48
Chương 5
CÁC GLOBULIN MIN DCH
I. Định nghĩa
Globulin min dch hay kháng th là các protein có trong huyết
thanh hoc dch sinh hc ca cơ th (nước tiu, sa...) có kh năng liên kết
đặc hiu vi kháng nguyên đã kích thích sinh ra nó. Kháng th theo đinh
nghĩa trên đây được gi là kháng th min dch hay kháng th đặc hiu.
Nhng kháng th có sn t trước khi có s tiếp xúc vi kháng nguyên
được gi là kháng th t nhiên hay kháng th không đặc hiu. đây
chúng ta ch xem xét kháng th đặc hiu.
Bn cht ca kháng th là protein, nên các tác nhân hóa, lý như
axít, kim nhit độ đều có th phá hu kháng th.
Hot tính ca kháng th ph thuc vào pH ca môi trường và nhiu
yếu t khác. Amone sulfat, natri sulfat, cn 5°C có th làm kết ta kháng
th nhưng không làm mt tính cht ca chúng, do đó người ta li dng
tính cht này để tinh khiết kháng th.
Hai đặc tính sinh hc quan trng ca kháng th là kh năng phn
ng đặc hiu vi kháng nguyên và kh năng biu hin như mt kháng
nguyên, tc là kích thích sinh kháng th chng la chính nó. Kháng th
chng li kháng th gi là kháng kháng th. Có th to kháng th chng
tng loi Ig hoc chng tng phn cu trúc ca phân t Ig (mnh Fab
hoc Fc).
II. Cu trúc ca kháng th min dch
Tt c các kháng th đều được cu to t mt (monomer) hay
nhiu đơn v cu trúc ging nhau. Mi đơn v là mt phân t protein cha
4 chui polypeptit, 2 chui nh (ngn) ký hiu là L và 2 chui nng (dài)
ký hiu là H được gn vi nhau bi cu ni disulfua (S-S). Trình t axit
amin kháng th ging ht nhau theo tng đôi chui nng và tng đôi
chui nh. C phân t kháng th có cu to đối xng.
Chui nh: có trng lượng phân t là 25.000, cha khong 211-
221 axit amin. Có 2 loi chui nh, chui kappa (κ) hoc lambda (λ). Mi
phân t Ig ch cha hoc 2 chui kappa hoc 2 chui lambda mà không
bao gi cha c 2 loi. Mi chui nh cha 2 vùng axit amin. Mt vùng có
trt t axit amin có th thay đổi gi là vùng biến đổi, ký hiu VL
(variable). Vùng này nm phía đầu amin (-NH2) ca phân t. Vùng còn
li có trt t axit amin không bao gi thay đổi gi là vùng c định
CL(constant). Vùng này nm phía đầu cacboxyl (-COOH). Trt t axit
49
amin vùng c định ca chui nh luôn ging nhau tt c các lp kháng
th, hoc theo trt t kappa hoc theo trt t lambda. Ngược li trt t axit
amin ca vùng biến đổi luôn khác nhau k c các kháng th do cùng mt
tế bào sinh ra.
Chui nng: Có trng lượng phân t khong 50.000-70.000, cha
khong 450 axit amin. Có 5 loi chui nng là γ, μ, α, δ, ε ng vi 5 lp
kháng th là IgG, IgM, IgA, IgD và IgE. Mi chui nng cha 4 vùng axit
amin: 1 vùng biến đổi và 3 vùng c định. Cũng tương t như chui nh,
vùng biến đổi ca chui nng nm phn đầu amin. Vùng này ký hiu là
VH. Vùng c định nm đầu cacboxyl và có trt t axit amin ging nhau
tt c globulin min dch thuc cùng mt lp. Ba vùng c định ca chui
nng được ký hiu là CH1, CH2, CH3. Hai vùng biến đổi ca chui nng và
chui nh nm k nhau to thành v trí kết hp kháng nguyên (paratop) do
vy bo đảm tính đa dng ca phân t kháng th. Vùng nm gia CH1
CH2 ca chui nng gi là vùng bn l, có kh năng m ra hoc khép li t
0°C-180°C giúp cho vic gn phù hp vi 2 quyết định kháng nguyên.
Vùng gp khúc (domain) và các mnh phân t Ig. Các cu ni disulfua
va ni các chui polypeptit li vi nhau để to nên phân t globulin min
dch, va ni các axit amin (Cystein) nm trong cùng chui để to nên
nhng gp khúc xon (domain) hoc cun hình câù nm trên các đon
peptit vùng c định hoc vùng biến đổi. Mi chui nh có 2 gp khúc và
mi chui nng có 4 gp khúc. Mi gp khúc có khong 60 axit amin.
Edelman (1970) cho rng chc năng vùng gp khúc VH và VL là hp tác
vi nhau để to nên b mt ca v trí kết hp vi kháng nguyên. Các vùng
gp khác làm nhim v trung gian cho các chc năng ca kháng th (gn
vi b th, gn vi th th ca các tế bào thc bào).
Đim kết ni
kháng nguyên Đim kết ni
kháng nguyên
Đim hot
hóa
b th
Đim kết ni
vi b th
Chui nh
Vùn
gb
nl
Chui nng
Vùng chc nn
g
sinh hc
Cu ni
disuffide
Hình 10. Sơ đồ cu trúc phân
t kháng th (Theo Ian R.
Tizard. 2004)
Hình 11. V trí ca các đim
chc năng trên phân t IgG
(Theo Ian R. Tizard. 2004)
Đim kết ni
kháng nguyên
50
Dưới tác dng ca enzym phân gii protein (papain hoc pepsin),
phân t Ig được phân gii ra thành các mnh nh.
Vi papain: Thu được 3 mnh
+ 2 mnh Fab (Antigen binding fragment), mi mnh gm mt
chui nh và mt phn chui nng có tn cùng-NH2, gm các domain VH
và CH1. Mnh này có trng lượng phân t 50.000 và ch có mt v trí kết
hp được vi kháng nguyên.
+ 1 mnh Fc (Crystalizable fragment), mnh này có trng lượng
phân t 60.000, có tính kháng nguyên, có kh năng liên kết vi mt s tế
bào khác và gi vai trò nht định trong vic hot hóa b th. Vi pepsin
thu được 2 mnh: Mnh ln có trng lượng phân t 100.000, có 2 hóa tr,
gi là mnh F(ab)`2. Vì có 2 hóa tr cho nên mnh này có hot tính như
mt kháng th hoàn toàn, do đó to được phn ng kết ta (precipitation)
và ngưng kết (agglutination) vi kháng nguyên đặc hiu. Mnh F(ab)`2
đặc bit có ý nghĩa trong trường hp cn s dng tính kết hp đặc hiu vi
kháng nguyên và loi b phn ng ph không cn thiết do mnh Fc gây ra.
Mnh nh còn li Fc có trng lượng phân t khong 56.000.
III. Chc năng ca kháng th
S kết hp đặc hiu vi kháng nguyên là mt trong nhng chc
năng chính ca kháng th, bên cnh nhng chc năng khác như hot hóa
bch cu, hot hóa b th, hot hóa cơ chế vn chuyn qua màng tế
bào..vv.
Chc năng ca kháng th liên quan cht ch vi cu trúc, do cu
trúc quy định.
Hình 12. S phân b ca vùng siêu biến đổi và vùn
g
khun
g
trên chui nh và chui nng trong phân t kháng th
(Theo Ian R. Tizard. 2004)
CL
CH1
Chui nh
Chui nng
Vùng khung
Vùng siêu biến đổi
NH2
NH2
51
Đon Fab: Có chc năng kết hp đặc hiu vi kháng nguyên, làm
bt hot nó, mà các kết qu lý hóa đã được nghiên cu và ng dng trong
nhiu k thut min dch.
Đon Fc: Ni 2 đon Fab vi nhau, có chc năng kết hp vi các
th th trên b mt tế bào (hoc phân t), khi động các cơ chế hot hóa:
Bch cu, b th .. Như vy kháng th có chc năng hot hóa h min dch
không đặc hiu..
Hình 15. Cu trúc phân t IgM (Theo Ian R. Tizard. 2004)
Thành
phn tiết
Phân
IgA tiết
Hình 14. Cu trúc ca phân t
IgA và IgA tiết (Theo Ian R.
Tizard. 2004)
X lý bng
p
e
p
sin
Fab
Fab
Fc
F(ab)2
Hình 13. K
ế
t qux
l
ý
b
n
g
pepsin
và papain ca phân t IgG (Theo Ian
R. Tizard. 2004)
X lý bng
p
a
p
ain
52
Fab và Fc không hot động riêng r, mà có s quan h phi hp rt
cht ch. Ví d: Khi Fab tách khi Fc bng enzyme thì nó vn kết hp
được vi kháng nguyên, nhưng s không gây được kết ta, ngưng kết. Ví
d khác: IgE thường gn phn Fc vào th th ca bch cu Mast nhưng ch
khi nào phn Fab ca nó kết hp vi kháng nguyên thì tế bào Mát mi gii
phóng các yếu t gây viêm..
Tóm li, các kháng th có chc năng bt hot mt cách đặc hiu
kháng nguyên, đồng thi hot hóa các cơ chế min dch không đặc hiu
ca cơ th, kết hp cht ch min dch đặc hiu và không đặc hiu.
1. Chc năng nhn biết và kết hp kháng nguyên
Khi b kháng th kết hp, kháng nguyên không b biến đổi v mt
cu trúc hóa hc nhưng b thay đổi v tính cht sinh hc. Vi khun hoc vi
rút mang kháng nguyên khi b kháng th đặc hiu kết hp s mt kh
năng nhân lên làm ri lon chuyn hóa ni bào, thoái biến, d b thc bào
và b th tiêu dit. Các phân t có hot tính khi b kháng th kết hp s
mt hot tính..vv
1.1. S làm bt hot các phân t có hot tính:
T lâu người ta đã biết sn xut kháng th chng độc t (un ván,
bch hu) dùng trong phòng bnh và điu tr. Trong bnh lý kháng th
chng insulin, thyroglobulin gây suy gim chc năng tuyến ty, tuyến
giáp. Kháng th chng enzyme có tác dng kh hot enzyme.
Cơ chế kh hot có th là:
V trí hot động ca phân t kháng nguyên b kháng th che ph
bng s kết hp khiến nó không tiếp xúc được đối tượng tác động na (ví
d, th th tế bào đích)
Cu hình ca v trí có hot tính b biến dng, không còn đặc hiu
vi đích.vi đích na.
Phân t có hot tính: Thay đổi v hình th không gian.
1.2. Bt hot vi rút:
Kháng th làm cho vi rút mt kh năng kết hp vi th th ca tế
bào đích, do vy vi rút không thâm nhp được vào ni bnooijsexnhanh
chóng chết ngoài ngoi bào.
Trường hp vi rút đã lt vào ni bào, kháng th vn có kh năng
gây bt hot theo mt cơ chế khác. Vi rút tn ti và phát trin trong tế bào
s hình thành mt s kháng nguyên (epitop) đưa lên b mt tếbaofeef, và