Chương 2
Vành
Vành một cấu trúc đại số bản; đó sự kết hợp của độ phức tạp của
một nửa nhóm và các tính chất đủ tốt của một nhóm. Nhà toán học Gauss
(1801) đã nghiên cứu các tính chất số học của các số phức a+bi, với a, b Z,
và các đa thức với hệ số nguyên. Đó sự khởi đầu của thuyết vành và từ
đó thuyết y được phát triển theo ba hướng khác nhau. Với sự nỗ lực quan
tâm không ngừng v tập số một cách tổng quát, dẫn đến Dedekind (1871) lần
đầu tiên phát biểu một cách chuẩn tắc các định nghĩa về vành, trường, iđêan,
iđêan nguyên tố,... Quaternion khám phá bởi Hamilton (1843) và được tổng
quát hóa bởi Pierce (1864). Việc nghiên cứu các đường và mặt xác định bởi
các phương trình đa thức đã dẫn đến Hilbert (1890-1893) và một số tác giả
khác nghiên cứu vành đa thức với hệ số trên một trường. thuyết vành hiện
đại bắt đầu từ năm 1920 với những công trình của Noether, Artin, và Krull.
Trong khuôn khổ chương trình toán của trường đại học phạm, nội dung
của chương y chỉ trình y một cách bản các khái niệm và các tính chất
của vành, trường, miền nguyên, vành con, iđêan, đồng cấu vành, đặc số của
vành và một số miền nguyên đặc biệt; chẳng hạn, miền nguyên iđêan chính,
miên nguyên Euclide, miền nguyên nhân tử hóa. Do tính đặc thù của phạm,
các vành đặc biệt, như vành các ma trân, không được khảo sát một cách chi
tiết. Trong khi đó những kiến thức trừu tượng của đại số đại cương đòi hỏi
trình y mối liên hệ chặt chẽ với chương trinh toán phổ thông; chẳng
hạn, vành các số nguyên, vành đa thức, trường các thương của miền nguyên
75
76 Chương 2. Vành
như cách y dựng trường số hữu t từ miền nguyên Z,...
§1 VÀNH VÀ TRƯỜNG
Trên tập số nguyên Z, ta xét hai phép toán cộng và nhân thông thường.
Ta nhận thấy rằng Zcùng phép cộng một nhóm Abel; Zcùng phép nhân
một nửa nhóm (thậm c vị nhóm). Ngoài ra, mối liên hệ giữa hai phép
toán trên; đó phép nhân phân phối được với phép cộng. Một tập Xcùng
hai phép toán hai ngôi, cộng và nhân, thỏa mãn các tính chất như thế được
gọi một vành. Một cách cụ thể hơn, ta định nghĩa sau đây.
Định nghĩa 1.1. Một tập Rkhác rỗng cùng với hai phép hai ngôi, cộng (+)
và nhân (·), được gọi một vành nếu
(i) (R, +) một nhóm Abel;
(ii) (R, ·) một nửa nhóm;
(iii) Phép nhân tính chất phân phối được với phép cộng; tức là,
a(b+c) = ab +ac và (b+c)a=ba +ca với mọi a, b, c R.
Phần tử trung hòa của nhóm cộng (R, +) được hiệu 0Rhoặc 0. Nếu
phép nhân trên vành R thêm tính chất giao hoán (có phàn tử đơn vị) thì
ta nói rằng R vành giao hoán (có đơn vị). Phần tử đơn vị của vành R(nếu
có) thường được hiệu 1R.
Định nghĩa 1.2.
(i) Một vành Rkhác 0R đơn vị được gọi một thể nếu mọi phần tử
khác 0Rcủa Rđều khả nghịch.
(ii) Một thể giao hoán được gọi một trường. Nói một cách khác, trường
một vành giao hoán khác 0R đơn vị sao cho mọi phần tử khác 0Rđều
khả nghịch.
dụ 1.3.
(1) Như chúng ta đã thấy, tập hợp các số nguyên Zcùng hai phép toán
cộng và nhân thông thường một vành giao hoán đơn vị. Vành này được
gọi vành các số nguyên Z. Tuy nhiên, do Zchỉ 2phần tử khả nghịch
.Cao Huy Linh-Văn Đức Trung -Trường ĐHSP Huế
§1. Vành trường 77
(đối với phép nhân) ±1nên Zkhông phải một trường. Tương tự, các tập
số quen thuộc Q,R,Ccùng với hai phép toán cộng và nhân thông thường
các vành giao hoán đơn vị. Hơn nữa, ta thấy trên các tập y, mọi phần
tử khác 0đều khả nghịch. Do đó các tập số Q,R,Ccùng với hai phép toán
cộng và nhân thông thường các trường; các trường y lần lượt được gọi
trường số hữu tỷ Q, trường số thực R, trường số phức C.
(2) Trên tập các số nguyên modulo m,Zm, trong Chương 1 ta đã biết hai
phép toán cộng và nhân quen thuộc: ¯a+¯
b=a+bvà ¯a¯
b=ab với mọi ¯a, ¯
bZm.
Dễ dàng kiểm tra được rằng (Zm,+,·) vành giao hoán đơn vị. Nói chung,
Zmkhông nhất thiết một trường. Trường hợp đặc biệt, nếu p số nguyên
tố thì Zp một trường.
(3) hiệu Z[i] = {a+ib |a, b Z}. Ta định nghĩa hai phép toán hai
ngôi trên Z[i]như sau:
(a+ib)+(c+id) = a+c+i(b+d)với mọi a, b, c, d Z,
và
(a+ib)(c+id) = (ac bd) + i(ad +bc)với mọi a, b, c, d Z.
Dễ dàng kiểm chứng Z[i]cùng hai phép toán cộng và nhân trên một vành
giao hoán đơn vị. Vành y được gọi vành các số nguyên Gauss.
(4) Giả sử G một nhóm cộng Abel, hiệu End(G) tập hợp các tự đồng
cấu nhóm (đồng cấu nhóm từ Gvào chính nó) của G. Với mọi f, g End(G),
ta định nghĩa phép cộng và phép nhân trên End(G)như sau:
(f+g)(x) = f(x) + g(x)với mọi xG,
fg(x) = f(g(x)) với mọi xG.
Khi đó, End(G)cùng với hai phép toán trên một vành đơn vị đồng
cấu đồng nhất IdG(nói chung không giao hoán) và vành y được gọi
vành các tự đồng cấu nhóm.
(5) Giả sử Mn(K) tập hợp các ma trận vuông cấp ntrên trường K. Trên
tập Mn(K)y, ta đã biết hai phép toán: cộng ma trận và nhân các ma trận
các phép toán hai ngôi. Lúc đó, Mn(K)cùng hai phép toán cộng và nhân
.Cao Huy Linh-Văn Đức Trung -Trường ĐHSP Huế
78 Chương 2. Vành
vừa nêu trên vành đơn vị, phần tử đơn vị của vành Mn(K) ma trận
đơn vị In. Vành y được gọi vành các ma trận trên trường K. Vành các
ma trận nói chung không giao hoán.
Giả sử R vành giao hoán đơn vị. Một cách tương tự, hiệu Mn(R)
tập hợp các ma trận với các phần tử aij thuộc vành R. Ta định nghĩa hai
phép toán cộng và nhân ma trân tương tự như cộng và nhân các ma trân trên
trường. Lúc đó, ta cũng thu được Mn(R) một vành. Vành y cũng được
gọi vành các ma trận trên vành R . Chẳng hạn, Mn(Z) vành các ma trận
trên vành các số nguyên Z.
(6) Cho K vành giao hoán đơn vị. Giả sử K[x1, ..., xn] tập các đa
thức với hệ tử trên K. Khi đó, K[x1, ..., xn]cùng hai phép toán cộng đa thức
và nhân đa thức trở thành một vành giao hoán đơn vị. Vành y được gọi
vành đa thức trên K.
(7) Trên nhóm cộng Zm×Zn, ta định nghĩa thêm phép nhân:
(a1, b1).(a2, b2) = (a1a2, b1b2),
với mọi (a1, b1),(a2, b2),Zm×Zn. Khi đó, (Zm×Zn,+,·) một vành giao
hoán đơn vị.
Một cách tổng quát, giả sử R, S các vành. Ta định nghĩa hai phép toán
hai ngôi trên R×Snhư sau:
(a1, b1)+(a2, b2) = (a1+a2, b1+b2);
(a1, b1).(a2, b2) = (a1a2, b1b2),
với mọi (a1, b1),(a2, b2)R×S. Khi đó, R×Scùng hai phép toán cộng và
nhân trên một vành. Vành y được gọi tích các vành R S.
(8) Giả sử XRvà RX tập các hàm số từ Xvào R. Với mọi f, g RX,
ta định nghĩa f+gvà fg như sau:
(f+g)(x) = f(x) + g(x)với mọi xX,
fg(x) = f(x).g(x)với mọi xX.
Khi đó, RXcùng hai phép toán được định nghĩa trên một vành.
.Cao Huy Linh-Văn Đức Trung -Trường ĐHSP Huế
§1. Vành trường 79
y giờ ta xét một số tính chất đơn giản của vành.
Mệnh đề 1.4. Với mọi x, y các phần tử của vành R, ta có
(i) x.0R= 0R.x = 0R;
(ii) (x).y =x.(y) = xy;
(iii) (x).(y) = x.y.
Chứng minh. Dành cho độc giả.
Hệ quả 1.5. Với số mọi nguyên m với mọi x, y các phần tử của một
vành R, ta có
m(xy) = (mx)y=x(my).
Định nghĩa 1.6. Giả sử R một vành và aR\ {0R}.
(1) Phần tử ađược gọi ước trái (ước phải) của 0Rnếu tồn tại phần tử
bR\ {0R}sao cho ab = 0R(tương ứng ba = 0).
(2) Nếu phần tử akhông ước trái và phải của 0Rthì ta nói a phần tử
không ước của 0R. Hay nói một cách khác, một phần tử akhác 0Rđược gọi
không ước của 0Rnếu với b, c R:
(ab = 0Rb= 0R)và (ca = 0Rc= 0R).
dụ 1.7.
(1) Trong vành Z6, từ ¯
2.¯
3 = ¯
0nên ¯
2và ¯
3 các ước trái và phải của ¯
0.
(2) Trong vành các ma trận vuông cấp hai M2(R), ta xét hai phần tử
A= 1 1
0 0 !và B= 01
0 1 !. Ta AB = 0. Do đó, A một ước trái
của 0Rvà B một ước phải của 0R.
(3) Trên vành các số nguyên Z, mọi phần tử khác 0đều không ước của
0. Một cách tổng quát ta khái niệm sau đây.
Định nghĩa 1.8. Một vành giao hoán Rkhác 0R, đơn vị được gọi miền
nguyên nếu mọi phần tử khác 0Rcủa vành Rđều không ước của 0R. Nói
một cách khác, một vành giao hoán Rkhác 0R, đơn vị được gọi miền
nguyên nếu a, b R:
ab = 0Ra= 0Rb= 0R.
.Cao Huy Linh-Văn Đức Trung -Trường ĐHSP Huế