GIÁO ÁN DẠY-HỌC
Môn học: Điều dưỡng cơ sở
Tên bài học: Hồi sinh tim phổi (Kỹ thuật cấp cứu ngừng tuần hoàn) (Mã bài:
MĐ05.32)
Số tiết: giờ
Ngày giảng: ……./.../2018
Giáo viên: ……………………………..
I. Chuẩn đầu ra bài học/ mục tiêu bài học:
1. Vn dng kiến thc v gii phu, sinh lý, sinh bnh, nguyên nhân, triu chng
để gii thích vic áp dng cp cu ngng tun hoàn trong tình hung c th.
(CĐRMD 1)
2. Thiết lập được môi trường chăm sóc người bnh an toàn trong các tình hung dy
hc c th (CĐRMD 2).
3. Thc hiện được k thut cp cứu NTH đúng quy trìnhtrong tình huống c
thể.(CĐRMD1,2,3,4,5)
4. Biết được cách theo dõi, phát hin, d phòng x trí các tai biến th xy ra
trong sau khi thc hin k thut trong các tình hung dy hc c thể. (CĐRMD
4,5).
5. Th hiện được tính khẩn trương, thái độ tôn trng NB NN trong khi thc hin
KT và giao tiếp.(CĐRMD2,4)
6. Th hiện được tính tích cc trong hc tp, c phong nhanh nhn. Rèn luyện được
k năng làm việc nhóm và làm việc độc lp. (CĐRMD 6).
II. Để đạt được những chuẩn đầu ra trên, sinh viên cần:
Kiến thức:
1. Giải thích được thế nào là NTH.
2. Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng của NTH.
Kỹ năng:
3. Vn dng kiến thc v sinh lý bnh, nguyên nhân, triu chứng để gii thích vic áp
dng cp cu ngng tun hoàn trong tình hung c th
Mức độ tự chủ và trách nhiệm:
4. Thể hiện được tính tích cực trong học tập. khả năng độc lập phối hợp tốt
trong làm việc nhóm.
III. Nội dung bài:
1. Định nghĩa:
- Ngừng tim tình trạng tim đột ngột dừng hoạt động hoặc hoạt động nhưng
không hiệu quả dẫn đến việc cung cấp không đầy đủ oxy u tới các
quan.
- Ngừng tuần hoàn một tối cấp cứu người bệnh đang ranh giới giữa sống
chết thể gặp ngoài cộng đồng hoặc trong bệnh viện. Người bệnh cần đ-
ược tiến hành cấp cứu ngay sau khi bị ngừng tuần hoàn, càng sớm càng tốt .
2. Nguyên nhân:
- Thiếu oxy: tất cả các trường hợp suy hô hấp cấp như ARDS, tràn k màng phổi
áp lực, phù phổi cấp...
- Sốc tim, nhồi máu cơ tim, rối loạn nhịp tim, ngừng tim do phản xạ
- Rối loạn nước điện giải và toan kiềm
- Tăng áp lực nội sọ, tụt não, tổn thương thân não
- Ngộ độc thuốc: thuốc tim mạch, aconitine, ngộ độc cóc...
- Tai nạn: điện giật, đuối nước, hạ thân nhiệt nặng.
3. Sinh lý bệnh:
- Não:
+ Não không d tr oxy rt ít d tr glucose nên s sng ca não ph
thuc cht ch vào tưới máu não.
+ Khi ngng tưi máu não (ngng cung cp oxy, glucose), d tr glucose não
s đủ cung cp glucose cho tế bào não trong 2 phút. Ngng tun hoàn trên 4
phút s có phù não và các tổn thương não không hồi phc.
- Các mô:
+ Các của thể kh năng chịu đựng được thiếu oxy trong thi gian dài
hơn tế bào não ( 20 - 30 phút).
Ngng tuần hoàn được cp cu mun (sau 4 phút ngng tim) có nguy cơ chết não
hoc hôn mê kéo dài (hôn mê mn tính)
4. Triệu chứng:
- Mất ý thức đột ngột: gọi to không trả lời, lay mạnh không đáp ứng.
- Thở ngáp hoặc ngừng thở: áp tai gần mũi người bệnh nghe xem bệnh nhân có tự
thở không, đồng thời quay mặt xuống phía lồng ngực của người bệnh không
thấy lồng ngực di động là người bệnh ngừng thở .
- Mất mạch cảnh, mạch bẹn : sờ không thấy mạch đập.
- Các dấu hiệu khác:
+ Da trắng bệch hoặc tím ngắt.
+ Máu ngừng chảy từ các vết thương hay từ vùng mổ.
+ Đồng tử giãn to cố định mất phản xạ ánh sáng (triệu chứng muộn).
- Không mất thời gian đo huyết áp, nghe tim, không cần ghi điện tim để chẩn
đoán ngừng tuần hoàn, sẽ ghi điện tim ớc cấp cứu sau để xác định kiểu
điện tim của ngừng tuần hoàn .
5. Các bước cấp cứu:
Cp cu ngng tun hoàn là mt cp cu rất khó khăn, tiên lượng của ngưi bnh
hoàn toàn ph thuc vào s cp cu kp thời đúng qui trình. Vai trò của
kíp cp cu rt quan trọng do đó phải thành tho qui trình, phi hp tt, khn
trương. Ngay sau khi phát hin ngng tun hoàn phi thông o ngay cho bác
sỹ, điều dưỡng hoc gọi to để mọi người tham gia h tr cp cu đồng thi thc
hin ngay các thao tác cp cứu ban đầu càng sm càng tt.
Gi cp cu - Cp cu ban đầu CAB - Sc đin sm - Hi sc tích cc
Hình 1: Các bưc cp cu ngng tun hoàn
5.1- Các cp cứu ban đu: C-A-B
5.1.1. H tr tun hoàn: (Circulation support)
- Thc hin ngay ép tim ngoài lng ngc:
Hình 2: K thut ép tim ngoài lng ngc
- Đặt nn nhân nm nga, trên nn phng, cng.
- Qu ngang ngc nn nhân.
- Tay 1: đt 2 ngón tay vào b n ri miết dc b sườn lên tìm mũi ức.
Tay 2: đt lòng bàn tay vào gia ngực, sát vào tay 1 đang đặt xương ức.
Sau đó đặt lòng bàn tay 1 lên trên tay 2.
Gi 2 khuu tay thng.
- Dùng sc nng ca thân mình ép lên ngc nn nhân, vi lc ép làm lún ngc nn
nhân khoảng 3 cm, hưng ép vuông góc vi mt phng nn nhân nm.
- Nhp ép: 100 - 120 ln/ phút.
+ Nếu ch một ngưi cp cu: ép tim 30 ln liên tiếp sau đó thi ngt 2 ln liên
tiếp.
+ Nếu có hai người cp cu:
. Người th nht: ép tim 30 ln liên tiếp; người th hai: thi ngt 2 ln
Tiến hành phi hp ép tim thi ngt liên tc. Sau khong 1 phút cp cu, kim tra
li mch cnh trong 5 giây nếu thy mạch đập dng ép tim, kim tra li hp nếu
t th được, dng thi ngt, tiếp tc theo dõi nhp tim huyết áp trên đường vn
chuyển. Trường hợp tim không đập li c 3 phút dng lại 5 giây để bt mch cnh
hoc mch bn xem tim đã đập li chưa. Tiếp tc cp cứu cho đến khi tim đập li,
người bnh th li.
- Vi tr sinh thi ngt nhanh nh hơn (30 lần phút), ép tim bng mt ngón
tay cái 100 - 120 ln /phút.
- Dùng thuc cp cứu: đặt một đường truyền tĩnh mạch chc chn (có người h
tr) tiêm adrenaline1mg tĩnh mch, 3 -5 phút/lần đồng thi vi vic ép tim thi
ngt cho đến khi người bnh có mch, t th li .
- Vn chuyn sớm người bệnh lên đến trung tâm y tế gn nhất có đủ điều kin tiếp
tc cp cứu điu trị. Đảm bo duy thp nhp tim trong sut quá trình
vn chuyn.
5.1.2. Khai thông đưng th: (Aiway control)
- Đặt người bnh nm nga trên nn phng cng, một tay đặt trên trán của người
bệnh đẩy trán ra phía sau, tay kia đẩy cằm lên trên sao cho đầu ngửa, ưn c ti
đa.
Hình 3: Gim tư thế c ưỡn
- Hoc n gi hàm tư thế c ưỡn
Hình 4: Khi nghi ng có chn thương cột sng c ch nâng hàm dưới lên
- Khi nghi ng có chn thương cột sng c ch nâng m dưới lên, tránh di chuyn
đầu c nhiều. Đặt np c ngay khi có th nếu có chấn thương cột sng c.
- Nhanh chóng khai thông đường th ly d vt trong miệng, răng giả (nếu có), hút
đờm rãi.
- Làm th thut Heimlich nếu nghi ng d vt đường hô hp:
+ Nếu người bệnh đang ngồi hoặc đứng: Đứng sau người bệnh dùng cánh tay
ôm eo người bệnh, một bàn tay nắm lại, ngón cái trên đường giữa, đặt lên bụng
phía trên trên rốn, dưới mũi ức. Bàn tay kia ôm lên bàn tay đã nắm dùng động
tác giật (để ép) lên trên và ra sau một cách thật nhanh và dứt khoát.
+ Khi người bnh thế nằm: đặt người bnh nm nga, mt nga lên trên, nếu
nôn để đầu người bnh nghiêng mt bên lau ming. Người cp cu qu gi hai
bên hông người bệnh, đặt mt cùi bàn tay lên bng gia rốn mũi c, bàn tay kia
úp lên trên, đưa ngưi ra phía trước ép nhanh lên phía trên, làm li nếu cn.
Hình 5: Th thut Heimlich
5.1.3. H tr hô hp: (Breathing support)
- Tiến hành thi ngt ming - ming (hoc ming - mũi):
+ Đặt nn nhân nm nga, c ưỡn
+ Qu ngang đầu nn nhân:
Mt tay đt trên trán, ngón tr và ngón cái đặt 2 bên cánh mũi nạn nhân
Mt tay đt lên cm nn nhân gi cho c ưỡn và m ming nn nhân
+ Hít sâu, ri áp ming khít vào ming nn nhân
+ Thi vào t t trong 1 - 1,5 giây (đồng thi bóp chặt mũi nạn nhân trong lúc thi
vào, mt nhìn ngc nn nhân xem có phng lên không).
Sau đó nhả ming nn nhân ra, hít sâu và thi li như trên.
Nhp thi ngt: 10 - 12 ln/phút.
Khi thi ngt nếu thy lng ngc không nlên, thi nng phi xem li tư thế đầu
ca người bnh, tụt lưỡi, nếu không ci thin phi làm th thuật Heimlich đ loi b
d vt đưng th.
Hình 6: K thut thi ngt
- Bóp bóng qua mt n và có oxy 100% ngay khi có th:
+ Ngưi bnh nm nga, c ưỡn
Mt ngưi bóp bóng: