Chương VI: Qun tr vn c định ca doanh nghip
94
CHƯƠNG VI
QUN TR VN C ĐỊNH CA DOANH NGHIP.
GII THIU
Vn là biu hin bng tin ca tài sn ca doanh nghip, là yếu t không th thiếu ca mi
quá trình sn xut kinh doanh. Do vy, qun lý vn và tài sn tr thành mt mc tiêu quan trng
trong qun tr tài chính. Mc tiêu quan trng nht ca qun lý vn và tài sn là đảm bo cho quá
trình sn xut- kinh doanh tiến hành bình thường vi hiu qu kinh tế cao nht. Mt b phn
quan trng ca vn kinh doanh là vn c định. Vn c định là bin hin bng tin ca tài sn c
định- tư liu sn xut đóng vai trò quan trng trong hot động ca doanh nghip. Chương này s
gii thiu nhng ni dung cơ bn nht v qun tr vn c định vi các ni dung sau đây:
- Nghiên cu v tài sn c định và các cách phân loi tài sn c định.
- Vn c định và đặc đim ca vn c định
- Hao mòn và khu hao tài sn c định
- Các bin pháp qun lý tài sn c định
- Qun lý s dng quĩ khu hao trong doanh nghip.
- Cách ch tiu phn ánh hiu qu s dng vn c định
NI DUNG
6.1 - TÀI SN C ĐỊNH VÀ VN C ĐỊNH CA DOANH NGHIP.
6.1.1 . Tài sn c định ca doanh nghip.
a. Khái nim tài sn c định (TSCĐ)
Tài sn c định phi đồng thi tho mãn bn tiêu chun cơ bn sau:
- Chc chn thu được li ích kinh tế trong tương lai.
- Nguyên giá tài sn c định phi được xác định mt cách đáng tin cy.
- Phi có thi gian s dng ti thiu, thường t mt năm tr lên.
- Phi đạt giá tr ti thiu mt mc quy định. (Quy định hin nay là 10 triu đồng).
Nhng tư liu lao động không đủ các tiêu chun quy định trên được coi là nhng công c
lao động nh, được mua sm bng ngun vn lưu động ca doanh nghip. Tuy nhiên trong thc tế
vic xem xét tiêu chun và nhn biết TSCĐ ca doanh nghip là phc tp hơn.
Mt là: Vic phân bit gia đối tượng lao động vi các tư liu lao động là TSCĐ ca doanh
nghip trong mt s trường hp không ch đơn thun da vào đặc tính hin vt mà còn phi da
vào tính cht và công dng ca chúng trong quá trình sn xut kinh doanh. Bi vì có th cùng mt
tài sn trường hp này được coi là TSCĐ song trường hp khác ch được coi là đối tượng lao
động. Ví d máy móc thiết b, nhà xưởng... dùng trong sn xut là các TSCĐ song nếu đó là các
sn phm mi hoàn thành, đang được bo qun trong kho thành phm, ch tiêu th hoc là các
công trình xây dng cơ bn chưa bàn giao, thì ch được coi là các đối tượng lao động. Tương t
như vy trong sn xut nông nghip, nhng gia súc được s dng làm sc kéo, sinh sn, cho sn
Chương VI: Qun tr vn c định ca doanh nghip
95
phm thì được coi là các TSCĐ, song nếu ch là các vt nuôi để ly tht thì ch là các đối tượng lao
động.
Hai là: Mt s các tư liu lao động nếu xét riêng l tng b phn thì không đủ các tiêu
chun trên song li được tp hp s dng đồng b như mt h thng thì c h thng đó được coi
như mt TSCĐ. Ví d như trang thiết b cho mt phòng thí nghim, mt văn phòng, mt phòng
ca khách sn, mt vườn cây lâu năm...
Ba là: Trong điu kin phát trin và m rng các quan h hàng hoá tin t, s phát trin và
ng dng nhanh chóng các tiến b khoa hc k thut và công ngh cũng như nét đặc thù trong
hot động đầu tư ca mt s ngành nên mt s khon chi phí mà doanh nghip đã chi ra có liên
quan đến hot động sn xut kinh doanh ca doanh nghip, nếu đồng thi tho mãn hai tiêu chun
cơ bn trên và không hình thành các TSCĐ hu hình thì được coi là các TSCĐ vô hình ca doanh
nghip. Ví d các chi phí mua bng sáng chế, phát minh, bn quyn tác gi, các chi phí thành lp
doanh nghip, chi phí v đất s dng, chi phí chun b cho khai thác...
Đặc đim chung ca các TSCĐ trong doanh nghip là tham gia vào nhiu chu k sn xut
sn phm vi vai trò là các công c lao động. Trong quá trình đó hình thái vt cht và đặc tính s
dng ban đầu ca TSCĐ là không thay đổi. Song giá tr ca nó li được chuyn dch dn tng
phn vào giá tr sn phm sn xut ra. B phn giá tr chuyn dch t cu thành mt yếu t chi phí
sn xut kinh doanh ca doanh nghip và được bù đắp mi khi sn phm được tiêu th.
T nhng ni dung trên đây, ta có khái nim v tài sn c định như sau:
Tài sn c định trong các doanh nghip là nhng tư liu lao động ch yếu có giá tr ln tham
gia vào nhiu chu k sn xut, giá tr ca nó thì được chuyn dch dn tng phn vào giá tr sn
phm trong các chu k sn xut.
6.1.2 . Phân loi tài sn c định trong doanh nghip.
Phân loi TSCĐ là vic phân chia toàn b tài sn c định ca doanh nghip theo nhng tiêu
thc nht định nhm phc v yêu cu qun lý doanh nghip. Thông thường có nhng cách phân
loi ch yếu sau đây:
a. Phân loi TSCĐ theo hình thái biu hin kết hp vi tính cht đầu tư, toàn b tài
sn c định ca doanh nghip được chia làm 3 loi:
- Tài sn c định hu hình: là nhng tư liu lao động ch yếu có hình thái vt cht (tng
đơn v tài sn có kết cu độc lp hoc là mt h thng gm nhiu b phn tài sn liên kết vi nhau
để thc hin mt hay mt s chc năng nht định) tho mãn các tiêu chun ca tài sn c định
hu hình, tham gia vào nhiu chu k kinh doanh nhưng vn gi nguyên hình thái vt cht ban đầu
như nhà ca, vt kiến trúc, máy móc, thiết b...
- Tài sn c định vô hình: là nhng tài sn không có hình thái vt cht, th hin mt lượng
giá tr đã được đầu tư tho mãn các tiêu chun ca tài sn c định vô hình, tham gia vào nhiu chu
k kinh doanh, như mt s chi phí liên quan trc tiếp ti đất s dng; chi phí v quyn phát hành,
bng phát minh, bng sáng chế, bn quyn tác gi...
- Tài sn c định thuê tài chính: là nhng tài sn c định mà doanh nghip thuê ca công ty
cho thuê tài chính. Khi kết thúc thi hn thuê, bên thuê được quyn la chn mua li tài sn thuê
hoc tiếp tc thuê theo các điu kin đã tho thun trong hp đồng thuê tài chính. Tng s tin
thuê mt loi tài sn quy định ti hp đồng thuê tài chính, ít nht phi tương đương vi giá tr ca
tài sn đó ti thi đim ký hp đồng.
Chương VI: Qun tr vn c định ca doanh nghip
96
Mi hp đồng thuê tài sn c định nếu không tho mãn các quy định trên được coi là tài sn
c định thuê hot động.
b. Phân loi TSCĐ theo mc đích s dng..
Theo tiêu thc này toàn b TSCĐ ca doanh nghip được chia thành 3 loi:
* Tài sn c định dùng cho mc đích kinh doanh
* Tài sn c định dùng cho mc đích phúc li, s nghip, an ninh, quc phòng.
* Các tài sn c định bo qun h, gi h, ct gi h Nhà Nước
Cách phân loi này giúp cho doanh nghip thy được cơ cu TSCĐ ca mình theo mc đích
s dng ca nó. T đó có bin pháp qun lý TSCĐ theo mc đích s dng sao cho có hiu qu
nht.
c. Phân loi TSCĐ theo công dng kinh tế.
Căn c vào công dng kinh tế ca TSCĐ, toàn b TSCĐ ca doanh nghip có th chia
thành các loi sau:
- Nhà ca, vt kiến trúc
- Máy móc, thiết b
- Phương tin vn ti, thiết b truyn dn;
- Thiết b, dng c qun lý;
- Vườn cây lâu năm, súc vt làm vic hoc cho sn phm;
- Các loi TSCĐ khác.
Cách phân loi này cho thy công dng c th ca tng loi TSCĐ trong doanh nghip, to
điu kin thun li cho vic qun lý s dng TSCĐ và tính toán khu hao TSCĐ chính xác.
d. Phân loi TSCĐ theo tình hình s dng.
Căn c vào tình hình s dng TSCĐ người ta chia tài sn c định ca doanh nghip thành
các loi:
- Tài sn c định đang s dng;
- Tài sn c định chưa cn dùng;
- Tài sn c định không cn dùng ch thanh lý.
Cách phân loi này cho thy mc độ s dng có hiu qu các TSCĐ ca doanh nghip như
thế nào, t đó có bin pháp nâng cao hơn na hiu qu s dng chúng.
Mi cách phân loi trên đây cho phép đánh giá, xem xét kết cu TSCĐ ca doanh nghip
theo các tiêu thc khác nhau. Kết cu TSCĐ là t trng gia nguyên giá ca mt loi TSCĐ nào
đó so vi tng nguyên giá các loi TSCĐ ca doanh nghip ti mt thi đim nht định.
Kết cu TSCĐ gia các doanh nghip trong các ngành sn xut khác nhau hoc thm chí
trong cùng mt ngành sn xut cũng không hoàn toàn ging nhau. S khác bit hoc biến động
ca kết cu TSCĐ ca doanh nghip trong các thi k khác nhau chu nh hưởng ca nhiu nhân
t như qui mô sn xut, kh năng thu hút vn đầu tư, kh năng tiêu th sn phm trên th trường,
trình độ tiến b khoa hc k thut trong sn xut.... Tuy nhiên đối vi các doanh nghip, vic
phân loi và phân tích tình hình kết cu TSCĐ là mt vit làm cn thiết giúp doanh nghip ch
động điu chnh kết cu TSCĐ sao cho có li nht cho vic nâng cao hiu qu s dng vn c
định ca doanh nghip.
Chương VI: Qun tr vn c định ca doanh nghip
97
6.1.3 . Vn c định và các đặc đim luân chuyn ca vn c định.
a. Khái nim v vn c định:
Trong điu kin nn kinh tế th trường, vic mua sm, xây dng hay lp đặt các TSCĐ ca
doanh nghip đều phi thanh toán, chi tr bng tin. S vn đầu tư ng trước để mua sm, xây
dng hay lp đặt các TSCĐ hu hình và vô hình được gi là vn c định ca doanh nghip. Đó là
s vn đầu tư ng trước vì s vn này nếu được s dng có hiu qu s không mt đi, doanh
nghip s thu hi li được sau khi tiêu th các sn phm, hàng hoá hay dch v ca mình.
Là s vn đầu tư ng trước để mua sm, xây dng các TSCĐ nên quy mô ca vn c định
nhiu hay ít s quyết định quy mô ca TSCĐ, nh hưởng rt ln đến trình độ trang b k thut và
công ngh, năng lc sn xut kinh doanh ca doanh nghip. Song ngược li nhng đặc đim kinh
tế ca TSCĐ trong quá trình s dng li có nh hưởng quyết định, chi phi đặc đim tun hoàn và
chu chuyn ca vn c định.
Ta có định nghĩa v vn c định như sau:
Vn c định ca doanh nghip là mt b phn ca vn đầu tư ng trước v TSCĐđặc
đim ca nó là luân chuyn dn dn tng phn trong nhiu chu k sn xut và hoàn thành mt
vòng tun hoàn khi TSCĐ hết thi gian s dng.
b. Đặc đim vn c định
Mt là : Vn c định tham gia vào nhiu chu k sn xut sn phm, điu này do đặc đim
ca TSCĐ được s dng lâu dài, trong nhiu chu k sn xut quyết định.
Hai là : VCĐ được luân chuyn dn dn tng phn trong các chu k sn xut.
Ba là : Sau nhiu chu k sn xut VCĐ mi hoàn thành mt vòng luân chuyn.
6.2 - KHU HAO TÀI SN C ĐỊNH
6.2.1. Hao mòn tài sn c định
a. Hao mòn hu hình
Hao mòn hu hình ca TSCĐ là s hao mòn v vt cht, v giá tr s dng và giá tr ca
TSCĐ trong quá trình s dng. V mt vt cht đó là s hao mòn có th nhn thy được t s
thay đổi trng thái vt lý ban đầu các b phn, chi tiết TSCĐ dưới s tác động ca ma sát, ti
trng, nhit độ, hoá cht... V giá tr s dng đó là s gim sút v cht lượng, tính năng k thut
ban đầu trong quá trình s dng và cui cùng không còn s dng được na. Mun khôi phc li
giá tr s dng ca nó phi tiến hành sa cha, thay thế. V mt giá tr đó là s gim dn giá tr
ca TSCĐ cùng vi quá trình chuyn dch dn tng phn giá tr hao mòn vào giá tr sn phm sn
xut. Đối vi các TSCĐ vô hình, hao mòn hu hình ch th hin s hao mòn v mt giá tr.
Nguyên nhân và mc độ hao mòn hu hình trước hết ph thuc vào các nhân t trong quá
trình s dng TSCĐ như thi gian và cường độ s dng, vic chp hành các quy phm k thut
trong s dng và bo dưỡng TSCĐ. Tiếp đến là các nhân t v t nhiên và môi trường s dng
TSCĐ. Ví d như độ m, nhit độ môi trường, tác động ca các cht hoá hc... Ngoài ra mc độ
hao mòn hu hình cũng còn ph thuc vào cht lượng chế to TSCĐ. Ví d như cht lượng
nguyên vt liu được s dng; trình độ k thut, công ngh chế to...
Vic nhn thc rõ các nguyên nhân nh hưởng đến mc hao mòn hu hình TSCĐ s giúp
các doanh nghip có bin pháp cn thiết, hu hiu để hn chế nó.
b. Hao mòn vô hình
Chương VI: Qun tr vn c định ca doanh nghip
98
Hao mòn vô hình là s gim sút v giá tr trao đổi ca TSCĐ do nh hưởng ca tiến b
khoa hc k thut.
- Hao mòn vô hình loi 1.
Tài sn c định b gim giá tr trao đổi do đã có nhng TSCĐ như cũ song giá mua li r
hơn. T l hao mòn vô hình loi 1 được xác định theo công thc:
100
Gd
1x
G
G
V
d
h
= (6.1)
Trong đó : V1 : T l hao mòn vô hình loi 1.
Gđ : Giá mua ban đầu ca TSCĐ.
Gh : Giá mua hin ti ca TSCĐ.
- Hao mòn vô hình loi 2.
Tài sn c định b gim giá tr trao đổi do có nhng TSCĐ mi tuy mua vi giá như cũ
nhưng li hoàn thin hơn v mt k thut. T l hao mòn vô hình loi 2 được xác định theo công
thc.
100
Gk
2x
G
V
d
= (6.2)
Trong đó :
V2 : T l hao mòn vô hình loi 2.
Gk : Giá tr ca TSCĐ cũ không chuyn dch được vào giá tr sn phm
Gđ : Giá mua ban đầu ca TSCĐ.
- Hao mòn vô hình loi 3.
Tài sn c định b mt giá hoàn toàn do chm dt chu k sng ca sn phm, tt yếu dn
đến nhng TSCĐ s dng để chế to các sn phm đó cũng b mt tác dng. Hoc trong các
trường hp các máy móc thiết b, qui trình công ngh…còn nm trên các d án thiết kế, các bn
d tho đã tr nên lc hu. Điu này cho thy hao mòn vô hình không ch xy ra đối vi TSCĐ
hu hình mà còn xy ra đối vi TSCĐ vô hình.
6.2.2 . Khu hao TSCĐ và các phương pháp tính khu hao tài sn c định
a. Khái nim.
Khu hao TSCĐ là vic chuyn dch phn giá tr hao mòn ca TSCĐ trong quá trình s
dng vào giá tr sn phm sn xut ra theo các phương pháp tính toán thích hp.
Mc đích ca khu hao TSCĐ là nhm tích lu vn để tái sn xut gin đơn hoc tái sn
xut m rng TSCĐ. B phn giá tr hao mòn được chuyn dch vào giá tr sn phm được coi là
mt yếu t chi phí sn xut sn phm được biu hin dưới hình thc tin t gi là tin khu hao
TSCĐ. Sau khi sn phm hàng hoá được tiêu th, s tin khu hao được tích lu li hình thành
qu khu hao TSCĐ ca doanh nghip. Qu khu hao TSCĐ là mt ngun tài chính quan trng
để tái sn xut gin đơn và tái sn xut m rng TSCĐ trong các doanh nghip. Trên thc tế khi
chưa có nhu cu đầu tư mua sm TSCĐ các doanh nghip cũng có th s dng linh hot qu này
để đáp ng các nhu cu vn kinh doanh ca mình.