CHƯƠNG 3
TÍCH PHÂN ĐƯỜNG VÀ TÍCH PHÂN MẶT
Học xong chương y, sinh viên thể:
Trình y được các định nghĩa và các tính chất bản của tích phân đường
loại 1 và tích phân đường loại 2;
Phát biểu được các định v sự tồn tại và cách tính tích phân đường loại
1, tích phân đường loại 2 và vận dung các định y để tính các tích phân
đường loại 1, loại 2;
Trình y được mối quan hệ giữa tích phân đường loại 1 với tích phân
đường loại 2;
Phát biểu được công thức Green và vận dụng công thức y để tính diện
tích hình phẳng; Phát biểu được định 4 mệnh đề tương đương và vận dụng
để giải quyết các bài toán liên quan;
Phát biểu được các định nghĩa và các tính chất của tích phân mặt loại 1,
tích phân mặt loại 2;
Phát biểu được các định v sự tồn tại và cách tính tích phân mặt loại 1,
tích phân mặt loại 2; Vận dụng các định y để tính tích phân mặt loại 1,
tích phân mặt loại 2;
Phát biểu được công thức Ostrogradsky và vận dụng để tính tích phân mặt
loại 2 thông qua tính tích phân 3 lớp hoặc tích phân 3 lớp thông qua tích
phân mặt loại 2; Trình y được công thức Stokes và vận dụng để xét mối
quan hệ giữa tích phân đường loại 2 với tích phân mặt loại 2.
Mục tiêu cơng
98
99 Giáo trình Giải tích 2
3.1 Tích phân đường loại 1
Để nghiên cứu tích phân trên các đường cong, đầu tiên chúng ta trình y một
số vấn đề v đường cong.
3.1.1 Đường cong
3.1.1.1 Định nghĩa. Tập con LRnđược gọi đường cong trong Rnnếu tồn tại
một ánh xạ liên tục γ: [a,b]Rnsao cho L=γ([a,b]). Khi đó, ánh xạ γđược gọi
biểu diễn tham số của đường cong L.
3.1.1.2 Định nghĩa. Giả sử L đường cong trong Rn biểu diễn tham số
γ: [a,b]Rnvới γ(t) = (γ1(t),...,γn(t)),t [a,b].
1. Đường cong Lđược gọi đường cong lớp C1nếu các hàm γi đạo hàm
liên tục trên [a,b].
2. Đường cong Lđược gọi đường cong đều hay C1- đều nếu L đường cong
lớp C1,γ|[a,b] song ánh và
γ(t) = (γ
1(t),...,γ
n(t)) 6= 0,t[a,b]
3. Đường cong Lđược gọi đều từng khúc nếu tồn tại một số hữu hạn các
điểm t0,t1,...,tm[a,b]sao cho
a=t0< t1< ... < tm=b
và Li=γ([ti,ti+1]) đường cong đều với mọi i= 0,1,...,m 1.
4. Đường cong Lđược gọi đường cong kín hay chu tuyến nếu γ(a) = γ(b)
3.1.1.3 Các dụ.
1) Cung của parabol y= 2x2với 16x61 đường cong đều biểu diễn
tham số γ(x) = (x,2x2), x [1,1].
2) Đường tròn tâm (0,0),bán kính r > 0trong R2 đường cong đều, kín biểu
diễn tham số γ(t) = (rcos t,rsin t), t [0,2π].
100 Giáo trình Giải tích 2
3) Trong Rn, cho các điểm A= (a1,a2,...,an)và B= (b1,b2,...,bn). ánh xạ
γ: [0,1] Rn
được xác định bởi
γ(t) = a1t+b1(1 t),a2t+b2(1 t),....,ant+bn(1 t)
biểu diễn tham số của đoạn thẳng AB.
4) Ánh xạ γ: [0,2π]R2cho bởi
γ(t) = x(t),y(t)=asin t,bcos t,)x[0,2π] (a,b > 0)
biểu diễn tham số của Elip trong R2 phương trình x2
a2+y2
b2= 1.
5) Cho f hàm số liên tục trên [a,b]. Khi đó ánh xạ γf: [a,b]R2xác định
bởi γf(x) = x,f(x), x [a,b]
cho ta biểu diễn tham số một cung trong R2, đồ thị của hàm số f.
6) Ánh xạ γ: [0,2π]R2cho bởi
γ(t) = x(t),y(t)=a+Rsin t,b +Rcos t,)t[0,2π]
biểu diễn tham số của đường tròn trong R2 phương trình cho bởi toạ độ Descartes
(xa)2+ (yb)2=R2.
7) Ánh xạ γ: [α.β]R3cho bởi
γ(t) = x(t),y(t),y(t)=asin t,acos t,bt,(a,b > 0).
biểu diễn tham số của đường xoắn c trong R3.
3.1.2 Bài toán dẫn đến khái niệm tích phân đường loại 1
Trong R3cho đường cong Jordan đều (hay đều từng khúc) L=
AB được cấu tạo
bởi một y vật chất khối lượng riêng thay đổi theo quy luật ρ(x,y,z), trong đó
ρ một hàm liên tục trên L.Hãy tính khối lượng của dây L?
101 Giáo trình Giải tích 2
Giả sử L biểu diễn tham số γ(t) = x(t),y(t),z(t), a 6t6b, γ(a) = A,
γ(B) = B. Chia đường cong L=
AB một cách tuỳ ý thành các cung nhỏ
Mi1Mi
bởi các điểm chia A=M0,...,Mi1,Mi,...,Mn=Bsao cho Mi=γ(ti),ti[a,b]. Độ
dài của cung
Mi1Mi
si=Zti
ti1qx(t)2+y(t)2+z(t)2dt.
Theo định giá trị trung bình của tích phân thì tồn tại các ηi[ti1,ti]sao cho
si=qx(ηi)2+y(ηi)2+z(ηi)2(titi1)
=qx(ηi)2+y(ηi)2+z(ηi)2ti
trong đó ti=titi1. Khi đó khối lượng của cung
Mi1Miđược tính gần đúng
miρx(ηi),y(ηi),z(ηi)si
=ρx(ηi),y(ηi),z(ηi)qx(ηi)2+y(ηi)2+z(ηi)2ti.
Khối lượng của y L
m=
n
X
i=1 mi
n
X
i=1 ρx(ηi),y(ηi),z(ηi)qx(ηi)2+y(ηi)2+z(ηi)2ti.
Đặt d(Tn) = max16i61ti. Khi đó khối lượng mbằng
lim
d(Tn)0
n
X
i=1 ρx(ηi),y(ηi),z(ηi)qx(ηi)2+y(ηi)2+z(ηi)2ti
=Zb
aρx(t),y(t),z(t)qx(t)2+y(t)2+z(t)2dt. (3.1)
3.1.3 Định nghĩa tích phân đường loại 1
3.1.3.1 Định nghĩa. Cho đường cong L=γ([a,b]) lớp C1với A=γ(a),B=γ(b)
và hàm f:LR.
102 Giáo trình Giải tích 2
Chia Lthành các cung nhỏ bởi phân hoạch πvới các điểm chia được sắp xếp từ
Ađến Bnhư sau: A=A0,A1,...,Am=B.
Trên mỗi cung
AiAi+1 ta lấy điểm tùy ý Mivà lập tổng
Sπ=
m1
X
i=0 f(Mi)σi
trong đó σi độ dài của cung
AiAi+1 .
Đặt dπ= max{σi: 0 6i6m1}và xét giới hạn
lim
dπ0Sπ= lim
dπ0
m1
X
i=0 f(Mi)σi
Nếu giới hạn trên tồn tại không ph thuộc vào phân hoạch πvà cách chọn các điểm
MiAiAi+1 thì ta gọi tích phân đường loại 1 của hàm ftrên Lvà hiệu
ZLfds hay Zγ([a,b]) fds,Z
AB fds
3.1.3.2 Nhận xét. a) Từ định nghĩa trên suy ra rằng, giá trị của tích phân đường
loại 1 không ph thuộc vào sự sắp xếp các điểm chia từ Ađến Bhay ngược lại, nghĩa
Zγ([a,b]) fds =Zeγ([a,b]) fds,
trong đó eγ(t) = γ(a+bt), t [a,b].
b) Định nghĩa đường tích phân loại 1 sự mở rộng một cách tự nhiên của tích
phân xác định. Ta dễ dàng chứng minh được các kết quả tương tự như tích phân xác
định vẫn còn đúng đối với tích phân đường loại 1.
3.1.4 Sự tồn tại và cách tính tích phân đường loại 1
3.1.4.1 Định lí. Nếu f:LR hàm số liên tục trên đường cong đều Ltrong Rn
có biểu diễn tham số γ(t),t [a,b]thì tích phân đường loại 1 của ftrên L tồn