Chương V: Đầu tư dài hn ca doanh nghip.
75
CHƯƠNG V
ĐẦU TƯ DÀI HN CA DOANH NGHIP
GII THIU
Đầu tư dài hn là mt trong nhng nhân t ch yếu quyết định s phát trin ca mt doanh
nghip cũng như nn kinh tế quc dân. Trong hot động đầu tư này doanh nghip s dng ngun
tài tr dài hn nhm hình thành và b sung nhng tài sn cn thiết để thc hin các mc tiêu kinh
doanh. Hot động này được th hin tp trung thông qua vic thc hin các d án đầu tư.
Chương này s đề cp đến quá trình phân tính và la chn các quyết định đầu tư dài hn,
các phương pháp ch yếu để phân tích, đánh giá và la chn các phương án đầu tư dài hn.
NI DUNG
5.1. ĐẦU TƯ DÀI HN VÀ CÁC YU T NH HƯỞNG ĐẾN QUYT
ĐỊNH ĐẦU TƯ DÀI HN CA DOANH NGHIP
5.1.1- Khái nim đầu tư dài hn ca doanh nghip.
Trên góc độ ca doanh nghip kinh doanh, có th thy rng mt trong nhng mc tiêu hàng
đầu ca doanh nghip là thu được li nhun. Để thc hin mc tiêu này đòi hi doanh nghip phi
có mt lượng vn nht định và vi s vn đó doanh nghip thc hin các hot động kinh tế hình
thành nên các tài sn cn thiết trong kinh doanh như mua sm máy móc thiết b, xây dng nhà
xưởng, mua bng phát minh, sáng chế, bn quyn, đào to công nhân, hình thành mt lượng tài
sn lưu động thường xuyên cn thiết. Trong quá trình phát trin, doanh nghip tiếp tc b sung
vn để tăng thêm tài sn kinh doanh tương ng vi s tăng trưởng ca quy mô kinh doanh. Các
hot động ca quá trình trên chính là quá trình đầu tư dài hn ca mt doanh nghip. Ngoài hot
động đầu tư có tính cht đin hình như trên, doanh nghip còn có th thc hin các hot động như
b vn mua c phiếu, trái phiếu ca các ch th khác nhm thu li nhun trong mt thi gian dài.
Các c phiếu, trái phiếu mà doanh nghip b vn ra mua hình thành nên mt loi tài sn ca
doanh nghip được gi là tài sn tài chính dài hn.Như vy, có th thy rng:
Đầu tư dài hn ca doanh nghip là quá trình hot động s dng vn để hình thành nên các
tài sn cn thiết nhm mc đích thu li nhun trong khong thi gian dài trong tương lai.
Theo khái nim trên, đầu tư dài hn ca doanh nghip chính là quá trình s dng vn tin t
mua sm, xây dng hình thành các tài sn c định hu hình và vô hình, hình thành lượng vn lưu
động thường xuyên cn thiết phù hp vi mt quy mô kinh doanh nht đinh. Do vy, s hình
thành các tài sn kinh doanh cn thiết phc v có tính cht lâu dài cho hot động sn xut kinh
doanh là kết qu trc tiếp ca đầu tư dài hn. đây cũng cn thy rng đầu tư dài hn ca mt
doanh nghip không phi ch đầu tư v tài sn c định mà nó còn bao hàm c vic đầu tư cho nhu
cu tương đối n định v vn lưu động cn thiết tương ng vi mt quy mô kinh doanh nht định
ca doanh nghip, đầu tư có tính cht dài hn vào các hot động khác để thu li nhun.
Chương V: Đầu tư dài hn ca doanh nghip.
76
Đầu tư dài hn cũng ch rõ s vn tin t mà doanh nghip s dng có tính cht dài hn
trong hot động sn xut kinh doanh ca doanh nghip.
5.1.2- Phân loi đầu tư dài hn.
Trong mt doanh nghip da vào nhng căn c nht định có th chia đầu tư ca doanh
nghip thành các loi đầu tư khác nhau. Mi cách phân loi cho phép xem xét đánh giá vic đầu
tư ca doanh nghip trên nhng ý nghĩa kinh tế khác nhau. Có th phân loi đầu tư doanh nghip
theo các cách sau đây:
a. Theo cơ cu vn đầu tư.
Theo cơ cu vn đầu tư ca doanh nghip có th phân chia đầu tư ca doanh nghip thành
các loi:
- Đầu tư xây dng cơ bn.
Đây là khon đầu tư nhm to ra tài sn c định ca doanh nghip và thông thường doanh
nghip phi s dng mt khon vn ln để thc hin đầu tư v tài sn c định thông qua vic xây
dng và mua sm.
Đầu tư xây dng cơ bn có th phân loi chi tiết thành đầu tư cho công tác xây lp, đầu tư
cho máy móc thiết b, đầu tư xây dng cơ bn khác hoc cũng có th phân thành hai loi là đầu
tư v tài sn c định hu hình (có hình thái vt cht)và đầu tư v tài sn c định vô hình.
- Đầu tư v vn lưu động thường xuyên cn thiết.
Đây là khon đầu tư để hình thành nên tài sn lưu động ti thiu thường xuyên cn thiết
đảm bo cho quá trình sn xut kinh doanh ca doanh nghip được tiến hành bình thường. Để
th hot động sn xut kinh doanh, doanh nghip phi hình thành mt lượng d tr thường xuyên
v nguyên, nhiên vt liu mc ti thiu cn thiết tương ng vi quy mô nht định v sn xut
kinh doanh ca doanh nghip. Vì vy, doanh nghip phi có mt lượng vn nht định. Khi có s
tăng trưởng ca doanh nghip đòi hi phi đầu tư b sung tài sn lưu động.
- Đầu tư liên doanh và đầu tư v tài sn tài chính khác.
Đây là các khon đầu tư ra bên ngoài doanh nghip. Trong hot động kinh doanh ca các
doanh nghip có nhiu hình thc liên doanh liên kết. Trong đó có hình thc liên doanh dài hn,
các doanh nghip tham gia góp vn sn xut kinh doanh trong thi gian tương đối dài, chu trách
nhim chung và phân chia li nhun theo t l tương ng vi phn đóng góp. Liên doanh này có
th thc hin trong khuôn kh mt doanh nghip đã có sn, các t chc, doanh nghip khác góp
vn vào liên doanh vi doanh nghip đó hoc cũng có th thc hin liên doanh bng cách cùng
góp vn để lp nên mt đơn v kinh tế mi.
Doanh nghip cũng có th tham gia đầu tư vn dài hn vào các doanh nghip, các t chc
kinh tế khác dưới các hình thc mua c phn, mua trái phiếu dài hn ca doanh nghip khác phát
hành v.v. Doanh nghip s nhn được khon thu nhp t các c phiếu, trái phiếu đã mua. Các c
phiếu, trái phiếu và các loi chng khoán dài hn khác mà doanh nghip đã mua vi ý định nm
gi trong mt thi gian tương đối dài (trên 1 năm), là mt loi tài sn ca doanh nghip và được
gi là tài sn chính ca doanh nghip.
Vic phân loi đầu tư theo cơ cu vn giúp cho doanh nghip có th xem xét tính cht hp
lý ca các khon đầu tư trong tng th đầu tư ca doanh nghip để đảm bo xây dng đưc cơ cu
vn đầu tư thích ng vi điu kin c th ca tng doanh nghip nhm đạt hiu qu đầu tư cao.
Chương V: Đầu tư dài hn ca doanh nghip.
77
b. Theo mc tiêu đầu tư.
Căn c vào mc tiêu c th đầu tư ca doanh nghip có th chia đầu tư ca doanh nghip
thành các loi sau:
- Đầu tư hình thành doanh nghip;
- Đầu tư cho vic tăng năng lc sn xut ca doanh nghip;
- Đầu tư cho s đổi mi sn phm là đầu tư nhm to ra nhng sn phm mi hoc ci
tiến, hoàn thin các loi sn phm cũ;
- Đầu tư thay đổi thiết bđầu tư nhm thay thế các trang thiết b cũ;
- Đầu tư có tính cht “chiến lược”: là s đầu tư nhm tp trung thc hin mt ý đồ nht định
ca doanh nghip to ra s chuyn biến trong sn xut kinh doanh ca doanh nghip như đầu tư
để thc hin m rng xut khu sn phm, đầu tư nâng cao cht lượng sn phm để m rng th
trường tiêu th sn phm v.v.
- Đầu tư ra bên ngoài.
Vic phân loi này giúp cho doanh nghip có th kim soát được tình hình thc hin
đầu tư theo nhng mc tiêu nht định mà doanh nghip đặt ra trong mt thi k và có th tp
trung vn vi bin pháp thích ng để đạt được mc tiêu đầu tư đề ra.
5.1.3. Ý nghĩa ca quyết định đầu tư dài hn và các yếu t nh hưởng đến quyết định
đầu tư dài hn ca doanh nghip.
a. Ý nghĩa ca quyết định đầu tư dài hn.
Quyết định đầu tư dài hn là mt trong nhng quyết định có ý nghĩa chiến lược quan trng
ca doanh nghip. V mt tài chính, quyết định đầu tư là mt quyết định tài tr dài hn, tác động
ln đến hiu qu sn xut kinh doanh ca doanh nghip, đòi hi phi có mt lưng vn ln để
thc hin đầu tư. Vì vy, hiu qu ca vn đầu tư ph thuc vào vic d toán đúng đắn vn đầu
tư. Sai lm trong vic d toán đầu tư gây hu qu nghiêm trng cho doanh nghip. Nếu đầu tư vn
quá mc hoc đầu tư không đồng b s dn đến tình trng lãng phí vn rt ln cho doanh nghip.
Như vy, có th nói quyết định đầu tư dài hn ca doanh nghip là quyết định có tính cht
chiến lược, do đó để đi đến mt quyết định đầu tư đòi hi doanh nghip phi cân nhc k lưỡng.
b. Các yếu t nh hưởng đến quyết định đầu tư dài hn.
- Chính sách kinh tế ca Đảng và Nhà nước: Trên cơ s pháp lut kinh tế và các chính sách
kinh tế, Nhà nước to môi trường và hành lang cho các doanh nghip phát trin sn xut kinh
doanh và hướng các hot động đó theo kế hoch kinh tế vĩ mô. Chính sách kinh tế ca Đảng và
Nhà nước trong mi thi k định hướng cho các doanh nghip trong lĩnh vc kinh doanh. Bng
các chính sách đòn by, Nhà nước khuyến khích các doanh nghip đầu tư vào nhng ngành ngh,
lĩnh vc có li cho nn kinh tế quc dân. Vì vy, để đi đến quyết định đầu tư, doanh nghip phi
nghiên cu chính sách kinh tế ca Đảng và Nhà nước.
- Yếu t th trường: trong th trường cnh tranh, vn đề đặt ra đối vi doanh nghip là sn
xut sn phm phi căn c vào nhu cu v sn phm hin ti và tương lai ca th trường . Khi xem
xét th trường, doanh nghip không th b qua yếu t cnh tranh. Doanh nghip cn phi xem xét
tình hình hin ti, d đoán xu hướng phát trin trong tương lai để la chn phương thc đầu tư
thích hp nhm to ra li thế ca doanh nghip trên th trường.
- Lãi sut tin vay (phn ánh chi phí vn vay) và chính sách thuế: đây là nhân t nh hưởng
đến chi phí đầu tư ca doanh nghip. Doanh nghip phi tính toán đến hiu qu đầu tưyếu t
Chương V: Đầu tư dài hn ca doanh nghip.
78
lãi sut ca tin vay. Chính sách thuế cũng rt quan trng, nó có th khuyến khích hay hn chế
hot động đầu tư ca doanh nghip.
- Tiến b khoa hc k thut: trong hot động đầu tư, doanh nghip phi chú ý đến thành tu
khoa hc, công ngh để hin đại hóa trang thiết b, nâng cao cht lượng sn phm. S tiến b ca
khoa hc, công ngh đòi hi doanh nghip phi chp nhn mo him. Nếu không, doanh nghip s
b tt hu và s b loi ra khi th trường.
- Kh năng tài chính ca doanh nghip: mi doanh nghip đều có kh năng tài chính gii
hn bao gm ngun vn t có và ngun vn huy động. Đây là yếu t quan trng nh hưởng đế
quyết định đầu tư ca doanh nghip.
5.2- CHI PHÍ VÀ THU NHP CA D ÁN ĐẦU TƯ
5.2.1- Dòng tin ca d án đầu tư.
Như trên đã nêu, đầu tư dài hn cũng có nghĩa là b tin ra hin ti để hy vng trong
tương lai s thu được các khon thu nhp nhiu hơn. Do vy, trên góc độ tài chính, đầu tư là mt
quá trình phát sinh các dòng tin chi ra và dòng tin thu vào. Mt d án đầu tư cũng có th được
mô tđịnh lượng được dưới dng các dòng tin, chng hn mt d án đầu tư A b vn đầu tư
ngay mt ln là CF0 và d kiến thu được các khon tin các năm trong tương lai CF1 , CF2 ,CF3
…CFn-1, CFn, D án đó có th được mô t dưới dng sau:
Năm
0 1 2 3 …… n-1 n
Dòng tin ca d án - CF0 CF1 CF2 CF3 …… CFn-1 CFn
Như vy, trong quá trình đầu tư s xut hin dòng tin chi ra và dòng tin thu vào:
+ Dòng tin chi ra (hay dòng tin ra) là dòng tin xut ra để thc hin đầu tư có th gi là
dòng tin “âm”
+ Dòng tin thu vào (hay dòng tin vào) là dòng tin nhp vào t thu nhp do đầu tư đưa li
có th gi là dòng tin “dương”
S lượng và thi đim phát sinh các khon chi, thu tin trong quá trình thc hin đầu tư
nhng thông s hết sc quan trng liên quan đến vic đánh giá hiu qu kinh tế và la chn vic
đầu tư.
Vic xác định dòng tin ra và dòng tin vào ca đầu tư là vn đề khó khăn và phc tp, nht
là vic xác định dòng tin vào. Độ chính xác ca vic xác định dòng tin nh hưởng rt ln đến
vic quyết định đầu tư.
5.2.2- Chi phí đầu tư.
Là nhng khon chi liên quan đến vic b vn thc hin đầu tư, to thành dòng tin ra ca
đầu tư. Tu theo tính cht ca khon đầu tư có th xác định được khon chi c th v đầu tư. Đối
vi mt d án đầu tư đin hình vào sn xut kinh doanh, chi đầu tư thường bao gm:
+ Chi phí đầu tư vào TSCĐ hu hình và TSCĐ vô hình.
+ Phn vn đầu tư để hình thành và tăng thêm tài sn lưu động thường xuyên cn thiết hay
nói các khác là phn vn đầu tư đáp ng nhu cu vn lưu động thường xuyên cn thiết ban đầu và
s tăng thêm các năm tiếp theo.
Chương V: Đầu tư dài hn ca doanh nghip.
79
5.2.3- Thu nhp ca d án đầu tư.
Mi khon đầu tư s đưa li khon tin thu nhp mt hay mt s thi đim khác nhau
trong tương lai to thành dòng tin vào. Vic xác định thu nhp trong tương lai ca đầu tư là vn
đề rt phc tp, tu theo tính cht ca khon đầu tư để định lượng các khon thu nhp do đầu tư
to ra mt cách thích hp.
Thu nhp ca mt d án đầu tư có tính cht đin hình thông thường bao gm:
+ Thu nhp ca mt d án đầu tư là dòng tiu thun hàng năm thu được sau khi d án đầu
tư được đưa vào vn hành có th gi là dòng tin thun vn hành.
Dòng tin thun vn hành được xác định là s chênh lch gia lượng tin thu được (dòng
tin vào) và lượng tin chi ra (dòng tin ra) phát sinh t hot động thường xuyên trong k khi d
án được đưa vào vn hành (đưa vào hot động kinh doanh). Đối vi d án đầu tư trong kinh
doanh to ra doanh thu tiêu th sn phm hoc lao v thì thu nhp t hot động hàng năm hay
dòng tin thun vn hành ca d án có th được xác định bng doanh thu thun tr đi chi phí hot
động thường xuyên ( không k khu hao TSCĐ) và thuế thu nhp doanh nghip. Điu đó cũng có
nghĩa là thu nhp t hot động hay dòng tin thun hàng năm ca d án có th xác định bng công
thc sau:
Dòng tin thun vn hành
hàng năm ca d án đầu tư = Li nhun sau
thuế hàng năm + S khu hao tài sn (5.1)
c định hàng năm
Cn thy rng, mc dù khu hao tài sn c định được tính là chi phí kinh doanh trong năm
nhưng nó không là khon chi tiêu bng tin trong năm đó. Mt khác, trên góc độ đầu tư, khu hao
là phương pháp thu hi dn vn đầu tư. Chính vì thế, s tin khu hao được coi là mt khon thu
nhp ca d án đầu tư.
+ Giá tr thu hi t thanh lý tài TSCĐ khi kết thúc d án đầu tư (nếu có).
+ Thu hi s vn lưu động đã ng ra: như trên đã nêu, mc dù s vn lưu động chu chuyn
nhanh, nhưng quá trình kinh doanh din ra liên tc. Vì thế, thường xuyên có mt lượng vn lưu
động nm trong quá trình kinh doanh. Tương ng vi quy mô kinh doanh và trong điu kin mua
sm, d tr vt tư và tiêu th sn phm nht định phi ng ra mt lượng vn đầu tư vào tài sn
lưu động thường xuyên. S vn này có th được thu hi mt phn trong quá trình vn hành ca d
án mt khi quy mô ca d án thu hp li và nó được thu hi li toàn b năm cui lúc thanh lý d
án.
T nhng vn đề nêu trên có th thy, chi phí và thu nhp ca mt d án đầu tư to thành
dòng tin ra và dòng tin vào ca d án, s chênh lch gia dòng tin vào và dòng tin ra hp
thành dòng tin thun ca d án đầu tư và có th xác định bng công thc sau:
Dòng tin thun ca
d án đầu tư = Dòng tin vào
ca d án - Dòng tin ra (5.2)
ca d án
Để thun tin cho vic tính toán thông thường người ta s dng mt s gi định sau:
- Thi đim b khon vn đầu tư đầu tiên được xác định là thi đim 0.
- Dòng tin vào hoc dòng tin ra ca mt d án trong mt k được xác định thi đim
cui ca k đó.