cố lưới điện.
Sử dụng việc quản lý ghi chỉ số công tơ bằng các máy tính bảng và áp dụng
việc ghi chỉ số công tơ từ xa sẽ giúp tăng được năng suất lao động, giảm thiểu sai
sót do yếu tố chủ quan của con người, giúp việc in hóa đơn tiền điện chính xác và
góp phần hỗ trợ trong công tác thu tiền điện nhanh chóng. Trước mắt từ nay đến
năm 2015 thực hiện việc ghi chỉ số công tơ cho 100% khách hàng tại các thành phố,
thị xã, thị trấn, thị tứ và đến năm 2020 thực hiện cho 100% khách hàng trên địa bàn
toàn tỉnh.
* Lợi ích đạt được của các giải pháp:
Nâng cao hiệu quả sử dụng điện cho các khách hàng góp phần thúc đẩy và
phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An.
Nâng cao tính linh hoạt trong việc xử lý sự cố lưới điện và khả năng vận
hành lưới điện đảm bảo an toàn, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, góp phần giảm
tổn thất điện năng, tăng doanh thu và lợi nhuận cho PCNA.
Góp phần tăng năng suất, cải thiện điều kiện làm việc và tiết kiệm nguồn
nhân lực, nâng cao đời sống cho CBCNV nhờ tiết kiệm quỹ tiền lương, có lợi nhuận
phân phối lại và tăng quỹ phúc lợi.
Theo dõi chính xác được tình trạng hoạt động của thiết bị, tính toán vận hành
lưới điện theo sơ đồ lưới điện tối ưu nhất và hiệu suất của thiết bị cao nhất.
Giảm thiểu được các sự cố thoáng qua và sự cố vĩnh cửu, góp phần nâng cao
tính ổn định của hệ thống lưới điện phân phối, tránh được tình trạng vận hành MBA
trong tình trạng non tải hoặc quá tải, đề ra được biện pháp điều chỉnh nâng phân áp
MBA, nhất là các MBA 110kV để nâng điện áp đầu nguồn 35, 22 và 10kV và điều
chuyển MBA non, quá tải kịp thời.
Ngày càng củng cố, tạo được niềm tin đối với khách hàng sử dụng điện và
hạn chế đến mức thấp nhất các sai sót do chủ quan gây ra cũng như các khiếu nại
Hồ Sỹ Quyền 82 Khóa 2012 - 2014
của khách hàng sử dụng điện.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
3.2.2. Các giải pháp về nhân sự:
* Các căn cứ của giải pháp:
- Nguồn nhân lực có chất lượng lao động chưa cao và việc bố trí công việc
chưa thực sự hợp lý.
- Mô hình quản lý sản xuất kinh doanh chưa phù hợp, chưa kích thích được
người lao động.
- Các chỉ tiêu thực hiện hàng năm đạt được chưa tương xứng với tiềm năng
và lợi thế hiện có, số liệu các chỉ tiêu đạt được còn hạn chế so với mức bình quân
trong toàn Tổng công ty.
* Mục tiêu của giải pháp:
- Nhằm tạo động lực thúc đẩy CBCNV trong đơn vị nêu cao tinh thần trách
nhiệm, tích cực tham gia vào sản xuất kinh doanh, góp phần hoàn thành các nhiệm
vụ, các chỉ tiêu được giao.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, tăng năng suất lao động
bình quân.
- Tăng thu nhập và cải thiện điều kiện môi trường làm việc cho người lao
động.
* Nội dung của giải pháp:
- Phát triển nguồn nhân lực.
Do nhu cầu phát triển của xã hội, đòi hỏi ngành điện ngày càng phát triển, để
đáp ứng với nhu cầu sử dụng điện của khách hàng, nguồn nhân lực lao động ngày
càng tăng và chất lượng lao động đòi hỏi phải có chuyên môn cao, có tính chuyên
nghiệp để xây dựng và phát triển đơn vị bền vững. Cụ thể:
+ Tổ chức đào tạo lại đối với những lao động trái ngành, trái nghề; Đào tạo,
sát hạch lại nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các CBCNV tham
gia vào công tác quản lý vận hành như tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn, đào tạo
Hồ Sỹ Quyền 83 Khóa 2012 - 2014
thực tế, đào tạo theo chuyên đề, nắm tay chỉ việc...
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Đào tạo nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ cho CBCNV để đáp ứng yêu
cầu đổi mới hệ thống thông tin quản lý, nhất là công tác QLVH các chương trình
phần mềm liên quan đến công tác QLVH lưới điện.
+ Xây dựng khu thực hành, mô hình thực nghiệm để tập huấn, đào tạo và sát
hạch nâng cao trình độ tay nghề cho CBCNV tham gia vào công tác QLVH như: Xử
lý nhanh sự cố, sửa chữa điện Hotline...
+ Phân định trách nhiệm và phân công rõ ràng khu vực quản lý gắn liền với
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và cơ chế tiền lương để mỗi CBCNV nêu cao vai trò và
tinh thần trách nhiệm của mình trong công tác, nhiệm vụ được giao. Mạnh dạn phân
quyền và giao quyền cho cấp dưới thực hiện để nâng cao tính chủ động sáng tạo
trong công việc đồng thời phải thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát thường xuyên
nhằm phát hiện các sai phạm và có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.
+ Nghiên cứu và cải tiến hệ thống phân phối tiền lương, tiền thưởng; phát
động các phong trào thi đua để động viên khuyến khích kịp thời theo từng chức
danh và nhiệm vụ cụ thể; điều chỉnh tăng mức tiền lương, tiền thưởng cho CBCNV
tình nguyện công tác tại vùng miền núi nhằm khuyến khích và thu hút lao động dịch
chuyển từ thành phố, miền xuôi lên nhận công tác tại miền núi.
+ Xây dựng và ban hành cơ chế bổ nhiệm và luân chuyển CBCNV nhằm
động viên khuyến khích CBCNV tích cực tham gia, không ngừng phấn đấu để
trưởng thành.
+ Đối với các cán bộ quản lý, ngoài kiến thức về chuyên môn cần phải được
đào tạo thêm kiến thức về quản trị kinh doanh. Đối với công nhân, phải đào tạo
thêm kiến thức về quản lý vận hành, hiểu biết sơ đồ lưới điện một sợi đang QLVH,
chất lượng các loại vật tư thiết bị sử dụng và vận hành trên lưới, các kinh nghiệm
thực tế, sử dụng thành thạo các ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc được
giao.
+ Có cơ chế để động viên những người cao tuổi, sức khỏe yếu về hưu trước
tuổi để tạo việc làm cho người trẻ tuổi đã được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và
Hồ Sỹ Quyền 84 Khóa 2012 - 2014
tăng năng suất lao động.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Công tác sát hạch, tuyển dụng ban đầu phải thực hiện nghiêm túc, công
bằng, đúng quy trình để lựa chọn nguồn lao động có chất lượng cao.
+ Có các chính sách thu hút nhân tài, nguồn lao động có chất lượng cao bằng
các chế độ đãi ngộ thỏa đáng, tạo cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc thuận lợi
để phát huy tối đa khả năng của nguồn nhân lực này.
+ Thường xuyên nhắc nhở và đôn đốc CBCNV nâng cao ý thức trách nhiệm
trong việc chấp hành các quy trình, quy phạm, kỷ thuật an toàn trong sản xuất, đảm
bảo an toàn cho con người và thiết bị vận hành.
+ Thực hiện chế độ thưởng, phạt, xử lý kỷ luật nghiêm minh và kịp thời,
không bao che, giấu diếm để khuyến khích các nhân tố tích cực và răn đe các yếu tố
tiêu cực làm ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành của đơn vị.
- Xây dựng văn hóa trong doanh nghiệp:
Hiện tại, doanh nghiệp điện đang là doanh nghiệp độc quyền Nhà nước
nhưng do điện năng có vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu trong mọi hoạt
động SXKD, ảnh hưởng lớn đến đời sống, tiêu dùng của xã hội, do đó phải coi sản
phẩm điện như các loại hàng hóa khác trên thị trường. Ngay từ bây giờ phải xây
dựng văn hóa doanh nghiệp theo định hướng phục vụ khách hàng cụ thể:
+ Tiếp tục thực hiện, triển khai mở rộng quy mô và phạm vi áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng IZO 9001-2008 cho tất cả các đơn vị trực thuộc còn lại
chưa thực hiện. Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng IZO 9001-2008
trong hoạt động kinh doanh điện năng: Hàng năm các đơn vị trực thuộc phải tự xây
dựng cho đơn vị mình chương trình, mục tiêu chất lượng và kế hoạch chất lượng để
thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện của năm đó; quản lý và lưu trữ hồ sơ theo
hệ thống quản lý chất lượng IZO 9001-2008.
+ Triển khai các phòng giao tiếp khách hàng để nâng cao chất lượng chăm
sóc khách hàng, thực hiện chăm sóc khách hàng qua điện thoại 24/24h tại các Điện
lực trực thuộc và Công ty để giải quyết kịp thời các nhu cầu, yêu cầu của khách
Hồ Sỹ Quyền 85 Khóa 2012 - 2014
hàng, giải đáp các vướng mắc, khiếu nại, tố cáo của khách hàng. Mở sổ theo dõi,
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
cập nhật đầy đủ các thông tin, hướng giải quyết, người giải quyết, thời gian giải
quyết xong và lưu trữ tại phòng giao tiếp khách hàng.
+ Triển khai mạnh mẽ việc sử dụng hệ thống nhắn tin, để thông báo kịp thời
cho khách hàng khi bị xẩy ra sự cố mất điện, thời gian cắt điện theo kế hoạch, số
tiền điện phải thanh toán và công tác chăm sóc khách hàng...
- Phát huy nội lực:
+ Phát huy truyền thống của đơn vị, ngành để khơi dậy tinh thần đoàn kết,
sức mạnh trí tuệ tập thể trong việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
+ Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, tiết kiệm chi phí tối đa, huy động nguồn
tiền nhàn rỗi trong CBCNV để đầu tư, mở rộng lưới điện.
+ Phát huy tinh thần sáng tạo, áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý
hóa của CBCNV trong sản xuất.
+ Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các khách hàng sử dụng điện để
giảm tỷ lệ tổn thất điện năng.
+ Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các vật tư thiết bị, giảm thiểu vật tư thiết bị
và giá trị tồn kho hàng tháng, quý, năm để giảm chi phí mua sắm.
+ Tổ chức bộ phận giám sát mua bán điện, an toàn điện riêng: Tại mỗi đơn vị
Điện lực trực thuộc ít nhất có 03 người giám sát mua bán điện chuyên trách và 01
kỹ thuật viên an toàn chuyên trách do phòng Thanh tra an toàn Công ty quản lý để
tăng cường kiểm tra giám sát an toàn điện độc lập tại các đơn vị trực thuộc. Đồng
thời lãnh đạo các đơn vị phải tăng cường kiểm tra, giám sát tất cả các hoạt động trên
lưới điện nhằm đảm bảo an toàn cho con người và thiết bị trong quá trình QLVH.
+ Tại mỗi đơn vị, phải có ít nhất 04 người tham gia công tác trực vận hành
24/24 giờ và phân chia thành 3 ca, 4 kíp để thực hiện điều độ, vận hành hệ thống
lưới điện phân phối kịp thời, hiệu quả.
* Lợi ích của giải pháp:
- Bố trí, phân công công việc hợp lý sẽ phát huy được vai trò trách nhiệm của
CBCNV trong thực hiện nhiệm vụ được giao, góp phần tăng năng suất lao động,
Hồ Sỹ Quyền 86 Khóa 2012 - 2014
tăng thu nhập cho người lao động.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Tạo động lực và nâng cao ý thức làm việc, tính chủ động, sáng tạo trong
công việc của người lao động.
- Người lao động cảm nhận được sự quan tâm, cơ hội thăng tiến, cải thiện
điều kiện và môi trường làm việc để có động cơ làm việc tốt hơn.
- Không ngừng nâng cao chất lượng lao động, chất lượng phục vụ khách
hàng, sự ổn định và gắn bó lâu dài của người lao động với doanh nghiệp để doanh
nghiệp phát triển bền vững.
3.2.3. Nhóm giải pháp giảm tổn thất điện năng:
Với doanh thu năm 2013 là 2.333.800 triệu đồng, nếu giảm được một 1% giá
trị tổn thất điện năng, đồng nghĩa với việc tăng được 23.338 triệu đồng lợi nhuận
trước thuế, nó rất có ý nghĩa về mặt hiệu quả kinh tế. Vấn đề đặt ra là phải làm tốt
công tác giảm tổn thất điện năng để tăng lợi nhuận cho đơn vị:
* Căn cứ giải pháp:
- Thực trạng hiện nay tỷ lệ tổn thất điện tại PCNA còn quá cao: 10,98%, tỷ lệ
giảm hàng năm chỉ đạt từ 0,02% đến 0,36% là quá thấp so với khả năng của đơn vị.
- Đáp ứng yêu cầu về việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch tổn thất hàng năm của
Tổng công ty Điện lực miền Bắc giao.
- Thực trạng lưới điện hiện có đang quản lý vận hành.
* Mục tiêu giải pháp:
- Giảm tổn thất điện năng do các yếu tố chủ quan của con người gây ra.
- Theo tiêu chí và lộ trình việc giảm tỷ lệ tổn thất về mức ngang bằng hoặc
thấp hơn mức trung bình tỷ lệ tổn thất điện trong toàn Tổng công ty.
- Tăng lợi nhuận và thu nhập cho người lao động.
- Tăng mức độ hài lòng của khách hàng trong việc cung cấp điện.
* Nội dung của giải pháp:
- Lập kế hoạch và thực hiện kịp thời, có hiệu quả hàng tháng, quý, năm về
việc giảm tổn thất điện năng, nâng cao chỉ số tin cậy cung cấp điện, phương án giải
Hồ Sỹ Quyền 87 Khóa 2012 - 2014
quyết nhanh các sự cố lưới điện xẩy ra.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Các biện pháp chính về giảm tổn thất kỹ thuật như: Cân bằng pha để phụ
tải vận hành đối xứng; tối ưu hóa các chế độ vận hành lưới điện (non tải, quá tải,
điện áp đầu nguồn, giảm chiều dài tuyến đường dây, nâng cấp tiết diện dây dẫn, dây
bọc cách điện, xen dắm các TBA để giảm bán kính cấp điện); Lắp đặt các tù bù
công suất phản kháng để bảo đảm hệ số cosφ ≥ 0,85 theo phương pháp bù dọc hoặc
bù ngang; Thay đổi, luân chuyển MBA non tải, quá tải và lựa chọn các loại MBA
có tỷ lệ tổn hao đồng, tổn hao sắt thấp (có chất lượng dây đồng và vật liệu thép tốt).
Các giải pháp này cần thực hiện chủ yếu là trong giai đoạn thiết kế quy
hoạch, cải tạo nên cần phải có số liệu thống kê chính xác để đưa ra được các giải
pháp phù hợp và lập kế hoạch thực hiện đúng đắn, kịp thời mới đem lại hiệu quả
cao.
Việc cân bằng pha để phụ tải vận hành đối xứng ≤ 5% đòi hỏi phải thực hiện
thường xuyên, liên tục nên gây khó khăn về bố trí nhân lực. Nó ảnh hưởng lớn đến
tỷ lệ tổn thất điện do không cân bằng pha (Io > 0), làm cho một lượng điện tiêu hao
đi qua dây trung tính xuống đất, nếu chênh lệch giữa các pha càng lớn thì tiêu hao
càng lớn. Vấn đề đặt ra ở đây là phải đầu tư thiết bị công nghệ phù hợp, các phần
mềm quản lý cập nhật và phân tích lưới điện phân phối, thực hiện được cách tính
toán tối ưu chế độ vận hành, lập các phương án xử lý trong trường hợp sự cố xẩy ra,
việc xác định phụ tải cần sa thải, đấu nối phụ tải mới và tính toán các chế độ làm
việc của lưới điện phân phối.
Kế hoạch giảm tổn thất điện năng được xây dựng từ nhiều phương án kỹ
thuật, trên cơ sở phân tích các số liệu công suất phản kháng, tính toán các chế độ
vận hành không đối xứng, tối ưu hóa chế độ vận hành lưới điện, do giải pháp phần
mềm mang lại.
+ Các giải pháp về công tác kinh doanh điện năng:
. Tăng cường công tác quản lý hợp đồng mua bán điện:
Số lượng khách hàng sử dụng điện của PCNA hiện nay là: 700.000 khách
hàng, nên cần phải: Kiểm tra và áp giá đúng đối tượng mua điện; kiểm tra ra soát lại
Hồ Sỹ Quyền 88 Khóa 2012 - 2014
tất cả các khách hàng đang sử dụng điện, không để xẩy ra tình trạng khách hàng sử
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
dụng điện không có hợp đồng (do khách hàng tự mắc vào đường dây), quản lý, lưu
trữ hồ sơ theo lộ đường dây, theo trạm biến áp đảm bảo dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy khi
cần thiết, áp dụng theo hệ thống quản lý chất lượng IZO 9001-2008.
Thực hiện công tác phúc tra ghi chỉ số công tơ đối với các trường hợp đang
ghi bằng phương pháp thủ công: Sau mỗi kỳ ghi chỉ số công tơ, cần căn cứ vào số
liệu trên phần mềm quản lý CMIC 2.0, lựa chọn ra các khách hàng có sản lượng bất
thường, những trạm biến áp có tổn thất cao để thực hiện công tác phúc tra và có
biện pháp xử lý kịp thời khi phát ra sai sót (truy thu, thoái hoàn sản lượng, xử lý các
trường hợp an cắp điện, công tơ chết, cháy, kẹt, xử lý các cá nhân vi phạm...). Việc
phúc tra số lượng khách hàng tại các Điện lực trực thuộc phải đảm bảo tối thiếu ≥
2% tổng số khách hàng đang sử dụng điện.
.Công tác quản lý khách hàng sử dụng điện:
Do số lượng khách hàng lớn nên tại các điện lực cần phân chia việc và giao
trách nhiệm quản lý khách hàng theo các tuyến đường dây, TBA cho các cá nhân,
tổ, đội quản lý, trên cơ sở đó phân giao các chỉ tiêu tổn thất, hệ số tin cậy cung cấp
điện...để làm căn cứ chi trả tiền lương, tiền thưởng. Hiện nay công tác quản lý
khách hàng chủ yếu được giao cho các tổ dịch vụ điện năng của các xã (PCNA ký
hợp đồng). Họ thực hiện nhiều nhiệm vụ từ việc quản lý, sửa chữa, ghi chỉ số công
tơ, phát quang hành lang tuyến.... Với hơn 400 xã tiếp nhận trên địa bàn và khối
lượng công việc nhiều, nhân lực lao động thiếu nên công tác kiểm tra kiểm soát còn
yếu và thiếu, đòi hỏi phải tăng cường đội ngũ nhân viên quản lý. Trước mắt PCNA
giao cho mỗi CBCNV thuộc bộ phận QLVH, ngoài nhiệm vụ được giao, phải chịu
trách nhiệm quản lý từ 2 - 3 xã để tăng cường kiểm tra, quản lý và hướng dẫn thợ
điện nông thôn thực hiện. Thời gian tới, phải chuyển dần sang ngành điện quản lý
và tăng thêm định biên mỗi xã từ 1- 2 người, đồng thời kết hợp với Bưu điện tỉnh
Nghệ An thực hiện việc ghi chỉ số công tơ và thu tiền theo từng địa bàn bưu điện
văn hóa xã. Cần tuyển dụng và đào tạo nhân viên quản lý điện nông thôn theo
hướng nguồn nhân lực tại chỗ để đảm bảo nâng cao hiệu quả công tác quản lý (hiểu
Hồ Sỹ Quyền 89 Khóa 2012 - 2014
phong tục, tập quán, tâm lý khách hàng theo vùng, địa phương...)
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Do đối tượng khách hàng dùng điện trước và trả tiền sau nên phải quản lý
thường xuyên và chặt chẽ, kể cả việc thu tiền điện kịp thời, phát hiện và chống các
trường hợp ăn cắp điện, hư hỏng điện kế...để xử lý kịp thời chống tổn thất điện.
Quản lý tốt khách hàng sử dụng điện giúp cho việc thống kê, phân tích được
chính xác, tạo điều kiện cho việc quy hoạch và phát triển lưới điện, giảm tổn thất
điện năng, áp đúng giá đối tượng khách hàng sử dụng điện và giúp tăng giá bán điện
bình quân.
Ngoài công tác thường xuyên kiểm tra khách hàng sử dụng điện cần phải tổ
chức kiểm tra chéo và các đợt tổng kiểm tra khách hàng để phát hiện các sai sót về
nghiệp vụ kinh doanh hoặc loại bỏ tình trạng thông đồng với khách hàng sử dụng
điện. Sử dụng phương tiện vật tư, kỹ thuật, nhân lực tập trung để giải quyết ngay
các tồn tại phát hiện khi tổng kiểm tra; kiểm tra đến đâu phải giải quyết ngay đến
đó, giải quyết dứt điểm các tồn tại; tránh tình trạng làm đi, làm lại nhiều lần gây
lãng phí.
Ngoài công tác quản lý khách hàng sử dụng điện theo đúng mục đích sử
dụng đã ký kết trong hợp đồng, còn phải quan tâm đến việc khách hàng vi phạm về
công suất sử dụng điện đã đăng ký trong biểu đồ phụ tải, đặc biệt là giờ cao điểm
tối, làm nguy cơ mất an toàn cho hệ thống lưới điện (gây cháy nổ, công tơ bị
cháy...), hệ thống bảo vệ quá tải tác động, mất điện trên diện rộng, gây ra tổn thất
điện năng và đối tượng khách hàng thực hiện non tải theo mùa vụ để thực hiện truy
thu công suất phản kháng.
. Tăng cường quản lý chống ăn cắp điện:
Ngoài việc khách hàng chủ động ăn cắp điện vẫn có nhiều trường hợp nhân
viên điện lực hoặc thợ điện nông thôn móc nối, thông đồng với khách hàng để thu
lợi cá nhân, đây được xem là lỗi vi phạm đạo đức nghề nghiệp cần phải phát hiện và
xử lý nghiêm để răn đe.
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng,
loa phóng thanh...đến tận khách hàng của các phường, xã, xóm, thôn, bản để người
Hồ Sỹ Quyền 90 Khóa 2012 - 2014
dân hiểu được việc ăn cắp điện là vi phạm pháp luật.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Thực hiện ký cam kết với 100% khách hàng về sử dụng an toàn, tiết kiệm
điện, không vi phạm sử dụng điện.
Phối hợp với các lực lượng công an, chính quyền địa phương để xử lý kịp
thời các vụ vi phạm sử dụng điện, thông báo số điện thoại nóng trực 24/24 giờ trên
hóa đơn tiền điện để khách hàng yêu cầu khi cần sửa chữa hoặc thông báo các
trường hợp vi phạm sử dụng điện, do khách hàng phát hiện (phải tuyệt đối giữ bí
mật thông tin khách hàng cung cấp) và có mức thưởng hợp lý để người dân tích cực
phối hợp tham gia.
Thực hiện công tác phát triển khách hàng mới nhanh chóng, thuận lợi và thời
gian tối đa không quá 7 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị
mua điện của khách hàng.
Công khai hóa các thủ tục giấy tờ trên mạng intenet, website của PCNA, tại
trụ sở UBND các phường xã, tổ dịch vụ điện và có thể đăng ký mua điện qua mạng,
tư vấn cho khách hàng qua đường dây điện thoại nóng của phòng giao tiếp để tạo
điều kiện cho khách hàng đỡ đi lại nhiều lần (Khách hàng chỉ cần đến 01 lần nộp hồ
sơ gốc và ký vào hợp đồng mua bán điện). Tránh trường hợp do thủ tục phức tạp và
phải đi lại nhiều lần, trong khi khách hàng có nhu cầu sử dụng cấp thiết (xây dựng
nhà, phục vụ SXKD...) mà vẫn không được cấp điện và khách hàng đã tự động mua
công tơ, đấu nối vào hệ thống điện để sử dụng. Trường hợp này hiện nay đã xẩy ra
nhiều gây thất thoát sản lượng do không được cập nhật vào phần mềm quản lý
CMIS 2.0 hoặc việc tự ý thu tiền của nhân viên điện, thợ điện nông thôn không có
hóa đơn. Tuyệt đối không để khách hàng giao dịch mua điện với bất cứ nhân viên
nào của Điện lực mà chỉ giao dịch với phòng giao tiếp khách hàng tại các điện lực,
tránh tiêu cực trong việc phát triển khách hàng mới.
Công tác giảm tổn thất điện năng trong quá trình cung cấp điện: Cần phải
làm tốt công tác quản lý ngay từ khi khảo sát phụ tải, ký hợp đồng mua bán điện,
quản lý hợp đồng, giám sát việc thực hiện hợp đồng, thực hiện công tác kiểm tra
chéo, quản lý hệ thống đo đếm, phúc tra sau kỳ ghi chỉ số công tơ...nhằm hạn chế
Hồ Sỹ Quyền 91 Khóa 2012 - 2014
tối đa việc khách hàng lợi dụng sự quản lý không chặt chẽ để vi phạm sử dụng điện.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Các giải pháp về nâng cao độ tin cậy cung cấp điện:
Việc phân tích đánh giá độ tin cậy cung cấp điện qua chương trình OMS đã
phản ánh được các nguyên nhân gây ra mất điện từ đó nhận xét, đánh giá được các
nguyên nhân chủ quan, khách quan trong công tác quản lý vận hành lưới điện, đề ra
được các giải pháp kịp thời như: tăng cường công tác kiểm tra ngày, kiểm tra đêm
để phát hiện và ngăn ngừa sự cố; kiểm tra và phát quang hành lang tuyến đường
dây.
+ Các biện pháp khác:
Cần khoanh vùng các khu vực có tổn thất cao, nhận dạng nguyên nhân gây
ra tổn thất để có biện pháp phù hợp: Tổng kiểm tra đột xuất khách hàng sử dụng
điện, cải tạo hệ thống lưới điện, tổng kiểm kê lại số lượng khách hàng sử dụng điện
trên phần mềm quản lý CMIS 2.0. Lập danh sách quản lý, theo dõi và tăng cường
kiểm tra các khách hàng có sử dụng công suất lớn ≥ 1.000kwh/tháng để phát hiện
và ngăn chặn kịp thời việc vi phạm sử dụng điện.
Tổ chức họp định kỳ, đột xuất đề xuất các biện pháp chống tổn thất, phổ biến
kinh nghiệm chống tổn thất, nghiên cứu xây dựng mô hình giảm tổn thất phù hợp để
nhân rộng.
Thực hiện thay công tơ, TI, TU định kỳ theo quy định kết hợp tổng kiểm tra
khách hàng sử dụng điện. Dần thay thế công tơ cơ hiện nay bằng công tơ điện tử và
công tơ 3 biểu giá để khuyến khích khách hàng sử dụng điện giờ thấp điểm. Giúp
cho việc quản lý vận hành dễ cân bằng đồ thị phụ tải, hạn chế việc ghi chỉ số công
tơ bằng thủ công, tiến tới việc tự động hóa hoàn toàn bằng máy tính bảng. Chuyển
các hệ thống đo đếm của khách hàng ở trong nhà ra phía ngoài nhà và quản lý tập
trung nhằm thuận tiện cho công tác quản lý khách hàng.
* Lợi ích của giải pháp:
Giảm được lượng điện thất thoát do các nguyên nhân tổn thất gây ra, góp
phần tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng chất lượng điện áp, độ an toàn và độ tin
Hồ Sỹ Quyền 92 Khóa 2012 - 2014
cậy cung cấp điện.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Góp phần giảm tỷ lệ tổn thất hàng năm theo chỉ tiêu kế hoạch được giao và
ngày càng giảm theo lộ trình.
Nâng cao đời sống của CBCNV nhờ tăng thu nhập.
Khuyến khích khách hàng sử dụng điện giờ thấp điểm nhằm tiết kiệm chi phí
đầu tư cải tạo nâng cấp lưới điện, huy động được các nguồn điện có giá thành thấp.
3.2.4. Nhóm giải pháp về nâng cao sự hài lòng của khách hàng:
* Căn cứ giải pháp:
Hiện tại, độ tin cậy cung cấp điện còn thấp, do đó tính an toàn, liên tục và
chất lượng điện cung cấp cho khách hàng chưa cao.
Các thông tin trao đổi giữa đơn vị cung cấp điện với khách hàng và ngược lại
hiện còn yếu và thiếu, khách hàng chưa thực sự thấu hiểu tính chất và đặc thù của
sản phẩm điện năng.
Sự quan tâm, chăm sóc khách hàng sử dụng điện chưa kịp thời, nhiều khi còn
mang tính độc quyền.
* Mục tiêu giải pháp:
Không ngừng nâng cao chất lượng điện năng, độ an toàn, liên tục thông qua
các chỉ tiêu phán ánh mức độ tin cậy cung cấp điện.
Nâng cao khả năng giải quyết, xử lý sự cố lưới điện khi có sự cố xảy ra, thực
hiện các công việc trên lưới theo đúng kế hoạch và giảm thiểu thời gian mất điện
của khách hàng.
Thông tin kịp thời cho khách hàng khi bị mất điện và các thông tin về sử
dụng điện an toàn, tiết kiệm, có hiệu quả.
Xử lý các thông tin, sự việc cụ thể, kịp thời khi có yêu cầu của khách hàng.
Thay đổi nhận thức và nâng cao tính chuyên nghiệp trong việc phục vụ
khách hàng, đáp ứng nhu cầu hội nhập và phát triển.
* Nội dung của giải pháp:
- Các biện pháp về nâng cao độ tin cậy cung cấp điện:
Để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện trên lưới điện phân phối, có hai giải
Hồ Sỹ Quyền 93 Khóa 2012 - 2014
pháp chính: Giải pháp làm giảm sự cố và giải pháp làm giảm thời gian mất điện.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
+ Các giải pháp làm giảm sự cố (ngăn chặn sự cố xảy ra):
. Nâng cao chất lượng các vật tư, thiết bị vận hành: Sử dụng các vật tư, thiết
bị có chất lượng vận hành tốt; vật tư, thiết bị phải được kiểm tra, thí nghiệm trước
khi đưa vào vận hành và kiểm tra các chứng chỉ, chứng từ, hóa đơn xác định rõ
nguồn gốc xuất xứ của thiết bị (lưu ý: thiết bị cũ, vận hành lâu ngày hay thiết bị mới
có chất lượng thấp gây ra suất hư hỏng cao) và có tính tự động hóa cao. Lập kế
hoạch cụ thể, chi tiết cho từng bước thay thế các thiết bị có suất hư hỏng cao bằng
các thiết bị mới có suất hư hỏng thấp, ví dụ sử dụng các sứ compozit thay thế cho
các loại sứ thủy tinh, không sử dụng các loại cầu chì tự rơi có suất sự cố cao.
Trong thiết kế, mua sắm, lắp đặt cần sử dụng các vật tư, thiết bị và áp dụng
các giải pháp phù hợp với điều kiện tự nhiên vùng, miền và vận hành lưới điện
nhằm giảm bớt các sự cố có tác nhân bên ngoài, ví dụ như: Sử dụng dây bọc cách
điện để ngăn ngừa các sự cố do các vật thể khác tác động vào; sử dụng các vật tư,
thiết bị phù hợp với môi trường vận hành như: Sử dụng sứ chống nhiễm mặn khi
các đường dây đi qua khu vực gần biển bị nhiễm mặn; Lắp đặt các chống sét đường
dây, mỏ phóng cho các đường dây đi qua các vùng có mật độ sét lớn, suất sự cố cao
do sét.
Tăng cường công tác kiểm tra, bảo dưỡng đường dây, thiết bị vận hành trên
lưới để ngăn ngừa sự cố chủ quan.
Trang bị đầy đủ phương tiện phục vụ cho công tác quản lý vận hành, bảo
dưỡng như xe thang, thiết bị kiểm tra phát nóng.
Từng bước nâng cao tỷ lệ sửa chữa điện bằng hình thức hot-line (sửa chữa
điện khi lưới điện đang vận hành).
Đào tạo để nâng cao kiến thức và tay nghề cùng tính kỷ luật cho nhân viên
vận hành.
+ Các giải pháp làm giảm thời gian mất điện (khoanh vùng và khắc phục sự
cố nhanh):
Giảm thiểu các khu vực mất điện bằng cách tăng số lượng lắp đặt thiết bị
Hồ Sỹ Quyền 94 Khóa 2012 - 2014
phân đoạn như: Máy cắt điện, cầu giao cách ly, cầu giao phụ tải...
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Nhanh chóng khoanh vùng sự cố bằng cách áp dụng công nghệ tự động hóa
lưới điện phân phối (SCADA/DMS) nhằm tự động phân vùng sự cố.
Xây dựng hệ thống mạch vòng, liên thông và tiến tới xây dựng hệ thống
mạch kép (2 mạch) để cấp điện trở lại nhanh chóng bằng việc cô lập sự cố và cấp
điện trở lại qua mạch vòng, liên thông hoặc sử dụng mạch kép dự phòng.
Khắc phục và xử lý nhanh sự cố: Xác định nhanh các điểm sự cố bằng các
thiết bị chuyên dùng để dò tìm điểm sự cố như thiết bị chỉ thị sự cố (Fault
Indicator); Trang bị các thiết bị chuyên dùng để xử lý sự cố; tăng cường công tác
bồi dưỡng, huấn luyện nhân viên về trình độ kỹ thuật, an toàn và kỹ năng xử lý sự
cố nhanh và an toàn.
+ Các giải pháp về giải phóng hành lang tuyến và khoảng cách an toàn hành
lang lưới điện:
Phối hợp chặt chẽ với các địa phương trong việc giải quyết vi phạm an toàn
hành lang lưới điện, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền về an toàn hành lang
lưới điện phân phối với tất cả các tổ chức và cá nhân có liên quan trên các tuyến
đường dây: Sử dụng các tài liệu tuyên truyền, các chương trình tuyên truyền trên
các phương tiện thông tin đại chúng, bản cam kết không vi phạm an toàn hành lang
lưới điện, tờ rơi, phóng sự, tranh ảnh tuyên truyền và các quy định an toàn đối với
hành lang lưới điện để người dân nhận thức được mối hiểm họa do vi phạm khoảng
cách an toàn gây ra và kiên quyết xử lý những hành vi vi phạm hành lang an toàn
lưới điện.
Tổ chức hội nghị khách hàng ít nhất 01 năm 01 lần đối với các khách hàng
lớn, để nắm bắt thông tin từ phía khác hàng, có biện pháp quản lý phù hợp và kết
hợp tuyên truyền công tác sử dụng an toàn, tiết kiệm điện. Thông tin rộng rãi số
điện thoại đường dây nóng đến tận khách hàng sử dụng điện để nắm bắt và phản hồi
thông tin với khách hàng.
Triển khai đến tận khách hàng sử dụng điện biết các trường hợp ngừng cung
Hồ Sỹ Quyền 95 Khóa 2012 - 2014
cấp điện theo quy định tại Thông tư số 32/2010/TT-BCT ngày 30/7/2010 không xét
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
đến khi tính toán các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện để khách hàng thấu hiểu và
thông cảm cho ngành điện:
(cid:57) Khách hàng sử dụng lưới điện đề nghị cắt điện;
(cid:57) Thiết bị của khách hàng sử dụng lưới điện phân phối không đáp ứng các
tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn để được khôi phục cung cấp điện;
(cid:57) Do sự cố thiết bị của khách hàng sử dụng lưới điện phân phối;
(cid:57) Do mất điện từ lưới điện truyền tải;
(cid:57) Sa thải phụ tải theo lệnh điều độ của đơn vị vận hành hệ thống điện và thị
trường điện;
(cid:57) Cắt điện khi xét thấy có khả năng gây mất an toàn nghiêm trọng đối với
con người và thiết bị trong quá trình vận hành hệ thống điện;
(cid:57) Do khách hàng sử dụng lưới điện phân phối điện vi phạm quy định của
pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện;
(cid:57) Do các sự kiện bất khả kháng, ngoài khả năng kiểm soát của đơn vị phân
phối.
Tập trung hoàn chỉnh hệ thống kết cấu lưới điện để nâng cao chất lượng điện
áp cho khách hàng, nhất là điện áp cuối nguồn thường đạt thấp.
Làm tốt công tác phát triển khách hàng mới (khách hàng sử dụng điện 1 pha,
3 pha, lắp TBA mới, nâng công suất TBA cũ...) nhanh chóng, kịp thời để tăng lượng
điện thương phẩm, tăng doanh thu và giải đáp các thắc mắc của khách hàng kịp
thời, thỏa đáng theo đúng quy định.
Không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giao tiếp khách hàng; đội ngũ
quản lý vận hành lưới điện, xử lý sự cố; đội ngũ quản lý khách hàng luôn hướng
đến khách hàng, coi công tác chăm sóc khách hàng là trọng tâm.
Khai thác tối đa và có hiệu quả chương trình quản lý khách hàng CMIS 2.0,
nắm vững thông tin khách hàng, trao đổi và thông tin cho khách hàng khi cần thiết,
nhất là việc ngừng cung cấp điện phải báo trước.
Tiến tới đầu tư cải tạo và nâng cấp các hệ thống quản lý vận hành điều hành
Hồ Sỹ Quyền 96 Khóa 2012 - 2014
lưới điện để quản lý và điều hành lưới điện tại các trung tâm điều độ Điện lực và
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Công ty nhằm giám sát chặt chẽ độ tin cậy cung cấp điện, chất lượng điện kể cả lưới
điện hạ áp nông thôn.
* Lợi ích của giải pháp:
Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp điện, đảm bảo việc cấp điện an toàn
liên tục cho khách hàng sử dụng và nâng cao hiệu suất sử dụng đối với các thiết bị
điện và tăng doanh thu, lợi nhuận cho đơn vị cung cấp điện.
Nâng cao khả năng quản lý hệ thống thông tin khách hàng, tạo cơ sở dữ liệu
sử dụng cho công tác kinh doanh và quản trị của các cấp quản lý.
Nâng khả năng cạnh tranh, tạo uy tín thương hiệu của doanh nghiệp và xây
dựng được hình ảnh, văn hóa doanh nghiệp, tạo niềm tin đối với khách hàng sử
dụng điện.
Tạo ra tác phong công nghiệp, tính chuyên nghiệp đối với CBCNV ngành
điện trong việc tiêu thụ sản phẩm, thích ứng với cơ chế thị trường, phù hợp với điều
kiện hội nhập và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
3.3. Tóm tắt chương 3:
Trong nội dung Chương 3 là một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý vận hành lưới điện phân phối cho Công ty Điện lực Nghệ An đến năm
2020. Dựa trên việc phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân
phối và những định hướng phát triển của Công ty Điện lực Nghệ An, tác giả đề xuất
các giải pháp về hoàn thiện lưới điện, hệ thống thông tin quản lý và đổi mới công
nghệ; về nhân sự; giảm tổn thất điện năng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng,
góp phần ngày càng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đáp ứng được xu thế hội
nhập nền kinh tế Thế giới, thị trường bán lẻ điện cạnh tranh và nhu cầu phát triển
Hồ Sỹ Quyền 97 Khóa 2012 - 2014
kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
CÁC KIẾN NGHỊ
Đối với Bộ Công Thương và Tập Đoàn Điện lực Việt Nam: Sau hai năm
thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến
năm 2030 đã nảy sinh nhiều vấn đề bất cập như nhu cầu tăng trưởng điện thấp và
các nguồn điện chưa đảm bảo cân đối giữa các vùng miền, Bộ Công thương và Tập
đoàn Điện lực Việt Nam cần phải nghiên cứu, đánh giá, cân đối lại nguồn điện giữa
các vùng miền, phục vụ phát triển kinh tế và đời sống xã hội của đất nước cho phù
hợp. Hiện tại Viện quy hoạch năng lượng đã trình Bộ Công thương phê duyệt bổ
sung Quy hoạch phát triển điện lực Nghệ An giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020,
đề xuất Bộ Công thương sớm phê duyệt Quy hoạch và trình Chính phủ phê duyệt để
sớm triển khai thực hiện.
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước và các Bộ ngành có liên quan: Khi
phê duyệt quy hoạch địa bàn tỉnh Nghệ An, thành phố Vinh, nhất là các tuyến
đường giao thông, cần phê duyệt quy hoạch đồng bộ với hệ thống nước thải và có
hệ thống ngầm hóa, phục vụ cho việc lắp đặt các hệ thống thông tin, điện lực,
truyền hình cáp... và giao cho cơ quan quản lý đô thị cho thuê lại loại hạ tầng này
với mức giá hợp lý, đảm bảo thu hồi vốn đầu tư, vừa đảm bảo tiết kiệm chi phí đầu
Hồ Sỹ Quyền 98 Khóa 2012 - 2014
tư, tránh đào mới nhiều lần gây lãnh phí và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
PHẦN KẾT LUẬN
Chất lượng quản lý vận hành lưới điện phân phối tại Việt Nam hiện nay
đang được nhiều tập thể và cá nhân đã và đang nghiên cứu. Là một CBCNV ngành
điện lâu năm, tác giả nhận thấy đây là đề tài nóng và mạnh dạn vận dụng những
kiến thức đã được học tập, nghiên cứu trong chương trình cao học Quản trị kinh
doanh của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, kết hợp với kiến thức, kinh nghiệm
thực tế trong quá trình công tác để nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối cho Công ty Điện lực Nghệ An đến
năm 2020.
Trên cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý quản lý chất lượng, phân tích
thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực
Nghệ An, Luận văn đã tập trung giải quyết được các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
Dù đã rất cố gắng để hoàn thiện tốt nghiên cứu của mình, nhưng Đề tài chắc
chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong tiếp tục nhận được các
ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp để bản Luận văn
được hoàn thiện hơn, kết quả nghiên cứu được áp dụng thực tế trong việc hoàn
thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối cho Công ty Điện lực Nghệ An.
Một lần nữa, xin được chân thành cảm ơn Tiến sĩ Phạm Cảnh Huy đã tận
tình hướng dẫn; cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Điện lực Nghệ An, Lãnh đạo các
phòng ban có liên quan, các bạn bè đồng nghiệp và Bố, Mẹ, Vợ, con trong gia đình,
đã tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu nghiên cứu, giúp tôi hoàn thành luận
Hồ Sỹ Quyền 99 Khóa 2012 - 2014
văn tốt nghiệp này.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Thống kê một số sự cố vĩnh cửu điển hình năm 2013
Bắt đầu Kết thúc
Số TT Đơn vị Điện lực Nguyên nhân, diễn giải Ngày Giờ Ngày Giờ Tên đường dây
1 371 E15.5 ĐLYT 08/01/2013 07:35 08/01/2013 08:04
2 373 E15.8 ĐLNL 09/01/2013 19:07 09/01/2013 21:20
3 474 E15.7 ĐLV 14/01/2013 21:38 15/01/2013 03:33
4 372 E15.4 ĐLAS 18/01/2013 01:55 18/01/2013 20:29
5 976 E15.11 ĐLTC 27/01/2013 05:35 27/01/2013 11:05
6 371 E15.13 ĐLDC 27/01/2013 18:00 28/01/2013 08:25
7 372 E15.11 ĐLĐL 31/01/2013 14:30 31/01/2013 16:53
8 371 E15.13 ĐLDC 31/01/2013 15:10 31/01/2013 18:17
9 ĐLTD 09/02/2013 08:52 09/02/2013 09:20 Rẽ Tam Thái
Hồ Sỹ Quyền 100 Khóa 2012 - 2014
Cắt D-7/53 Đô Thành, vỡ sứ cột 115 NR Đô Thành Cắt D-7/1 NR Cai Nghiện, đứt dây phía sau Ia = 6,8KA, nổ cáp đến tại tủ khách sạn Bến Thủy Vỡ sứ cột 01 NR Đông Sơn, vỡ thu lôi cột 03 NR Lam Sơn, cắt DNR Ngọc Sơn Nổ sứ Cột 066 NR Thanh Hương Cắt D28, trạm 4 Diễn Tháp, đứt chì 2 pha. Vỡ sứ cột 5 NR Trung Sơn 4 Vỡ sứ cột 11, cột 34 Cây đổ gãy cột 125, mở cung 123,mất điện 3TBA: Đồn 551, Hồi Sơn, Phà Lõm)
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
10 977 E15.13 ĐLDC 05/06/2013 16:18 05/06/2013 19:34
11 376 E15.4 ĐLYT 05/06/2013 19:49 05/06/2013 21:37
12 373 E15.3 NĐVQL 10/06/2013 08:54 10/06/2013 09:14
13 373 E15.3 10/06/2013 10:00 10/06/2013 11:28 NĐVQL - ĐLQC
14 476 E15.7 ĐLV 10/06/2013 18:41 10/06/2013 19:10
15 373 E15.1 ĐLNL 12/06/2013 18:30 12/06/2013 19:50
16 977 E15.13 ĐLDC 13/06/2013 07:11 13/06/2013 08:45
17 976 E15.2 ĐLNGĐ 18/06/2013 16:15 18/06/2013 17:05
18 375 E15.17 ĐLQL 29/11/2013 14:40 29/11/2013 16:45
19 973 TGHM ĐLQL 29/11/2013 14:40 29/11/2013 17:21
20 972 TGQH ĐLNL 01/12/2013 14:45 02/12/2013 14:26
Hồ Sỹ Quyền 101 Khóa 2012 - 2014
Mưa to, vỡ sứ, dây rơi xuống xà tại cột 60TC Vỡ sứ tại cột số 6, nhánh rẽ Nhân Thành, vỡ sứ đến T3 Hoa Thành Cành cây rơi lên ĐZ NR Châu Lộc Cây đổ lên ĐZ NR Kẽ Nính quản lý Cắt D-7/Cửa Tiền 2; Cửa Nam 4, cây Bạch Đàn gác lên ĐZ Cắt D-7/1 Nghi Văn 2, vỡ sứ thu lôi TBA Nghi Văn 2 Vỡ sứ tại cột 01 NR Diễn Tân Cắt D-7/1 NR Bãi Trành, đứt dây phía sau Đứt cung vỡ sứ cột 14 Đứt dây NR Khu B Xi Măng Hoàng Mai Dân chặt cây đổ vào ĐZ làm đứt dây khoảng cột 66-67
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
21 971 TGNH ĐLTK 09/12/2013 19:35 09/12/2013 21:10
22 374 E15.11 ĐLTC 11/12/2013 08:34 11/12/2013 08:45
23 479 E15.8 ĐLCL 13/12/2013 11:29 13/12/2013 15:40
24 472 E15.7 ĐLV 15/12/2013 18:04 15/12/2013 19:55
25 371 E15.14 NĐVQL 16/12/2013 03:32 16/12/2013 14:42
26 371 E15.2 ĐLNGĐ 23/12/2013 08:12 23/12/2013 13:35
27 ĐLTD 25/12/2013 10:50 25/12/2013 12:15 373 E15.14-373
28 377 E15.1 ĐLHN 30/12/2013 04:30 30/12/2013 05:25
(Nguồn: Báo cáo của PCNA)
Hồ Sỹ Quyền 102 Khóa 2012 - 2014
29 373 E15.4 ĐLAS 31/12/2013 14:50 31/12/2013 16:07 Xử lý vỡ sứ cột 7 NR Nghĩa Đồng 2 Tách trạm NM Sắn bị sự cố Vỡ sứ tại cột 3 NR Thu Thủy Cắt D-7/NMN /TT2, vỡ sứ TBA UB Trường Thi Cắt D372-1, 372-7 TD, MC 372 TD hết nguồn điều khiển không cắt được Nổ sứ đứt dây tại cột 01 NR TBA Chế biến Cao Su. Dân chặt cây đổ vào ĐZ khoảng cột 229 - 230 Cắt D-7/1 Hưng Mỹ,vỡ sứ tại cột 14 Cây đổ vào ĐZ tại khoảng cột 115-116
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Phụ lục 02: Các công trình đầu tư xây dựng và cải tạo nâng cấp trên địa bàn
tỉnh nghệ An đến năm 2016 có xét đến năm 2020
Dự kiến vốn (tỷ đồng) Số TT Tên công trình Khối lượng ( hoặc tên dự án ) Dự kiến thời gian hoàn thành
11,0 1 Năm 2014 C¶i t¹o 39 km §DK10kV lªn 22kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 28TBA
23,0 2 Năm 2014 C¶i t¹o 77km §DK10kV lªn 35kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 60TBA
22,0 3 Năm 2014 C¶i t¹o 66 km §DK10kV lªn 35kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 55TBA
19,5 4 Năm 2014 C¶i t¹o 68 km §DK10kV lªn 35kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 60TBA
9,1 5 Năm 2014 C¶i t¹o 30 km §DK10kV lªn 22kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 25TBA
4,7 6 Năm 2014 C¶i t¹o 7km §DK10kV lªn 35kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 8TBA
C¶i t¹o lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 22kV lộ §Z 10kV 971 Trung gian Hoµng Mai C¶i t¹o lé §Z 10kV 971 E15.4 lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 35kV C¶i t¹o lé §Z 10kV 973 Trung gian Nam §µn lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 35kV C¶i t¹o lé §Z 10kV 971 E15.11 lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 35kV C¶i t¹o lé §Z 10kV 971 Trung gian Nam §µn lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 22kV C¶i t¹o lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 35 kV lé §Z 971TG Yªn Thµnh phÝa sau cét 109 trôc chÝnh vµ sau dao C«ng Thµnh.
1,5 7 Năm 2014 CQT Khối Xuân Trung, P. Hưng Dũng, TP.Vinh
1,45 8 Năm 2014 CQT khối 5 P. Trường Thi, TP.Vinh
Hồ Sỹ Quyền 103 Khóa 2012 - 2014
1,05 9 Năm 2014 CQT khối 10, phường Trung Đô, TP. Vinh 800m cáp ngầm 22kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4 dài 1200m + 01 MBA 400KVA 22/0,4kV 800m cáp ngầm 22kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4 dài 900m + 01 MBA 320KVA 22/0,4 KV 500m cáp ngầm 22kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4 dài 600 m + MBA 400 KVA 22/0,4kV
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
0,7 10 Năm 2014 CQT Hưng Dũng 7, P. Hưng Dũng,TP. Vinh
0,95 11 Năm 2014 CQT TBA số 1 Bắc Sơn, huyện Anh Sơn
1,3 12 Năm 2014 CQT Trạm 3 Lĩnh Sơn, huyện Anh Sơn
0,6 13 Năm 2014 CQT Thị Trấn Quỳ Hợp, huyện Quỳ Hợp
0,6 14 Năm 2014 CQT TBA 1 Đồng Hợp, huyện Quỳ Hợp
0,4 15 Năm 2014 CQT TBA Đôn Phục 1, huyện Con Cuông
0,95 16 Năm 2014 CQT TBA Thanh Nam, huyện Con Cuông
0,9 17 Năm 2014 CQT TBA Hoa Sơn 4, huyện Anh Sơn
0,65 18 Năm 2014 CQT TBA Phúc Sơn, huyện Anh Sơn
19 Năm 2014 0,6 CQT TBA số 5 thị trấn Anh Sơn, huyện Anh Sơn
Hồ Sỹ Quyền 104 Khóa 2012 - 2014
20 Năm 2014 Chèng qu¸ t¶i cho T3 X· Nghi ¢n, huyÖn Nghi Léc 200 m cáp ngầm 22kV + 4 lộ xuất tuyến 0,4 dài 800m + 01 MBA 400KVA 22/0,4kV 500 m DDK 22 kV + 01 MBA 180KVA 10 (22)/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4 dài 600m 1.200 m DDK 22KV + 01 MBA 180 KVA 10/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 800m 100 m DDK 35kV + 01MBA 180 KVA 35/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4 dài 400m 100 m D DK 35kV + 01 MBA 180 KVA 35/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 400m DDK 35kV dài 30m + 01 MBA 100KVA 35/0,4kV + 02 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 80m DDK 35kV dài 800m + 01 MBA 100KVA 35/0,4kV + 02 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 240m DDK 35kV dài: 500m + 01 MBA 180kVA 35/0,4kV + 02 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 500m DDK 35kV dài: 400m + 01 MBA 180kVA 35/0,4kV + 02 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 100m DDK 35kV dài: 50m + 01 MBA 180kVA 35/0,4kV + 02 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 500m 35m DDK 22kv + 01 MBA 250 KVA 10(22)/0,4kV 0,8
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
0,7 21 Năm 2014 Chèng qu¸ t¶i cho T2 H−ng Yªn Nam, huyÖn H−ng Nguyªn
0,7 22 Năm 2014 Chèng qu¸ t¶i cho TBA sè 4 Nghi V¹n, huyÖn Nghi Léc
2,1 23 Năm 2014 CQT xóm 12 xã Nam Giang, huyện Nam Đàn 35m DDK 35kv + 01 MBA 250 KVA 35/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4 dài 500m 400m DDK 22kv + 01 MBA 250 KVA 10(22)/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4 dài 300m 1500m DDK 35kV + 01 MBA 180KVA 35/0.4kV + 3 lộ xuất tuyến dài 1.550m
24 12,0 Năm 2014
Máy cắt xuất tuyến 22kV, 4,8km ĐZ cáp ngầm 22kV, 05 tủ RMU 22kV ( RMU 4.1 ) Xây dựng mới xuất tuyến và tuyến cáp ngầm cấp điện cho khu vực phường Vinh Tân
1,4 25 Năm 2014 CQT xóm Lam Sơn xã Nam Hưng, huyện Nam Đàn
26 Năm 2014 1,3 CQT xóm 2 xã Nam Nghĩa, huyện Nam Đàn
27 Năm 2014 1,65 CQT xóm 6 xã Nam Nghĩa, huyện Nam Đàn
28 Năm 2014 CQT xã Nghĩa Xuân, huyện Nghĩa Đàn 2,6
29 Năm 2014 1,3 CQT cho TBA Vĩnh Cường,huyện Yên Thành
Hồ Sỹ Quyền 105 Khóa 2012 - 2014
0,9 30 Năm 2014 CQT TBA Hòa Bình 2, huyện Tương Dương 800m DDK 22kV + 01 MBA 160 KVA 10(22) 0,4kV + 02 lộ xuất tuyến dài 1.100m 960m DDK 22kV + 01 MBA 160 KVA 10(22) 0,4kV + 02 lộ xuất tuyến 0,4 kV dài 500m 1200m DDK 22kV + 01 MBA 160 KVA 10(22) 0,4kV + 02 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 1.200m 35 m DDK 35kV + 01 MBA 100KVA 10(35)/0,4kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4 dài 5000m 1000 m DDK 35kV + 01 MBA 180 KVA 10(35) 0,4 kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 400m 250m D DK 35kV + 01MBA 400 KVA 35/0,4kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 400m
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
31 Năm 2014 6,7 Cải tạo 45,5 km ĐZ 0,4kV + 3000 công tơ các loại
8,1 32 Năm 2014 Cải tạo 50,8 km ĐZ 0,4kV + 4.600 công tơ các loại
9,8 33 Năm 2014 Cải tạo 70,05 km ĐZ 0,4kV + 5800 công tơ các loại
5,1 34 Năm 2015 C¶i t¹o 16km §DK10kV lªn 35kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 15TBA
5,0 35 Năm 2015 C¶i t¹o 16km §DK10kV lªn 22kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 15TBA
4,4 36 Năm 2015 C¶i t¹o 6,1km §DK10kV lªn 35kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 8TBA
7,1 37 Năm 2015 C¶i t¹o 20km §DK10kV lªn 22kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 19TBA
Hồ Sỹ Quyền 106 Khóa 2012 - 2014
11,0 38 Năm 2015 C¶i t¹o 32km §DK10kV lªn 22kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 30TBA Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Diễn Quảng, Diễn Phúc, Diễn Trung, Diễn Trường, Diễn Hùng, huyện Diễn Châu Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Sơn Thành, Tăng Thành, Thịnh Thành, Bắc Thành, Vĩnh Thành, Xuân Thành, Văn Thành, huyện Yên Thành Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Trung Thành, Tân Thành, Liên Thành, Kim Thành, Lý Thành, Bảo Thành, Viên Thành, huyện Yên Thành C¶i t¹o lé §Z 10kV 973 TG DiÔn Phong lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 35kV C¶i t¹o lé §Z 10kV 972 TG DiÔn Phong lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 22kV C¶i t¹o lé §Z 10kV 971 TG DiÔn Phong lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 35kV C¶i t¹o lé §Z 10kV 971 E15.13 lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 22kV C¶i t¹o lé §Z 10kV 973 E15.13 lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 22kV
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
6,5 39 Năm 2015 C¶i t¹o 30km §DK10kV lªn 22kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 32TBA C¶i t¹o lé §Z 10kV 975 E15.13 lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 22kV
40 Năm 2015 1,0 CQT xóm Phong Hảo, xã Hưng Hoà,TP Vinh
41 Năm 2015 CQT khối 1 P. Cửa Nam, TP Vinh 1,05
1,1 42 Năm 2015 CQT UBND xã Hưng Hoà, TP Vinh
43 Năm 2015 CQT khối 16 P. Lê Lợi, TP Vinh 1,6
1,4 44 Năm 2015 CQT khối 14 - phường Trường Thi, TP Vinh
45 Năm 2015 1,2 CQT TBA 16 xã Đại Sơn, huyện Đô Lương
1,1 46 Năm 2015 CQT TBA xóm 5 xã Đông Sơn, huyện Đô Lương
1,4 47 Năm 2015 CQT xóm Vạn Yên, huyện Đô Lương
0,6 48 Năm 2015 CQT TBA Kim Sơn, huyện Con Cuông
Hồ Sỹ Quyền 107 Khóa 2012 - 2014
49 Năm 2015 0,6 CQT TBA số 4 Lĩnh Sơn, huyện Anh Sơn 400m cáp ngầm 22kV + 900m DDK + 2 lộ xuất tuyến 0.4 dài 800m + 01 MBA 250KVA 22/0,4 kV 500m cáp ngầm 22kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4 dài 800 m + 01 MBA 400KVA 10 (22)/0.4 kV 2000m DDK 22kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4 dài 1000 m + 01 MBA 320 KVA 22/0,4kV 900 m cáp ngầm 22kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4 dài 1000 m + 01 MBA 400 KVA 10 (22)/0,4kV 600 m cáp ngầm 22kV + 04 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 900m + 01 MBA 400KVA 22/0,4kV 1000 m DDK 35kV + 01 MBA 100KVA 10(35)/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0.4kV dài 400m 600 m DDK 22 KV + 01 MBA 180kVA 10(22)/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến dài 800m 800m DDK 22kV + 01MBA 180 KVA 10(22)/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến dài 1.200m DDK 35kV dài 300m + 01 MBA 100KVA 35/0,4kV + 02 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 120m DDK 35kV dài: 30m + 01 MBA 180kVA 35/0,4kV
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
0,5 50 Năm 2015 CQT TBA số 3 Bình Sơn, huyện Anh Sơn
51 Năm 2015 1,5
1,1 52 Năm 2015
0,6 53 Năm 2015
Chèng qu¸ t¶i cho TBA sè 1 Nghi ThuËn, huyÖn Nghi Léc Chèng qu¸ t¶i cho TBA sè 1 Nghi §ång, huyÖn Nghi Léc Chèng qu¸ t¶i cho TBA sè 2 Qu¸n Hµnh, huyÖn Nghi Léc
54 Năm 2015 Chèng qu¸ t¶i cho x· Nghi Phó, TP Vinh 0,9
55 Năm 2015 0,6 CQT xóm Hùng Lĩnh, xã Vân Diên, huyện Nam Đàn
3,5 56 Năm 2015 CQT xã Nghĩa Phú, huyện Nghĩa Đàn
0,9 57 Năm 2015 CQT TBA Cây Me, huyện Tương Dương
1,25 58 Năm 2015 CQT TBA Thị Trấn Cầu Giát 2, huyện Quỳnh Lưu
1,2 59 Năm 2015 CQT TBA thị trấn Cầu Giát 3, huyện Quỳnh Lưu
Hồ Sỹ Quyền 108 Khóa 2012 - 2014
60 Năm 2015 1,3 CQT TBA Thắng Lợi, huyện Quỳnh Lưu DDK 35kV dài: 30m + 01 MBA 180kVA 35/0,4kV + 02 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 30m 1.000m DDK 22kv + 01 MBA 250 KVA 10(22)/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 1.000m 350m DDK 35kv + 01 MBA 250 KVA 35/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 1000m 35m DDK 35kv + 01 MBA 250 KVA 35/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 480m 35m DDK 22kv + 01 MBA 320 KVA 10(22)/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 1000m 30m DDK 35kV + 01 MBA 180 KVA 10(35) 0,4kV + 02 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 300m 35 m DDK 35kV + 01 MBA 100kVA 35/0,4kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 7000m 360m DDK 35kV + 01 MBA 180 KVA 35/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến dài 600m 1.000m DDK 22kV + 01MBA 250 KVA 10(22)/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến dài 400m 1.000m DDK 22kV + 01MBA 180 KVA 10(22)/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến dài 400m 1.000m DDK 35kV + 01MBA 180 KVA 35/0,4kV
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
0,6 61 Năm 2015 CQT xã Thanh Lương, huyện Thanh Chương
0,8 62 Năm 2015 CQT xã Ngọc Sơn, huyện Thanh Chương
0,8 63 Năm 2015 CQT TBA 2 Lam Sơn, huyện Thanh Chương
0,8 64 Năm 2015 CQT xã Thanh Mỹ, huyện Thanh Chương
0,9 65 Năm 2015 CQT TBA Quỳ Châu 1, huyện Quỳ Châu
0,9 66 Năm 2015 CQT TBA Quỳ Châu 2, huyện Quỳ Châu
1,3 67 Năm 2015 CQT TBA Quỳ Châu 3, huyện Quỳ Châu
68 Năm 2015 0,8 CQT cho TBA Thu Thủy+Thu Thủy 3, TX Cửa Lò
69 Năm 2015 CQT cho TBA Nghi Đức 4, TX Cửa Lò 0,8
70 Năm 2015 0,7 CQT cho TBA Khu Điều dưỡng Thương Binh 4, TX Cửa Lò
Hồ Sỹ Quyền 109 Khóa 2012 - 2014
71 Năm 2015 CQT TBA Xuân Trang, TX Cửa Lò 120m DDK 35kV + 01 MBA 180 KVA 35/0,4 kV + 02 lộ xuất tuyến dài 150m 450m DDK 35kV + 01 MBA 180 KVA 35/0,4 kV + 02 lộ xuất tuyến dài 200m 450m DDK 35kV + 01 MBA 180 KVA 35/0,4 kV + 02 lộ xuất tuyến dài 200m 500m DDK 10kV + 01 MBA 180 KVA 10/0,4 kV + 02 lộ xuất tuyến dài 200m 500m DDK 35kV + 01 MBA 180 KVA 35/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 200m 500m DDK 35kV + 01 MBA 180 KVA 35/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 200m 500m DDK 35kV + 01 MBA 250 KVA 35/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 1000m ĐZ cáp ngầm dài 50 mét + 01 MBA 400kVA- 22/0,4kV+02 lộ xuất tuyến dài 0,55Km DĐK 22kV dài 0,51Km +01 MBA 180kVA- 22/0,4kV+02 lộ xuất tuyến dài 0,17Km DĐK 35kV dài 0,07Km +01 MBA 180kVA- 22/0,4kV+02 lộ xuất tuyến dài 0,33Km Nâng công suất TBA từ 250kVA-22/0,4kV lên 320kVA-22/0,4kV 0,5
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
72 Năm 2015 3,1 CQT Khối 6 P.Long Sơn (Nghĩa Hòa 6), TX Thái Hoà
2,1 73 Năm 2015 CQT Nghĩa Lộc 10, TX Thái Hoà
2,2
74 Năm 2015 CQT Nghĩa Lộc 11, TX Thái Hoà
75 Năm 2015 3,2 CQT Nghĩa Long 4, TX Thái Hoà
76 Năm 2015 2,5 CQT Nghĩa Long 5, TX Thái Hoà
77 Năm 2015 3,1 CQT Khối 250 P. Quan Tiến, TX Thái Hoà
3,4 78 Năm 2015 CQT Quỳnh Tam 6, TX Thái Hoà
Hồ Sỹ Quyền 110 Khóa 2012 - 2014
3,0 79 Năm 2015 CQT Nghĩa Mỹ 6, TX Thái Hoà DĐK 10(22)kV dài 0,7Km +01 MBA 160kVA- 10(22)/0,4kV+02 lộ xuất tuyến dài 5Km DĐK 10(35)kV dài 1,5Km +01 MBA 160kVA- 10(35)/0,4kV+02 lộ xuất tuyến dài 1,5Km DĐK 10(35)kV dài 1,5Km +01 MBA 160kVA- 10(35)/0,4kV+02 lộ xuất tuyến dài 1,5Km DĐK 10(35)kV dài 1,2Km +01 MBA 160kVA- 10(35)/0,4kV+02 lộ xuất tuyến dài 4,5Km DĐK 10(35)kV dài 0,8Km +01 MBA 160kVA- 10(35)/0,4kV+02 lộ xuất tuyến dài 3,5Km DĐK 10(22)kV dài 0,5Km +01 MBA 400kVA- 10(22)/0,4kV+03 lộ xuất tuyến dài 5Km DĐK 10(35)kV dài 1,5Km +01 MBA 160kVA- 10(35)/0,4kV+02 lộ xuất tuyến dài 4,5Km DĐK 35kV dài 1,5Km +01 MBA 160kVA- 35/0,4kV+02 lộ xuất tuyến dài 3,5Km
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
80 Năm 2015 10,3 Cải tạo 72,05 km ĐZ 0,4kV + 6.600 công tơ các loại
11,8 81 Năm 2015 Cải tạo 112 km ĐZ 0,4kV + 4.400 công tơ các loại
10,3 82 Năm 2015 Cải tạo 98 km ĐZ 0,4kV + 6.400 công tơ các loại
83 Năm 2015 Cải tạo 40 km ĐZ 0,4kV +5.000 công tơ các loại 6,5
84 Năm 2015 8,1 Cải tạo 60 km ĐZ 0,4kV +5.500 công tơ các loại
Hồ Sỹ Quyền 111 Khóa 2012 - 2014
9,6 85 Năm 2016 C¶i t¹o 27km §DK10kV lªn 22kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 21TBA Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Quỳnh Thọ, Quỳnh Hưng, Tân Thắng, Quỳnh Giang, Quỳnh Dị, Ngọc Sơn, Quỳnh Liên, huyện Quỳnh Lưu Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Nghĩa Minh, Nghĩa Thắng, Nghĩa Phú, Nghĩa Tiến, Nghĩa Lộc, Nghĩa An, Nghĩa Liên, Nghĩa Tân, huyện Nghĩa Đàn Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Nghĩa Long, Nghĩa Mai, Nghĩa Hồng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lạc, huyện Nghĩa Đàn Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Thạch Sơn, Khai Sơn, Lạng Sơn, Long Sơn, Vĩnh Sơn, Tào Sơn, huyện Anh Sơn Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Tường Sơn, Lĩnh Sơn, Thành Sơn, Bình Sơn, Thọ Sơn, Hoa Sơn, huyện Anh Sơn C¶i t¹o lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 22kV lé §Z 973TG Yªn Thµnh
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
13,0 86 Năm 2016 C¶i t¹o 45km §DK10kV lªn 22kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 30TBA
6,1 87 Năm 2016 C¶i t¹o 17km §DK10kV lªn 22kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 15TBA
5,0 88 Năm 2016 C¶i t¹o 15km §DK10kV lªn 22kV, c¶i t¹o vµ lµm míi 14TBA C¶i t¹o lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 22kV lé §Z 974TG Yªn Thµnh C¶i t¹o lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 22kV lé §Z 971TG Yªn Thµnh Tõ cét 1 ®Õn c«t 109 trôc chÝnh vµ nh¸nh rÏ C¶i t¹o lªn vËn hµnh cÊp ®iÖn ¸p 22kV lé §Z 972TG Yªn Thµnh
1,4 89 Năm 2016 CQT khối 1, phường Vinh Tân, TP Vinh
0,8 90 Năm 2016 CQT xóm Mậu Lâm, xã Hưng Lộc, TP Vinh
91 Năm 2016 1,0 CQT khối Quang Trung, phường Vinh Tân, TP Vinh
92 Năm 2016 1,6 CQT khối 4, phường Hồng Sơn, TP Vinh
0,8 93 Năm 2016 CQT Khối 8 Trung Đô, TP Vinh
0,9 94 Năm 2016 CQT Khối Quang Phúc, TP Vinh
Hồ Sỹ Quyền 112 Khóa 2012 - 2014
0,6 95 Năm 2016 CQT khối 10 phường Trường Thi, TP Vinh 400m cáp ngầm 22kV + 3 lộ xuất tuyến 0.4 dài 1200m + 01 MBA 320 KVA 22/0,4kV 100 m cáp ngầm 22kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4 dài 1000m + 01 MBA 320KVA 22/0,4 KV 400 m cáp ngầm 22kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4 dài 800m + 01 MBA 320 KVA 22/0,4kV 800m cáp ngầm 22kV + 3 lộ xuất tuyến 0.4 dài 1000 m + 01 MBA 400 KVA 22/0,4 kV 150 m cáp ngầm 22kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4 dài 700m + 01 MBA 250 KVA 22/0,4kV 200 m cáp ngầm 22kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4 dài 800m + 01 MBA 320KVA 22/0,4kV 50 m DDK 22kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4 dài 300m + 01 MBA 320 KVA 22/0,4kV
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
96 Năm 2016 CQT UBND Phường Vinh Tân, TP Vinh 0,9
0,8 97 Năm 2016 CQT khối Phúc Vinh, phường Vinh Tân, TP Vinh
1,7 98 Năm 2016 TBA khối Xuân Trung, phường Hưng Dũng, TP Vinh
99 Năm 2016 CQT khối 7, phường Trung Đô, TP Vinh 1,0
100 Năm 2016 CQT Hưng Hoà 8, TP Vinh 1,3
2,0 101 Năm 2016 CQT TBA xóm Rú Hối, xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương
1,0 102 Năm 2016
CQT TBA xóm Thành Lương, xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương
1,2 103 Năm 2016 CQT xóm 9+10 xã Lạc Sơn, huyện Đô Lương
105 Năm 2016 1,6 CQT TBA xóm 5 xã Mỹ Sơn, huyện Đô Lương
0,7 106 Năm 2016 CQT TBA số 4 Bình Sơn, huyện Anh Sơn 200m cáp ngầm 22kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4 dài dài 600m + 01 MBA 250kVA 22/0,4kV 100m cáp ngầm 22kV + 3 lộ xuất tyến 0,4 dài 800m + 01 MBA 320KVA 22/0,4kV 900m cáp ngầm 22kv + 3lộ xuất tuyến 0,4 dài 1100m + 01 MBA 320KVA 22/0,4kV 400 m cáp ngầm 22kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4 kv dài 600m+ 01 MBA 250kVA 22/0,4kV 400 m cáp ngầm + 500m DDK 22kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4 dài 800m + 01 MBA 250 KVA 22/0,4kV 1.800 m DDK 35kV + 01 MBA 100KVA 10 (35) 0,4kV + 1 lộ xuất tuyến dài 800m 300 m DDK 35kV + 01MBA 100KVA 10(35) 0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4 dài 1.000m 800 m DDK 10 kV + 01 MBA 180 KVA 10/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4kV dài dài 600m 1200m DDK 35kv + 01 MBA 180kVA 10(35)/0,4kV + 01 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 800m DDK 35kV dài: 30m + 01 MBA 180kVA 35/0,4kV + 02 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 500m
Hồ Sỹ Quyền 113 Khóa 2012 - 2014
107 0,8 Năm 2016 300m DDK 35kv + 01 MBA 250 KVA 35/0,4kV Chèng qu¸ t¶i cho T2+T3 H−ng §«ng, TP Vinh
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
1,9 108 Năm 2016
Chèng qu¸ t¶i cho TBA sè 2 Nghi §ång, huyÖn Nghi Léc
109 CQT xã Nghĩa Hưng Năm 2016 3,3
3,1 110 Năm 2016 CQT TBA Châu Hội 2, huyện Quỳ Châu
2,05 111 Năm 2016 CQT TBA Việt Hương, huyện Quỳ Châu
1,5 112 Năm 2016 CQT TBA Châu Bình 2, huyện Quỳ Châu 1500m DDK 35kv + 01 MBA 250 KVA 35/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 1.000m 1000 m DDK 35kV + 01 MBA 100KVA 10(35)/0,4kV + 3 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 5.000m 2000m D DK 35kV + 01 MBA 75 KVA 35/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 1.500m 1000m D DK 35kV + 01 MBA 100 KVA 35/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 2.000m 500m DDK 35kV + 01 MBA 180 KVA 35/0,4kV + 2 lộ xuất tuyến 0,4kV dài 1.000m
9,3 113 Năm 2016 Cải tạo 64 km ĐZ 0,4kV + 7200 công tơ các loại
10,0
114 Năm 2016 Cải tạo 80 km ĐZ 0,4kV + 7.000 công tơ các loại
8,6 115 Năm 2016 Cải tạo 67 km ĐZ 0,4kV + 7.000 công tơ các loại
Hồ Sỹ Quyền 114 Khóa 2012 - 2014
Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Giai Xuân, Tân Hương, Nghĩa Bình, Nghĩa Dũng, Tân An, Tiên Kỳ, Tân Hợp, Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Thanh Chi, Phong Thịnh, Thanh Dương, Thanh Yên, Thanh Ngọc, Thanh Hoà, huyện Thanh Chương Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Thanh Long, Thanh Phong, Thanh Khai, Thanh Tiên, Thanh Liên, huyện Thanh Chương
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
116 Năm 2016 10,0 Cải tạo 96 km ĐZ 0,4kV + 6.600 công tơ các loại
117 Năm 2016 9,5 Cải tạo 70 km ĐZ 0,4kV + 4.300 công tơ các loại
9,8 118 Năm 2016 Cải tạo 87 km ĐZ 0,4kV + 8.000 công tơ các loại
119 Năm 2016 Cải tạo 100 km ĐZ 0,4kV + 8.000 công tơ các loại 11,0
120 Năm 2016 9,4 Cải tạo 69,8 km ĐZ 0,4kV + 8.300 công tơ các loại
Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Xuân Tường, Thanh Thịnh, Võ Liệt, Thanh Tường, Thanh Đồng, Hạnh Lâm, huyện Thanh Chương Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Thanh Hương, Thanh Mỹ, Thanh Thuỷ, Thanh Lương, Thanh Hà, Thanh Đức, huyện Thanh Chương Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Đông Sơn, Hiến Sơn, Ngọc Sơn, Lam Sơn, Mỹ Sơn, Giang Sơn Đông, Nhân Sơn, Thượng Sơn, Đại Sơn, huyện Đô Lương. Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Bồi Sơn, Tân Sơn, Hoà Sơn, Đặng Sơn, Minh Sơn, Lạc Sơn, Xuân Sơn, huyện Đô Lương. Cải tạo lưới điện 0,4kV khu vực các xã Nghi Trường, Nghi Công Nam, Nghi Hưng, Nghi Văn, Nghi Công Bắc, Nghi Đồng, huyện Đô Lương.
(Nguồn: Báo cáo của PCNA tháng 12/2013)
Hồ Sỹ Quyền 115 Khóa 2012 - 2014
Tổng cộng 429,55
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Công thương, Thông tư số 18/2010/TT-BCT ngày 10/5/2010 và Thông tư số
45/2011/TT-BCT ngày 30/12/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
18/2010/TT-BCT về thị trường điện lực canh tranh.
2. Bộ Công thương, Thông tư số 32/2010/TT-BCT ngày 30-7-2010 của Bộ Công
thương về quy định hệ thống điện phân phối.
3. Bộ Công thương, Quyết định số 13/2007/QĐ-BCT ngày 13/3/2007, về việc ban
hành Quy trình xử lý sự cố Hệ thống điện quốc gia.
4. Bộ Công thương, Quyết định số 16/2007/QĐ-BCT ngày 28/3/2007, về việc ban
hành Quy trình thao tác Hệ thống điện quốc gia.
5. Bộ Công thương, Quyết định số 6679/QĐ-BCT ngày 21/12/2010, về việc phê
duyệt Quy hoạch phát triển điển lực tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015 có xét
đến 2020.
6. Chính phủ, Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-
2020, có xét đến năm 2030 (Quy hoạch điện VII).
7. Chính phủ, Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt lộ trình, các điều kiện hình thành và phát triển các
cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam.
8. Hội Điện lực Việt Nam (2012 và 2013), Các tạp chí Điện và Đời sống.
9. Nhà xuất bản Lao động (2012), Tìm hiểu Luật điện lực, sửa đổi bổ sung năm
2012 và hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật điện mới nhất (tập 1 và tập 2).
10. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội (2004), Quy phạm trang bị điện.
11. Nhà xuất bản Công thương (2012), Tìm hiểu pháp luật hướng đến thị trường
Điện lực canh tranh Việt Nam.
12. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày
03/12/2004 và Luật số 24/2012/QH13 ngày 20/11/2012 Sửa đổi, bổ sung một số
Hồ Sỹ Quyền 116 Khóa 2012 - 2014
điều của Luật Điện lực.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
13. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (2012 và 2013), Các tập san chuyên đề về Điện
lực của cơ quan ngôn luận.
14. UBND tỉnh Nghệ An, Quyết định số 3549/QĐ-UBND.CN ngày 05/9/2011, về
việc phê duyệt đề cương chi tiết đề án “Phát triển nguồn điện trên địa bàn tỉnh
Nghệ an giai đoạn 2011-2020, có xét đến năm 2030.
15. Nguyễn Minh Tưởng (2010), Luận văn thạc sĩ khoa học, về đề tài: Phân tích và
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân
phối của Công ty Điện lực Ứng Hòa đến năm 2015.
16. Các trang web của:
- Bộ công thương: http://www.moit.gov.vn
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam: http://www.evn.com.vn
Hồ Sỹ Quyền 117 Khóa 2012 - 2014
- Tổng công ty Điện lực miền Bắc: http://npc.com.vn