56
Chương 6
PHC HP HÒA HP MÔ CH YU
I. Đại cương
Phc hp hoà hp mô ch yếu MHC (Major Histocompability
complex) có vai trò quan trng trong trình din kháng nguyên và đáp ng
min dch.
Các kháng nguyên hoàn toàn (dù kháng nguyên protein hoà tan
hay dng ht, dng kết hp trên màng tế bào đích) không th nào trình
din dng nguyên u, trc tiếp vi tế bào B và đặc bit là cho tế bào T,
các kháng nguyên hoàn toàn y phi được tế bào trình din kháng nguyên
(antigen presenting cells-APC) x lý nghĩa là chuyn các protein có cu
trúc phc tp thành các đon peptid đủ nh, thng, phù hp vi kích thước
các rãnh gn peptide ca các phân t MHC ca chính tế bào APC đó.
Các kháng nguyên l được tng hp t bên ngoài các APC (protein
vi khun, protein hoà tan) được các APC thc bào, giáng hoá mt phn và
các đon peptide tách t kháng nguyên ban đầu thường được gn vi các
phân t MHC lp II. Phc hp này được trình din trên b mt APC và
thường được các tế bào Th CD4+ có cùng phân t MHC lp II nhn biết.
Các kháng nguyên l được tng hp bên trong tế bào APC (protein
virus, protein tế bào ung thư) được x lý trong khu vc ni bào khác vi
kháng nguyên đưa vào bng hin tượng thc bào. Các đon peptid mi
tng hp thường được kết hp vi các phân t MHC lp I. Phc hp này
được trình din trên b mt các APC (còn gi các APC là tế bào đích) và
thường được các tế bào CTL (Cytotoxic T lymphocyte, viết tt là Tc) có
CD8+có cùng các phân t MHC lp I nhn biết.
1. Cm gen MHC
Cm gen MHC là mt vùng cha rt nhiu gen đa hình (đa kiu
hình) cư trú trên cánh ngn ca nhim sc th th 6, đã rõ cách sp xếp,
còn β2- microglobulin do mt gen nhim sc th th 15. Cm gen MHC
người là mt đon ADN có độ dài khong 3500 kb, được phát hin ln
đầu tiên vào năm 1940, khi ghép mô cho các cá th khác nhau và thy
rng các kháng nguyên MHC là các nhóm quyết định chính ca phn ng
thi ghép d gen. Sn phm ca cm gen này gi là các kháng nguyên
MHC, biu l trên b mt nhiu loi tế bào trong cơ th.
57
Đến năm 1960 B. Benacerraf, Hugh Mc Devitt và cng s li
chng minh thêm rng đáp ng min dch là mt đặc đim di truyn tri,
gen kim soát đáp ng min dch được gi là gen Ir (Immune response),
cư trú trong cm gem MHC. Vai trò trung tâm ca gen MHC trong đáp
ng min dch vi kháng nguyên protein được chng minh đầy đủ vào
năm 1970. Các tế bào T đặc hiu kháng nguyên không nhn biết các
kháng nguyên hoà tan mà ch nhn biết kháng nguyên đã được x lý và
trình din trên màng APC kết hp vi các phân t MHC. Như vy, MHC
hot động như là phân t trình din kháng nguyên và phân bit kháng
nguyên l vi kháng nguyên quen. Nó tương tác đặc hiu vi c kháng
nguyên và TCR, vì vy nó là nhóm th 3 ca các phân t kết hp kháng
nguyên và đóng vai trò trong toàn b đáp ng min dch.
Hai đặc tính cơ bn trên (thi ghép d gen và kim soát đáp ng
min dch) ca cm gen MHC nhm bo v s hng đình ni môi, mt đặc
đim sinh hc ca cơ th sng.
Chc năng trình din kháng nguyên ca protein MHC.
Protein MHC làm nhim v như là nơi trung chuyn phân t. Nhìn
chung, khi mt kháng nguyên l b tế bào ký ch bt gi, nó s b chế biến
hoc phân hu. Kháng nguyên đã qua chế biến s gn vào protein MHC
to thành phc h kháng nguyên-MHC. Phc h này xuyên qua màng sinh
cht và di chuyn dn ra mt tế bào. Tế bào T thông qua TCR ca mình s
gn vi MHC, sau đó nhn din được kháng nguyên l vì chúng đã gn
vi MHC. Các kháng nguyên l không gn được vào MHC thì không được
tế bào T nhn din.
Có 2 sơ đồ trình din kháng nguyên. Mt cho protein lp I và mt
cho protein lp II. Theo sơ đồ lp I thì kháng nguyên sau khi được tế bào
ký ch chế biến nh các enzyme phân gii, s được gn vi protein MHC
lp I trong lưới ni cht. Cách gn kháng nguyên này rt quan trng trong
nhim virus, nơi tế bào ch chế biến protein virus. Các peptit virus được
gii phóng ra là kháng nguyên l, s to phc h vi protein lp I ri
chuyn đến b mt tế bào. đây chúng được tế bào Tc đặc hiu peptit
nhn mt thông qua TCR đặc hiu vi phc h kháng nguyên-MHC, cùng
vi s tr giúp ca đồng th th CD8. V phn mình, tế bào T được kích
thích sn xut ra lymphokine, làm tan tế bào nhim.
Trong cơ th, tế bào Tc thường xuyên rà soát toàn b qun th tế
bào để tìm kiếm các tế bào có biu hin kháng nguyên l trên mt. Thông
thường các tế bào lành biu hin tt c protein lp I trên b mt, nhưng vì
các phân t lp I cha peptit ca mình nên không được các tế bào T nhn
din. Tuy nhiên tế bào T s nhn ra tế bào nhim virus bi vì trên b mt
58
ca chúng cha kháng nguyên virus không phi ca mình nm giáp vi
phân t MHC lp I là ca mình. Do vy TCR trên mt tế bào T phi tương
tác c vi v trí đặc hiu kháng nguyên l ln v trí đặc hiu phân t MHC
ca mình.
Sơ đồ trình din kháng nguyên th 2 đòi hi phân t MHC lp II.
Protein lp II được hình thành trong lưới ni cht và được tích lũy cùng
vi protein bao vây (blocking protein), đó là chui không đổi Ii. Chui này
ngăn cn lp II gn vi các peptide khác cũng được to ra trong lưới ni
cht. Sau đó protein lp II cùng Ii được chuyn vào endosom (bng ni
cht).
Kháng nguyên l sau khi b các tế bào APC nut cũng được
chuyn vào endosom. đây nh proteinaza chúng được phân gii cùng
vi protein Ii. Các peptide l được gii phóng ra s gn vi vi MHC-II
to phc h chui ra ngoài màng sinh cht để trình din tế bào T h tr. V
phn mình, tế bào T h tr thông qua TCR và đồng th th CD4 nhn mt
phc h kháng nguyên l MHC lp II trên b mt tế bào APC. Khi tiếp
xúc vi peptit l, tế bào Th hot hóa và tiết lymphokin để kích thích dòng
tế bào B to kháng th.
1.1. S phát hin
Sau khi ghép da gia các cá th thuc các dòng chut nht, Snell
và cng s phát hin ra quy lut ghép. Mnh da ghép sng được và tn ti
lâu, nếu là t ghép, hoc ghép gia hai cơ th thuc cùng mt dòng thun
chng. T đó h đã phát hin ra s tn ti nhng kháng nguyên trên b
mt tế bào và quyết định mnh ghép có phù hp vi vt ch hay không.
Do vy đặt tên là MHC. Đó là nhng phân t protein trên b mt mi tế
bào cơ th, khiến cơ th này khác cơ th kia nếu chúng không phi sinh
đôi cùng trng, hoc không cùng mt dòng thun chng. Các phân t
MHC do các gen MHC mã hoá, đó là b gen đa hình. Tuy nhiên, ghép da
hay cơ quan đều là vic làm nhân to. T xa xưa khi chưa có vic ghép
gia hai cá th thì MHC có chc năng gì? Người ta phát hin rng MHC
có chc năng quan trng hàng đầu trong min dch hc: gii thiu các
kháng nguyên l cho h min dch ca cơ th. Cm gen MHC được nghiên
cu k chut nht, vi tên gi H-2, biu l đồng tri gm hai cm gen
H-2K và H-2D. Sau đó người ta phát hin cm th 3 vi tên gi L. Dn
dn nhiu gen khác nm gia các cm K và D cũng được phát hin, nhưng
đó ch là nhng gen mã hoá cho mt s protein máu (b th). S nghiên
cu chi tiết các gen MHC chut giúp ích rt nhiu cho các phát hin
MDH, cũng như s tìm hiu MHC người.
59
người, khi truyn máu (có bch cu) hoc khi có thai, nếu xy ra
nhiu ln s làm xut hin trong máu các kháng th chng bch cu l, c
th là chng các kháng nguyên bch cu mà cơ th ch không có. Chính
nh huyết thanh ca nhng người nói trên, người ta đã dò tìm được các
kháng nguyên bch cu khác nhau, dn dn đi đến thng nht s phân loi
thành nhóm li là HLA (human leucocyte antigen) và t đó suy ra các cm
gen ph trách vic tng hp chúng, đồng thi định v được các gen đó.
Ba cm gen đầu có tên HLA-A, HLA-B, HLA-C; trong s 6 cm
gen đa hình mà người ta d đoán. Ba gen sau cũng được xác định rõ,
mang tên HLA-D mà các protein đầu tiên do chúng to ra được gi là
HLA-DR (related), tiếp đó là các protein ca HLA-DP và HLA-DQ (P,Q
ch đơn thun là các ch cái cnh R).
Khi nuôi cy hn hp lympho bào t hai cá th không liên quan v
di truyn c hai qun th đều tăng sinh vì lympho bào ca cơ th này coi
kháng nguyên ca lympho bào cơ th kia là kháng nguyên l. Nếu 1 ngun
lympho bào b chiếu x cho mt kh năng tăng sinh, thì lympho bào kia s
mt mình tăng sinh để chng li. Đây là cơ s để lp các phn ng thi
ghép in vitro. MHC ca lympho bào này b lympho bào kia đối x như
kháng nguyên l, c th là b MHC “ch” trình cho tế bào min dch bn
thân để chng li. Nh các thí nghim thi ghép in vitro, người ta tìm ra
trong mt cơ th có hai loi MHC khác nhau, gi là hai lp (vi tên lp I
và lp II). Tế bào Th (CD4) phn ng vi MHC lp II l (d gen), còn Tc
(CD8) thì phn ng vi MHC lp I d gen.
S di truyn b gen (haplotyp) MHC t cha m cho con cái cũng
theo qui lut chung v di truyn.
1.2. S t chc b gen
người các gen MHC cư trú trên cánh ngn ca nhim sc th th
6, đã rõ cách sp xếp, còn β2- microglobulin do mt gen nhim sc th
th 15.
B gen MHC người là mt đon ADN có độ dài khong 3500
kb. Để có th hình dung được độ ln ca các gen MHC người ta có th
so sánh vi các gen khác người cũng ch có t 5-100kb, còn 3500 kb là
kích thước toàn th b gen ca con Escherichia coli. Nếu đo bng đơn v
di truyn c đin thì b gen MHC người khong 4 centimorgan, có nghĩa
là tn sut ca s bt chéo bên trong cm gen MHC là hơn 4% mi gián
phân (meiosis).
60
- Các gen lp II cư trú gn tâm nhim sc th theo th t -DP, -
DQ và –DR. Đáng chú ý là gen lp II có th có 2 hay 3 gen β có chc
năng, trong lúc ch có 1 gen α có chc năng. Điu này làm cho các phân
t lp II khác vi lp I. Đối vi lp I, các cá th d hp t có 6 alen đa
hình khác nhau (3 t mi bên b m) và có 6 loi phân t lp I trên mt tế
bào. Còn lp II thì mc dù cá th cũng ch nhn được 6 cm gen đa hình,
nhưng lp II có nhiu hơn 6 loi phân t d dime αβ có th biu l trên
mt tế bào. Đó là do có s phi hp ca chui α t mt alen vi chui β
ca mt alen khác, ngoài s phi hp vi chui β ca cùng alen. Thông
thường các cá th có th biu l t 10-20 loi sn phm lp II trên mt tế
bào. Điu đó làm tăng s lượng các kháng nguyên l khác nhau có th gn
vi các phân t lp II để trình din cho tế bào min dch. Ngoài ra có các
gen gi, các gen ging lp II là DZ (gn cht vi DP), DO và DX (gn
cht vi DQ), chưa rõ chc năng ca các gen này.
Gen MHC lp III còn gi là vùng C’, mã cho C2 và C4 ging như
vùng gen S ca chut nht ging như protein huyết thanh chut nht. Lp
III còn mã cho enzyme 21- hydroxylaza steroid. Xa nht đối vi gen lp II
là các gen mã chui α ca lp I (-A, -B, -C). Các gen mã cho các
cytokine, cho lymphotoxin và TNF nm gia gen lp III và lp I. Mt s
gen lp I là các gen gi, cũng có mt vài gen không đa hình mã cho các
protein biu l chung vi β 2-microglobulin, chưa rõ chc năng ca các
protein không đa hình này. Có th chúng là các FcR, nhưng dù sao cũng
Hình 15. Bn đồ cm gen MHC người và chut nht
(Theo Ian R. Tizard. 2004)
Người
Chut
nht