LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình “Pháp đại cương” được biên son để phc v cho chương trình đào tạo
đại học đang được trin khai Trường Đại hc Ngoại thương. Đối tượng nghiên c
ca môn học “Pháp đại cương nhng vấn đề bn nht v nhà nước pháp
lut; v pháp luật trong nước (pháp lut dân s) v pháp lut quc tế (công pháp
quc tế và pháp quốc tế). Khi nêu ra đối tượng nghiên cu, các tác gi đã căn c
vào mc tiêu v kiến thc pháp cần được trang b cho sinh viên các trường đại hc
kinh tế vi các ngành kinh tế, qun tr kinh doanh mt s ngành học khác; căn cứ
vào mục tiêu đào tạo cán b kinh tế đối ngoi nói chung và cán b qun tr kinh doanh
quc tế nói riêng của Trường Đại hc Ngoại thương.
Đối tượng phc v ca giáo trình là sinh viên thuc mi loại hình đào tạo thuc ngành
kinh tế, ngành Qun tr kinh doanh vi các chuyên ngành kinh tế đối ngoi, kinh
doanh quc tế, pháp lut kinh doanh quc tế… đang học tp Trưng Đại hc Ngoi
thương.
Để đáp ng nhu cu hc tập trong trong trưng, k t ln xut bn th nhất (năm
1990) cho đến nay, giáo trình đã được tái bn nhiu ln. Trong ln tái bn th sau này,
các tác gi sa cha, b sung và chnh ni dung ca giáo trình cho phù hp vi
những đổi thay ca pháp luật trong nước và quc tế của môi trường kinh doanh cũng
như của tiến trình Vit Nam hi nhp kinh tế quc tế.
Giáo trình gồm 4 chương. Nội dung các chương liên quan tới nhng kiến thc chung
v nhà nước và pháp lut, v bn cht vai trò ca pháp lut, v pháp lut dân s, v
Công pháp quc tế pháp quc tế. Giáo trình cũng đề cp ti nhng nguyên
chung v kết và thc hin hp đồng dân s, v thi hiu t tng, v quan h dân s
yếu t nước ngoài v.v.. Ngoài ra, còn ba ph lc kèm theo m tài liu tham
kho cho sinh viên trong quá trình hc tp và nghiên cu.
Giáo trình do tp th giáo viên B môn Lut (Khoa Qun tr kinh doanh) Trường Đi
hc Ngoại thương biên soạn:
Giáo sư, Tiến Luật, Nhà giáo Nhân dân NGUYN TH MƠ, Chủ biên, biên son
Chương I, Chương III chu trách nhim sa cha toàn b c 4 chương trong lần tái
bn th sáu này.
C Phó giáo sư, Tiến Luật HOÀNG NGC THIT, biên soạn Chương II và
Chương IV.
Giáo trình “Pháp đại cươngđ cp ti nhng vấn đề pháp ch yếu nht liên
quan ti các môn hc giai đoạn chuyên ngành. Nhng kiến thức có được t môn hc
pháp đại cương góp phn m phong phú thêm khi kiến thc v các môn học
bản, giúp cho sinh viên hành trang bản đ tiến ti nghiên cu các môn hc
“Pháp lut trong hoạt động kinh tế đối ngoạihoặc môn học “Pháp luật thương mại
quc tế, môn học “Pháp luật doanh nghiệp”v.v.. giai đoạn giáo dc chuyên ngành.
Đó những vấn đề pháp ch yếu liên quan ti các hoạt động kinh tế đối ngoi
nói chung hoạt động kinh doanh quc tế nói riêng. Nhng vấn đề như vậy không
th chứa đựng hết trong khuôn kh ca mt giáo trình, vy giáo trình còn tn ti
nhng sai sót không th tránh khi. Các tác gi rt mong nhận được s góp ý, phê
bình của độc gi.
Chúng tôi chân thành cảm ơn bạn đọc v nhng ý kiến đóng góp quý báu.
T/M Các tác gi
Ch biên
GS. TS. NGND NGUYN TH
CHƯƠNG I
LÍ LUN MÁC LÊNIN
V NHÀ NƯỚCPHÁP LUT
I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CU CA MÔN HC LÍ LUN MÁC LÊNIN V
NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUT
Là mt môn khoa hc xã hi, lí lun Mác Lênin v nhà nước và pháp lut nghiên
cu nhng hiện tượnghội nhà nước và pháp lut.
Lí lun v nhà nước và pháp lut s giải đáp nhng vấn đề chung, cơ bn v nhng
nguyên nhân, điu kiện phát sinh nhà nước pháp lut; v nhng quy lut phát
trin của nhà nước và pháp lut; thay thế kiu nhà nước và pháp lut này bng kiu
nhà nước pháp lut khác; v bn cht, hình thc, chức năng của nhà nước
pháp luật, đặc biệt là nhà nước và pháp lut XHCN; v mi quan h hữu gia
nhà nước và pháp lut.
lun v nhà nước và pháp lut môn khoa hc nhập môn đối vi lut hc.
gii thiu nhng khái nim và phm trù cơ bn v nhà nước và pháp lut, vì vy nó
mang tính cht triết hc khái quát. Đây môn khoa học v phương pháp luật,
nhim v trình bày đặc thù ca vic áp dụng phương pháp bin chng Mác-xít vào
các hiện tượng nhà nước và pháp lut. Lí lun v nhà nước và pháp lut chiếm mt
v trí trung m trong h thng các môn khoa hc chuyên nghiên cu v nhng
hiện tượng nhà nước pháp luật. Mác, Ănghen, Lênin những người đặt sở
cho khoa hc v luận nhà nước pháp luật. Các nhà kinh điển ca ch nghĩa
Mác Lênin đã nghiên cứu rt sâu nhng quy lut phát sinh phát trin ca nhà
nước và pháp lut.
II. NGUN GC VÀ BN CHT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUT
Theo quan điểm ca ch nghĩa Mác Lênin, vấn đề nhà nước vấn đề ch yếu,
vấn đề then cht trong toàn b h thng chính trị. Đây cũng là vấn đề phc tp
nhất, khó khăn nhất… vấn đề mà các hc gi, c nhà văn, các nhà triết học
sản đã làm cho rc ri nht”.
Để s hiu biết đúng đắn v bn cht của nhà nước pháp lut, theo li dy
của các nhà kinh đin ca ch nghĩa Mác Lênin, chúng ta phi da trên quan
điểm lch s, đ nghiên cu các hin ợng nhà nước và pháp lut.
Điều đó nghĩa phải bắt đầu bng vic phân tích ngun gc lch sử, điu kin
lch s làm xut hiện nhà nước pháp lut, phi nghiên cứu xem nhà c
pháp luật đầu tiên ra như thế nào, do nhng nguyên nhân gì?
1. Quan đim Mác Lênin v ngun gốc phát sinh nhà nước và pháp lut
Ch nghĩa Mác Lê nin coi nhà nước và pháp lut là nhng hiện tượng lch s,
không cùng xut hin với loài người ch xut hin i nào, lúc nào mà xã
hội đã phân chia thành giai cấp và mâu thun gia nhng giai cp y không th
điều hòa được. Trước đây, đã một thời không nhà nước pháp lut.
Đó là xã hội Cng sn nguyên thy.
a. Xã hội loài người thi kì Cng sn nguyên thy
Trong xã hi Cng sn nguyên thủy, lúc đầu còn người sng thành tng by
lưu động, không lớn đi lang thang tìm kiếm hoa qu m thức ăn. Trải
qua nhiu thế h, loài người đã biết dùng la, biết làm ra nhng công c
bằng đá, biết to ra cung tên và biến ngh săn bắn thành ngun cung cấp
liu sinh hot cho mình. trình độ sn xuất lúc đó còn rất thp, công c
sn xut còn rt lc hậu, thô sơ, người ta không th đấu tranh riêng l vi
thiên nhiên thú d. Mun sng còn, những người cùng chung mt huyết
tc tp hp li với nhau, cùng lao động tp th cùng nhau thừa hưởng
nhng thành qu lao động đó. Li sống lao động tp th này đã dẫn đến chế
độ công hu v liệu sn xut và sn phẩm đã sản xut ra. Mọi người đu
bình đẳng đối với tư liệu sn xuất và địa v của con người trong xã hội cũng
bình đẳng vi nhau. trình đ sn xut còn quá thấp nên người ta không
th sn xut ra mt s sn phm nhiều hơn so vi nhu cu ca bn thân con
người, do đó giữa con người vi nhau không không th s phân
chia giai cp, không không th bóc lt. Mi ni trong hi
nguyên thủy đều làm chung, ăn chung, thm c chung vi nhau không có
phân bit nên thời này còn được gi là thời kì “Cộng sn nguyên
thủy”. Hình thức bản v cách t chức đời sng của người nguyên thy
Th tc. Th tộc cũng đơn v sn xut và hình thc t chc kinh tế đầu
tiên của loài người. Th tc tp hp những người, gm t hàng chục đến
hàng trăm người được t chc theo quan h huyết thng, cùng mt dòng
máu. hình thc t chc hội đầu tiên của loài người, Th tộc đặc
trưng của chế độ Cng sn nguyên thy phát trin. V điều này, F. Ăngghen
đã từng kết luận: Đây mt chế độ chung cho tt c các người man
mãi cho đến khi h bước sáng thời đại văn minh, thậm chí còn sau hơn
na”.
Mi th tộc đều mt Tộc trường đứng đầu, thi chiến còn Th lĩnh
quân s. Tộc trưởng và Th lĩnh quân sự do toàn th thành viê trong Th tc
bu ra và có th b bãi min bt c lúc nào. Tc trường ch người đại biu
chp hành ý chí ca toàn th thành viên trong Th tc. H không bt
đặc quyn nào khác, h cùng lao động cùng sinh hot chung vi các
thành viên khác ca Th tc. Trong Th tc không bất quan cưỡng
chế nào. Quan h gia các thành viên trong Th tc là quan h bình đẳng.
Nhiu Th tc thng nht hp li vi nhau thành B lc. Mi B lạc đều
lãnh th riêng, tên gi riêng. Các Th tc hp thành B lc cùng nói
chung mt ngôn ng, cùng chung mt loi thn thánh nhất định. Đứng
đầu B lc mt Th nh do các thành viên B lc bu ra. Th lĩnh này
cùng vi các Tộc trưởng và các Th lĩnh quân sự ca các Th tc thành viên
hp thành Hội đồng B lạc đn bc gii quyết nhng vấn đề trong ni
b cũng như nhng vấn đề quan h vi các B lc láng ging. Các cuc hp
ca Hội đồng B lạc được tiến hành công khai đ cho bt kì thành viên nào
ca B lạc cũng thể tham d và đóng góp ý kiến. Khi Hội đồng đã ra
quyết định thì mọi người đều tuân theo chp hành mt cách t giác trên
sở tôn trng các Th lĩnh. Mọi s tranh chp hay xích mích đu do các
bên hu quan t gii quyết, hoc do tp th gii quyết mt cách n tha
theo phong tc, tp quán má không cn ti bt kì cơ quan bo lc nào c.
Như vậy, trong hi Cng sn nguyên thy, do sức lao động còn thp
kém, công c lao động còn thô sơ, s của lao động sn xut chế độ
công hu v tư liệu sn xut, không có tài sản hu, không giai cp nên